tìm hiểu kỹ thuật sản xuất giống tôm sú penaeus monnodon fabricius - Pdf 10




1
!"#!"
$%&'()*+,&)-
Thủy sản là một trong những thế mạnh của Việt Nam, trong những năm
qua ngành Thủy sản đã có tốc độ tăng khá. Giai đoạn 1998-2008 tốc độ tăng
trưởng xuất khẩu thủy sản đạt 18%/năm tăng nhanh nhất trên thế giới. Trong đó
nuôi trồng thuỷ sản đang ngày càng có vai trò quan trọng hơn khai thác hải sản cả
về sản lượng, chất lượng cũng như tính chủ động trong sản xuất. Việt Nam có
nhiều tiềm năng để phát triển nuôi trồng thuỷ sản ở khắp mọi miền đất nước cả về
nuôi biển, nuôi nước lợ và nuôi nước ngọt.
Tôm sú có là loài kích thước lớn, tăng trọng nhanh, thịt thơm ngon. Nuôi
tôm sú mang lại nhiều lợi nhuận cho bà con do đó tôm sú đang là đối tượng nuôi
được quan tâm.
Tuy nhiên với sự thâm canh hóa ngày càng cao ngành nuôi trồng thủy sản
đang đối mặt với những thách thức như suy thoái nguồn lợi, nguồn cung ứng
giống không đủ mà nhu cầu nuôi ngày càng lớn, kỷ thuật kém và quy trình sản
xuất giống chưa đảm bảo do đó sản lượng thấp chưa đáp ứng được nhu cầu.
2
Nhằm phát triển bền vững nghề nuôi trồng thủy sản hiện nay người ta đã áp dụng
quy trình sinh sản nhân tạo cho nhiều đối tượng nuôi trong đó có tôm sú.
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn kết hợp với nguyện vọng của bản thân thông
qua quá trình thực tập tại trại giống thủy sản mặn lợ Quang Phú, Đồng Hới,
Quảng Bình quyết đinh chọn chuyên đề .
.
Với mong muốn rằng bài thu hoạch này sẽ cung cấp những hiểu biết cơ
bản về các đặc điểm hình thái, sinh học cũng như những kỹ thuật sản xuất giống
tôm sú đã được áp dụng trong thực tế. Góp phần hữu ích cho những nghiên cứu
sâu hơn về lĩnh vực này

N
)
=





B
I


O
)=BIG
(
P
)=BIQ
R(S
C
R(S
T
b.c
1
b.c
2
3F=
3F=
3F=
UK
&KL




S

X





O
Ao
thải
Nhà máy
nổ
3

4
Trại giống lợ mặn Quang Phú thuộc địa phận của TP. Đồng Hới - Tỉnh
Quảng Bình nên chịu ảnh hưởng chung của khí hậu Quảng Bình, nằm trong vùng
nhiệt đới gió mùa, luôn bị tác động bởi khí hậu của phía Bắc và phía Nam, và
được chia thành hai mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau, lượng
mưa trung bình hằng năm 2000 - 2300 mm/ năm, thời gian mưa tập trung vào các
tháng 9, 10, 11. Mùa khô từ tháng 4 đến tháng 8 với nhiệt độ trung bình 24 C - 25
C, ba tháng có nhiệt độ cao nhất là 6,7 và 8
N(+YJ>YW
Trại giống thủy sản mặn lợ Quang Phú thuộc địa phận TP. Đồng Hới,
với vị trí địa lý phía Đông giáp biển, phía Tây giáp đường liên xã giữa xã Quang
Phú và xã Nhân Trạch còn gọi là đường Trương Pháp, phía Nam giáp dân cư xã

- 1 bể chứa nước ngọt
+ Gồm 3 hồ ương, diện tích mỗi hồ 200m
2
+ Một nhà ương nuôi cá nước mặn :
Gồm 4 bể nhỏ, 6 bể vừa, 8 bể lớn vừa, 6 bể lớn
+ Có 4 hồ nuôi thương phẩm : Hồ 1: Diện tích 1000m
2
Hồ 2: Diện tích 1900m
2
Hồ 3: Diện tích 800m
2
Hồ 4: Diện tích 1600m
2
Mỗi hồ bố trí 2 giàn quạt nước, 4 bóng điện, hệ thống bơm xã
O($Z@]G^<^\K>YFMSL]G^<<
O(<($Z@]G^<^
- Sản xuất kinh doanh tôm sú Post 15 được 15.000.000 con
- Thời gian sản xuất bắt đầu từ 1/1/2010 kết thúc sản xuất 6/2010
- Doanh thu từ sản xuất tôm sú
TT Giai
đoạn
DVT Số
lượng
Giá
bán(đ/
con)
Thành tiền
(đồng)
1 Tôm
sú P15

