Một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Hà Nội - Pdf 74

Một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp
nước ngoài vào Hà Nội.
I. Mục tiêu, nhu cầu, định hướng và các lĩnh vực ưu tiên thu hút đầu tư nước
ngoài của xã hội Hà Nội thời gian tới.
1. Mục tiêu và định hướng phát triển kinh tế xã hội Hà Nội thời gian tới
1.1. Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội tới năm 2010.
Bước vào kế hoạch 5 năm 2006-2010, Hà Nội đựơc kế thừa những thành quả
phát triển của giai đoạn trước và những kinh nghiệm đã tích luỹ trong quá trình khai
thác các nguồn lực cũng như công tác chỉ đạo điều hành. Hà Nội cũng có thể tận
dụng các cơ hội mới mà trong nước và quốc tế đem lại tuy nhiên cũng không tránh
khỏi các thách thức trên mọi phương dịên kinh tế xã hội.
• Mục tiêu tổng quát
Hướng tới kỷ niệm 1000 năm Thăng Long- Hà Nội, Thành phố chủ động sáng tạo
phát huy mọi tiềm năng nguồn lực, đẩy mạnh quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá,
xây dựng nền tảng vật chất ký thuật , nâng cao đời sống vật chất tinh thần của nhân
dân. Hà Nội phải thực hiên tốt vai trò là trung tâm đầu não về văn hoá, giáo dục, khoa
học, kinh tế và giao dịch quốc tế của cả nước và có uy tín trong khu vực.
• Mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế thủ đô thời gian tơi.
Chuyên dịch cơ cấu kinh tế phải phát huy được các lợi thế so sánh, tập trung
chuyển dịch cơ cấu kinh tế thủ đô theo hướng CNH-HĐH. chuyển dịch cơ cấu theo
hướng tăng độ mở cửa nền kinh tế, tạo điều kiện cho mọi thành phần kinh tế phát
triển bình đẳng, phát huy được vai trò tiên phong của nền kinh tế thủ đô.
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tiến tiến, chuyển sang dịch vụ Dịch vụ-
Công nghiệp- Nông thôn. Dịch vụ chất lượng cao đóng vai trò trọng yếu. Dự kiến
đến năm 2010 cơ cấu kinh tế thủ đô là: Dịch vụ 56-56.2%; Công nghiệp 42.4-42.6%,
Nông nghiệp 1.3-1.4%
Trong ngành dịch vụ thứ tự ưu tiên cho các loại hình là : Dịch vụ phát triển kinh
tế tri thức( viễn thông- CNTT-KHCN, TC-NH, Bảo hiểm); dịch vụ phục vụ con
người( y tế, giáo dục...); dịch vụ khác như thương mại du lịch...
1
Đối với ngành công nghiệp phát triển có chọn lọc, tập trung phát triển nhanh hơn

3 Thu ngân sách
trên địa bàn
khu vực đầu tư
FDI
Triệu
USD
240 281 329 384 450
4 Tỷ trọng khu
vực FDI trong
tổng giá trị sản
xuất CN
% 35 35 36 36 36
5 Tổng kim Triệu 800 936 1095 1281 1499
2
ngạch xuất
khẩu hàng hoá
khu vực FDI
USD
6 Số lao động có
việc làm mới
FDI trong năm
Người 5000 5850 6850 8000 9370
Nguôn : Sở kế hoạch đầu tư Hà Nội.
Như vậy trong 5 năm 2006-2010, Hà Nội cần thu hút vốn đầu tư nứơc ngoài
khoảng 2.423 triệu USD( tương đương khoảng 37.257 tỷ đồng). Vốn thực hiện trong
tổng đầu tư đăng ký dự kiến khoảng 5000 triệu USD( tốc độ tăng trung bình là 15%).
1. 3. Định hướng phát triển thành phố Hà Nội đến năm 2010.
Cùng với mục tiêu tăng trưởng GDP bình quân 11-12%/năm trong giai đoạn 2006
– 2010, yêu cầu hàng đầu trong phát triển kinh tế thủ đô trong những năm tới là nâng
cao chất lượng phát triển, chủ động chuyển mạnh cơ cấu kinh tế theo hướng dịch vụ -

hợp tác kinh tế và quản lý đô thị giữa Hà Nội với các thành phố lớn trong nước và
quốc tế.
Tiếp tục mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại: kim ngạch xuất khẩu
trên địa bàn phấn đấu tăng bình quân 13 - 15%/năm, trong đó xuất khẩu địa phương
tăng bình quân 15 - 17%/năm. Phấn đấu thu hút vốn FDI được 2,5 - 3 tỷ USD và 0,7 -
1 tỷ USD vốn ODA trong giai đoạn 2006-2010.
Chỉ tiêu 2005 2010
Tổng diện tích
Trong đó
* Đất ở đô thị
* Đất chuyên dùng
920.97 km2
4.3%
28.2%
920.97 km2
6.4%
32.3%
Dân số
3.1 triệu người 3.6-3.7 triệu người
Tốc độ tăng GDP bq năm giai
đoạn
11-12%
(2001-2005)
11-12%
(2006-2010)
GDP bq đầu người 1500$ 2450-2500$
Nhà ở đô thị bq người 7.5 m2 9-10 m2
Cơ cấu kinh tế
* Công nghiêp.
40.5%

