Tìm hiểu kỹ thuật sản xuất giong cá trắm cỏ - Pdf 74

Chuyên đề: Tìm hiểu kỹ thuật sản xuất giong cá trắm cỏ
Phần 1 KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG CÁ TRẮM CỎ
LỜI MỞ ĐẦU
Cá trắm cỏ (danh pháp khoa học: Ctenopharyngodon idella) là một loại
cá thuộc họ Cá chép (Cyprinidae), chi Ctenopharyngodon, là loài cá nước ngọt
đặc sản, thịt cá có hàm lượng dinh dưỡng cao, thơm ngon và đặc biệt có một
số tác dụng tốt trong y học nên được dân Việt Nam và Trung Quốc ưa chuộng.
Cá Trắm cỏ là loài cá có khả năng thích ứng rộng với điều kiện môi
trường. Hiện nay nuôi cá trắm cỏ thương phẩm đang được người nuôi cá quan
tâm. Loài cá này thường được thả ghép với mật độ rất thưa trong các ao nuôi
cá truyền thống nhằm tận dụng nguồn thức ăn là ốc tự nhiên có trong ao.
Với những đặc điểm đó cá trắm cỏ đang là đối tượng nuôi có giá trị
kinh tế được bà con ưu chuộng.
Trong khuôn khổ bài thu hoạch này tôi đã tìm hiểu một số kỹ thuật sản
xuất và nuôi cá trắm cỏ của bà con nông dân tại hợp tác xã Long Hưng, huyện
Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị. Với mong muốn rằng bài thu hoạch này sẽ cung cấp
những hiểu biết cơ bản về các đặc điểm hình thái, sinh học cũng như những kỹ
thuật sản xuất cá trắm cỏ đã được áp dụng trong thực tế. Góp phần hữu ích
cho những nghiên cứu sâu hơn về lĩnh vực này.
Tuy nhiên do điều kiện thời gian và không gian không cho phép nên
khó tránh khỏi những sai sót.
Xin chân thành tiếp thu và cảm ơn sự góp ý của người đọc1
Chuyên đề: Tìm hiểu kỹ thuật sản xuất giong cá trắm cỏ
CHƯƠNG I : ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
I. Địa điểm, thời gian và đối tượng nghiên cứu
1. Địa điểm
Trung tâm sản xuất giống cá Long Hưng-Hải lăng-Quảng Trị.
2. Thời gian

mắt. Khoảng cách hai mắt rộng. Rãnh sau môi dưới đứt quãng ở giữa. Vảy lớn
vừa. Vây lưng không có tia gai cứng. Khởi điểm vây lưng tương đương với
khởi điểm vây bụng hoặc hơi trước một ít và gần mõm hơn gốc vây đuôi. Các
vây dài bình thường không chạm các vây sau. Vây đuôi chia thuỳ sâu, hai thuỳ
ít nhọn hoặc hơi tròn và đều bằng nhau. Vẩy tròn, to, mỏng. Đường bên hoàn
toàn, phần trước hơi cong xuống, đến cuống đuôi đi vào giữa. Hậu môn gần
sát gốc vây hậu môn. Vây hậu môn không có tia gai cứng.
Đốt sống toàn thân 40-42. Bóng hơi hai ngăn, ngăn sau bằng 1,8-2,0 lần
ngăn trước. Ruột tương đối dài bằng 1,9-2,5 lần chiều dài thân.
Mặt lưng và hông màu xám khói, bụng trắng hơi vàng. Các vây xám
nhạt. Thân cá màu vàng chè, bụng màu trắng xám. Vây ngực và vây bụng màu
vàng tro.
3.4. Môi trường sống
Cá Trắm cỏ là loài cá có khả năng thích ứng rộng với điều kiện môi
trường, sống được trong môi trường nước tĩnh, nước chảy, sinh trưởng và phát
triển bình thường trong môi trường có nồng độ muối từ 0-8‰. Thích ứng với
3
Chuyên đề: Tìm hiểu kỹ thuật sản xuất giong cá trắm cỏ
nhiệt độ từ 13-32
o
C nhưng nhiệt độ tối ưu là 22-28
o
C, khoảng pH thích hợp từ
5-6; ngưỡng ôxy thấp từ 0,5-1mg/l.
Khả năng thích ứng của cá trắm cỏ tương đối lớn nên trong mấy chục
năm gần đây thích nghi với điều kiện sống mới cá trắm cỏ đã sinh sản tự nhiên
được ở một số thuỷ vực thuộc Nhật Bản, Đông Nam Á và Đông Âu. Do tính
chất đặc biệt về sinh sản, sự phân bố tự nhiên của cá trắm cỏ phụ thuộc vào độ
dài vùng nước, đặc điểm thuỷ văn và thức ăn.
Cá trắm cỏ thích sống ở tầng giữa và tầng dưới, nơi gần bờ có nhiều cỏ