kỳ phát triển rất mạnh, đặc biệt là các nước như Thái Lan, Indonesia,
Philippines,… trong đó Thái Lan là một trong những nước hàng đầu thế giới về
nuôi tôm từ năm 1991.
Với sự phát triển của nghề nuôi tôm sú, nghề sản xuất giống đóng một
vai trò
hàng đầu rất quan trọng, nếu không có nghề sản xuất giống ra đời thì
không thể phát triển nghề nuôi tôm sú. Vì vậy có thể nói nghề sản xuất giống
tôm sú trên thế giới rất phát triển mà đặc biệt là Thái Lan.
Sở dó châu Á có nghề nuôi và sản xuất giống phát triển mạnh mẽ là do
điều
kiện tự nhiện thuận lợi như khí hậu, đất đai,… cùng với sự tiến bộ vượt
bậc trong
7
công nghệ sản xuất thức ăn và sinh sản nhân tạo, sự hỗ trợ của chính
phủ trong việc lập chương trình, kế hoạch chuyển giao công nghệ, hợp tác đầu
tư,…
Tuy nhiên nghề sản xuất giống đang bò ngưng trệ ở một số nước do tình
hình
nuôi tôm đang dòch bệnh làm giảm mức tiêu thụ con giống, đặc biệt Đài
Loan là nơi gây ra và lây lan sang các nước khác trong khu vực. Nguyên nhân
là do nguồn nước nuôi tôm bò ô nhiễm nặng nề bởi chất thải của ngành công
nghiệp và cũng bởi việc nuôi tôm thâm canh gây ra.
G([+Z&
Nghề sản xuất giống tôm ở nước ta đã hình thành và phát triển từ những
năm 1989 – 1990. Cho đến nay, số lượng các trại sản xuất đã phát triển lên
đến hàng
nghìn trại. Đây là con số cho chúng ta thấy sự gia tăng nhanh chóng của
nghề sản
xuất giống tôm sú trong cả nước.
Từ cuối năm 2001 và đầu năm 2002 các trại nuôi tôm giống đã và đang

Lớp: Crustacea
Bộ: Decapoda
Họchung: Penaeidea
Họ: PenaeusFabricius
Giống: Penaeus
Lồi: Monodon
Tên khoa học: Penaeus monodon Fabricius, 1798
G()C>Sj
  Phạm vi phân bố của tơm sú khá rộng, từ Ấn Độ Dương qua hướng
Nhật Bản, Đài Loan, phía Đơng Tahiti, phía Nam châu Úc và phía Tây châu Phi
(Racek - 1955, Holthuis và Rosa - 1965, Motoh - 1981, 1985). Nhìn chung, tơm
sú phân bố từ kinh độ 30E đến 155E từ vĩ độ 35N tới 35S xung quanh các nước
vùng xích đạo, đặc biệt là Indonesia, Malaixia, Philippines và Việt Nam. Tơm bột
(PL.), tơm giống (Juvenile) và tơm gần trưởng thành có tập tính sống gần bờ
biển và rừng ngập mặn ven bờ.
N. )C>L@
9
Nhìn từ bên ngoài, tôm gồm các bộ phận sau:
Chủy: dạng như lưỡi kiếm, cứng, có răng cưa. Với tôm sú, phía trên chủy
có 7-8 răng và dưới chủy có 3 răng, mũi khứu giác và râu: cơ quan nhận biết và
giữ thăng bằng cho tôm, 3 cặp chân hàm: lấy thức ăn và bơi lội, 5 cặp chân ngực:
lấy thức ăn và bò, cặp chân bụng: bơi, đuôi: có 1 cặp chân đuôi để tôm có thể
nhảy xa, điều chỉnh bơi lên cao hay xuống thấp, bộ phận sinh dục (nằm dưới
bụng)
Tôm sú thuộc loại dị hình phái tính, con cái có kích thước to hơn con đực.
Khi tôm trưởng thành phân biệt rõ đực cái, thông qua cơ quan sinh dục phụ bên
ngoài.
+ Con đực: Cơ quan sinh dục chính của con đực nằm ở phía trong phần đầu
ngực, bên ngoài có cơ quan giao phối phụ nằm ở nhánh ngoài đôi chân ngực thứ
2, lỗ sinh dục đực mở ra hốc háng đôi chân ngực thứ 5. Tinh trùng thuộc dạng