2.1. Quan điểm thu hút FDI
Việc tăng cường thu hút FDI đáp ứng yêu cầu phát triển thủ đô Hà Nội cần
xuất phát từ những quan điểm sau:
Thứ nhất, duy trì nhất quán, ổn định, lâu dài chính sách thu hút các nguồn lực
bên ngoài, nhất là FDI. Cần thống nhất nhận thức về tầm quan trọng, triển vọng và
5
các điều kiện hoạt động của FDI trong đời sống kinh tế-xã hội đất nước, khắc phục
những lệch lạc, dao động, thiếu nhất quán trong nhận thức, cơ sở pháp lý và chỉ đạo
thực tiến quá trình thu hút FDI cả trước mắt và lâu dài.Coi FDI là một bộ phận hữu
cơ quan trọng về vốn và kinh doanh của nền kinh tế đất nước.
Thứ hai, coi trọng đồng bộ hoá các giải pháp, tạo thuận lợi và bình đẳng tối đa đồng thời
đáp ứng cao nhất các yêu cầu hội nhập đã cam kết, tạo những ưu đãi mọi mặt không thua kém
mức cao nhất của các nước khu vực về môi trường đầu tư cho FDI. Có rất nhiều yếu tố liên
quan trực tiếp và gián tiếp, trước mắt và lâu dài đến động thái, các quyết định đầu tư và việc
triển khai các dự án FDI đã đăng ký. Vì vậy, cần có các giải pháp đồng bộ, thống nhất và đặc
biệt là cần đứng từ góc độ nhà đầu tư để xây dựng các ưu đãi, tạo mọi điều kiện bình đẳng và
thuận lợi nhất cho họ hoạt động, định hướng và khuyến khích họ kinh doanh phù hợp mục
tiêu lợi nhuận theo đuổi, phù hợp khuôn khổ luật pháp và các yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội
quốc gia và địa phương, ngành.
Thứ ba, kết hợp chặt chẽ, hiệu quả dòng FDI với các nguồn vốn đầu tư phát
triển khác, nhất là vốn trong nước. Để phát triển kinh tế-xã hội đất nước cần nhiều
vốn được “hợp lưu” từ các dòng chảy khác nhau: nhà nước-ngoài nhà nước, trong
nước-ngoài nước, đầu tư gián tiếp-đầu tư trực tiếp v.v. , song không được tách rời
chức năng và môi trường hoạt động của từng loại vốn, mà cần hoà nhập chúng một
cách tổng thể, hiệu quả. Cần định hướng, khuyến khích và chủ động tổ chức sự gắn
kết, hợp tác, hỗ trợ kinh tế lẫn nhau giữa các loại hình doanh nghiệp và thành phần
kinh tế trong toàn bộ nền kinh tế, trong từng ngành, từng địa phương, từng dự án đầu
tư phát triển, cả đầu tư trong nước lẫn ĐTNN.
Thứ tư, Thu hút FDI càng nhiều càng tốt, nhưng không phải bằng mọi giá mà
cần gắn với quy hoạch, với mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công