tương đối phát triển, có răng cửa, cá bắt đầu ăm một ít mầm non thực vật, tỉ lệ
luân trùng trong thức ăn giảm dần, nhưng các loài giáp xác vẫn chiếm thành
phần chủ yếu.
Khi cá đạt chiều dài 30-100mm, có thể nghiền nát được thực vật thượng
đẳng, cá chuyển sang ăn thực vật thủy sinh non, các lá non, mầm non thực vật.
Khi cá đạt chiều dài 100mm trở lên, ruột dài 220–295% thân, răng hầu
phát triển hoàn chỉnh dạng lưỡi liềm (4.2–4.5), thức ăn chính là thực vật
thượng đẳng trên cạn và dưới nước như cá trưởng thành.
Cá trắm cỏ có thể ăn một lượng thức ăn rất lớn trong ngày. Với thực vật
ở cạn, chúng ăn khoảng 22.1–28.7% so với trọng lượng cơ thể trong ngày và
với thực vật thủy sinh 79. –97.2%. Hệ số thức ăn của cá trắm cỏ thay đổi theo
loại thực vật. Nếu sử dụng thực vật ở cạn hệ số thức ăn là 25.2–47.8 và với
thực vật ở nước là 49–157.3.
Ngoài thức ăn về thực vật, cá trắm cỏ còn sử dụng được nhiều loại thức
ăn khác như: bột ngũ cốc, các loại sản phẩm thải công nghiệp chế biến nông
sản thực phẩm, phân động vật.
3.6. Đặc diểm sinh trưởng
Cá trắm cỏ mới nở có chiều dài 6 mm, nuôi khoảng 20 ngày có chiều
dài khoảng 2,5cm, cá biệt có con dài 3cm
So với các loài khác cá trắm cỏ là loài lớn nhanh. Trung bình 1 tuổi cá
được 1 kg; cá 2 tuổi đạt 2-4 kg. Những nơi nhiều thức ăn cá trắm cỏ 3 tuổi đạt
9-12 kg.
Chung Lân (1965), khi nghiên cứu về sinh trưởng của cá trắm cỏ đã
phân chia quá trình sinh trưởng của cá trắm cỏ làm 3 giai đoạn
5
Chuyên đề: Tìm hiểu kỹ thuật sản xuất giong cá trắm cỏ
Giai đoạn cá hương: Tốc độ sinh trưởng về chiều dài nhanh hơn tốc độ
sinh trưởng về khối lượng
Giai đoạn cá giống: Trong giai đoạn này sự tăng trưởng về khối lượng
nhanh hơn sự tăng trưởng về chiều dài.

o
C. lưu tốc nước 1-1,7 m/s. Trứng sau khi nở trôi theo dòng sông và trở
thành cà bột
Trong sinh sản nhân tạo ở miền Bắc cá trắm cỏ đẻ tái sinh dục sau
60-85 ngày nuôi vỗ. Ở miền Nam cá trắm cỏ đẻ tái phát dục sau 25-85 ngày.
Trong điều kiện nhân tạo cá phát dục gần như quanh năm.
3.7.4. Đặc điểm trứng và sức sinh sản
Trứng cá trắm cỏ thuộc loại trứng bán trôi nổi, trứng có hình cầu, màu
vàng hoặc màu xanh. Đường kính khi nở 1–1.2mm, sau khi hút nước đường
kính trứng biến thiên từ 3.3–5.1mm.
Trong tự nhiên cũng như trong nhân tạo, trong năm tỷ lệ thành thục
thường 100%. Nhưng từng tháng trong năm tỉ lệ thành thục khác nhau rất
nhiều, còn hệ số thành thục biến thiên rất lớn, thường từ 4–21% đa số 16%.
Hệ số thành thục quan hệ rất chặt chẽ với điều kiện dinh dưỡng và môi trường.
Sức sinh sản tuyệt đối ở cá trắm cỏ miền bắc là 315000–2100000. Sức sinh
sản tương đối từ 50–224 trứng/g thể trọng. Sức sinh sản thực tế trong sinh sản
nhân tạo là 47670–103000 trứng/kg cá cái.
Ở đồng bằng sông Cửu Long, sức sinh sản thực tế cá trắm cỏ vào
khoảng 88000 trứng/kg. Chu kỳ phát dục là 35 ngày.
Cá trắm cỏ 9 tuổi vẫn còn sinh sản được nhưng chất lượng trứng giảm.
Vì vậy nên chọn cá sinh sản từ 4–7 tuổi.
3. Sơ đồ nội dung nghiên cứu
7
Chuyên đề: Tìm hiểu kỹ thuật sản xuất giong cá trắm cỏ
5. Phương pháp thu thập số liệu
5.1 Thu thập số liệu sơ cấp
Trực tiếp tham gia sản xuất tiến hành theo dõi, thu thập số liệu về một
số yếu tố môi trường, trao đổi kinh nghiệm với công nhân và kĩ sư trong trại
5.2. Thu thập số liệu thứ cấp
Thu thập số liệu qua các tài liệu tham khảo, báo cáo khoa học. Thu thập

Ấp trứng trong bể
Chuyên đề: Tìm hiểu kỹ thuật sản xuất giong cá trắm cỏ
6.2. Phương pháp xác định một số chỉ tiêu sinh học
- Xác định độ tuổi của cá qua điều tra trực tiếp chủ trại.
- Xác định các giai đoạn chính của tuyến sinh dục theo 6 giai đoạn của
Nicolski (1944 - 1963)
- Xác định trọng lượng của cá bằng cách đem cá lên cân.
- Xác định số lượng trứng cá bằng cách: Mỗi lần thu ta đưa đem cân.
Rồi sau đó xác định số trứng trung bình.
6.3. Phương pháp xác định một số chỉ tiêu trong sinh sản cá trắm.
- Tỷ lệ thụ tinh (%):
Tổng số trứng được thụ tinh
TLTT = * 100%
Tổng số trứng đẻ ra
- Tỷ lệ nở (%):
Số cá bột nở ra
TLN = * 100%
Số trứng thụ tinh
- Mật độ trứng (trứng/m
2
):
Tổng số trứng ấp
MĐT =
Thể tích thiết bị ấp
10
Thu hoạch
Chăm sóc và quản lý
Chuyên đề: Tìm hiểu kỹ thuật sản xuất giong cá trắm cỏ
- Năng suất trứng (vạn/kg):
Tổng số trứng thu được của một đợt đẻ

+2 ao lắng
+1 bể tiêm cá bố mẹ, 1 bể đẻ, 1 ao xử lý nước thải, 1 ao nuôi cá hậu bị, 7 ao
nuôi cá bột lên cá giống
- Cơ sở vật chất bao gồm
Một máy xục khí, hai máy bơm, một bình oxy, 7 vợt lưới(1 vợt trứng,2
vợt cá bột...), 4 lưới kéo
Ngoài ra có các dụng cụ khác :thau,chậu,xô,cân..
-Hiện nay trại cá giống Long Hưng đã nuôi các loại cá sau:
Cá trắm cỏ, cá mè hoa, cá mè trắng, cá rô phi, cá trôi
-Hiện trạng sản xuất
Trại cá giống Long Hưng sản xuất chính là cá trắm cỏ. Ngoài ra còn sản
xuất các loại cá như: cá mè hoa, cá mè trắng, cá trôi, cá chép. Bên cạnh đó trại
nhập cá bột rô phi đơn tính từ Hồ Chí Minh.
- Năng xuất hăng năm và hiệu quả kinh tế
Trung bình hằng năm trại sản xuất khoảng 15 triệu cá bột.
Cá trắm:10-12 triệu
Cá mè:3-4 triệu
Cá chép:1-2 triệu
Kinh tế hăng năm đạt khoảng 170-200 triệu đồng vn.
Thu nhập hằng năm bình quân đạt 100 triệu đồng vn.
- Cách thức tổ chức,quản lý,sản xuất tại cơ sỏ
Trại cá giống Long Hưng gồm :
1 Trưởng trại, 2 công nhân ( không thường xuyên)
12
Chuyên đề: Tìm hiểu kỹ thuật sản xuất giong cá trắm cỏ
Sơ đồ bố trí cơ sở vật chất của trại
*Chú thích
A1: Bể đẻ
A2: Bể lọc nứơc
A3: Bể tiêm kích dục tố


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status