Bắc Âu, Bắc Mỹ nhằm tranh thủ tiềm lực vốn, công nghệ, kỹ thuật hiện đại để nâng
cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế; chú ý các dự án lớn, dự án vừa và nhỏ
nhưng công nghệ hiện đại.
- Đa dạng hoá các hình thức doanh nghiệp FDI, đặc biệt là mở rộng hình thức công ty
hợp danh, công ty đa mục tiêu, ... Tất cả các thành phần kinh tế có đủ điều kiện đều được
tham gia vào liên doanh, hợp tác đầu tư với nước ngoài, kể cả thể nhân. Khuyến khích và
mở rộng hơn nữa cạnh tranh bình đẳng giữa các doanh nghiệp có vốn ĐTNN với doanh
nghiệp trong nước để tạo ra môi trường cạnh tranh sôi động, lành mạnh, thúc đẩy lẫn
nhau cùng phát triển trong khuôn khổ của luật pháp.
7
3. Những thuận lợi và khó khăn của Hà Nội trong quá trình thu hút FDI
3.1. Những yếu tố thuận lợi
Thuận lợi lớn nhất, cơ bản và bao trùm là xu hướng nhất quán đẩy nhanh quá
trình cải cách chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường
diễn ra trên phạm vi toàn quốc, và trong từng địa phương, cũng như trong từng doanh
nghiệp thành viên. Trên cơ sở đó, đời sống kinh tế - xã hội đã có những chuyển biến
tích cực, theo hướng dân chủ hóa, thị trường hóa. Tốc độ tăng trưởng GDP được duy
trì khá ổn định. Đời sống nhân dân được nâng lên. Dung lượng thị trường trong nước
mở rộng.Tính hấp dẫn của môi trường đầu tư chung được cải thiện. Tính tích cực đầu
tư của các thành phần kinh tế được tăng cường...
Nhiều chuyên gia kinh tế đã phân tích về xu hướng chuyển dịch đầu tư của các
công ty xuyên quốc gia từ Trung Quốc sang các nước trong khu vực theo mô hình
"Trung Quốc + 1" nhằm phân tán rủi ro và khai thác tối đa những lợi thế của cả khu
vực về mặt thị trường, nguồn nhân lực, nguồn tài nguyên... Việt Nam được đánh giá
là một trong những "ứng cử viên" sáng giá được nhiều tập đoàn lớn quan tâm do có
sự ổn định về chính trị, nguồn nhân lực dồi dào và tương đối có kỹ năng, có nguồn
tài nguyên đa dạng và thị trường tiềm năng với hơn 80 triệu dân đang được kết nối
với thị trường hơn 500 triệu dân của ASEAN.
Nền kinh tế Việt Nam tiếp tục tăng trưởng cao trong năm 2006 với mức tăng
GDP trên 8,2%. Giá trị xuất khẩu đạt trên 39,6 tỉ USD, trong đó khu vực có vốn đầu

cửa khẩu biển quốc tế ở Hải phòng, Quảng Ninh), giữa chúng đã bước đầu có sự phát
triển liên thông, hình thành các mạng, tuyến giao thông vận tải dọc ngang trên toàn
vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và nối liền với các vùng khác trong cả nước; nơi tập
trung các trường đại học, dạy nghề, viện nghiên cứu và các cơ sở vật chất khoa học-
công nghệ lớn nhất cả nước, nơi có các nguồn nhân lực vừa đông đảo vừa có chất
lượng, trình độ cao hàng đầu cả nước và có mức thu nhập bình quân trên đầu người
cao, tạo thuận lợi cả về "đầu vào" lẫn "đầu ra" cho phát triển công nghiệp, nhất là
công nghiệp có hàm lượng vốn và hàm lượng công nghệ cao (trên địa bàn Thành phố
có 49 trường đại học, cao đẳng, chiếm 60% cả nước; 34 trường trung học chuyên
nghiệp, 41 trường dạy nghề, 112 viện nghiên cứu, với khoảng 34% lao động được
đào tạo có bằng cấp, so với mức 10-12% của cả nước) .Các điều kiện cung cấp điện
nước cho sản xuất, sinh hoạt của Thủ đô cũng khá thuận lợi (gần nhà máy thuỷ điện
Hoà Bình và nguồn nước ngầm, nước mặt dồi dào...).Đồng thời, những kinh nghiệm
9
quốc tế và những bài học đắt giá trong thực tiễn thu hút FDI của nước ta trong suốt
thời gian qua...cũng là những hành trang cần thiết và hữu ích để chúng ta học hỏi,
điều chỉnh và hoàn thiện những ứng xử và công cụ, cũng như các điều kiện cần thiết
cho việc thu hút FDI nhiều hơn, hiệu quả hơn, bền vững hơn.
Những yếu tố trên cùng với nỗ lực nhằm nâng cấp kết cấu hạ tầng, cải cách
hành chính, tăng cường chống tham nhũng đang tạo điều kiện thuận lợi để nâng cao
khả năng cạnh tranh, thúc đẩy làn sóng đầu tư mới của nước ngoài vào nước ta
Sự tập trung của các dự án FDI trên địa bàn (Hà Nội đứng thứ 2 cả nước về thu
hút FDI) cũng đang và sẽ đóng góp và làm tăng thêm những động lực mạnh mẽ và
tích cực để phát triển công nghiệp trong Vùng và kinh tế nói chung, cũng như tạo ra
sức hấp dẫn cho việc thu hút FDI nói riêng, bao gồm từ việc tạo nền tảng cơ sở của
ngành, phát triển phân công và hợp tác lao động, phát triển các doanh nghiệp vệ tinh
và dịch vụ kèm theo, đào tạo lao động công nghiệp, kích thích cạnh tranh và chuyển
giao công nghệ, kinh nghiệm quản lý, tiếp thị và những tác động hữu ích khác cho
các doanh nghiệp Hà Nội trong quá trình hội nhập KTQT.
3.2. Những thách thức


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status