n\E giai đoạn trưởng thành
Vòng đời của tôm sú
11
O(G)C>F[
- Có tốc độ tăng trưởng tương đối nhanh.
- Tốc độ tăng trưởng tuỳ thuộc vào từng giai đoạn phát triển, giới tính điều
kiện môi trường và dinh dưỡng
- Tôm non có tốc độ tăng trưởng nhanh. Càng về sau tốc độ tăng trưởng
càng giảm dần.
- Giai đoạn Nau trải qua 6 lần lột xác kéo dài 36 - 48 giờ
- Giai đoạn Zoa: kéo dài 3 - 5 ngày
Mysis: kéo dài 3 - 5 ngày
Post; trải qua 15 lần lột xác, khoảng từ Post 12 - 15 đưa ra ao ương.
Tôm sú là loài có kích thước lớn nhất trong họ tôm he.
Con đực có chiều dài toàn thân ( TL ) 24,7 cm và con cái 26,6 cm.
O(N8H_L
Trong quá trình tăng trưởng, khi trọng lượng và kích thước tăng lên mức
độ nhất định, tôm phải lột bỏ lớp vỏ cũ để lớn lên. Sự lột xác thường xảy ra vào
ban đêm. Sự lột xác đi đôi với việc tăng thể trọng, cũng có trường hợp lột xác
nhưng không tăng thể trọng.
Khi quan sát tôm nuôi trong bể, hiện tượng lột xác xảy ra như sau: Lớp
biểu bì giữa khớp đầu ngực và phần bụng nứt ra, các phần phụ của đầu ngực rút
ra trước, theo sau là phần bụng và các phần phụ phía sau, rút ra khỏi lớp vỏ cứng,
với động tác uốn cong mình toàn cơ thể. Lớp vỏ mới mềm sẽ cứng lại sau 1-2 giờ
với tôm nhỏ, 1-2 ngày đối với tôm lớn.
Tôm sau khi mới lột xác, vỏ còn mềm nên rất nhạy cảm với môi trường
sống thay đổi đột ngột. Trong quá trình nuôi tôm, thông qua hiện tượng này, có
thể điều chỉnh môi trường nuôi kịp thời. Hormone hạn chế sự lột xác lột xác
(MIH, molt - inhibiting hormone) được tiết ra do các tế bào trong cơ quan của
cuống mắt, truyền theo sợi trục tuyến xoang, chúng tích luỹ lại và chuyển vào

Phương pháp xác định sự thành thục của tôm cái dễ hơn, chỉ cần quan sát có túi
tinh ở cơ quan sinh dục phụ, còn ở con đực khó hơn do phải xác định được tinh
trùng ở cuối ống dẫn tinh, thông thường trọng lượng đạt từ 50g trở lên là được.
13
Hormone điều khiển sự thành thục sinh dục (GIH, gonal inhibiting hormone)
được sản xuất bởi tế bào thần kinh trong cơ quan X của cuống mắt, vận chuyển
tới tuyến giáp sinap đưa vào kho dự trữ và khi cần thì tiết ra.
p(N(8a
Tôm cái ngoài tự nhiên có trọng lượng từ 100 – 300g thì sức sinh
sản 300.000-1.200.000 trứng/ tôm cái
Số lượng trứng phụ thuộc nhiều vào chất lượng buồng trứng và trọng lượng
cá thể, trọng lượng càng lớn lượng trứng đẻ ra càng nhiều…
Tôm cắt mắt nuôi vỗ trong bể xi măng sức sinh sản từ 200.000- 600.000
trứng/ tôm cái. Tôm cái đẻ trứng vào ban đêm (thường từ 22 giờ đến 2 giờ).
Trứng sau khi đẻ được 14-15 giờ, ở nhiệt độ 27-28
o
C sẽ nở thành ấu
trùng (Nauplius).
Tôm sú đẻ quanh năm nhưng tập trung vào hai thời kỳ chính: tháng 3-4
và tháng 7-10. Tuổi thọ tôm đực khoảng 1,5 năm, con cái chừng 2 năm.
$%&'''()c'rs&0t&u'U2&0+4$r7&0$v&0$'w&
"x2
'()y3)'g t$z'0'3&+4&u'U2&0&0$'w&"x2
<()Y>Ia
Trại giống thủy sản mặn lợ Quang Phú - Đồng Hới - Quảng Bình
G(kHZ: Từ ngày 05/ 03/ 2011 đến ngày 14/ 04/ 2011
N(&_Ia
- Kỹ thuật sản xuất giống tôm sú ( Penaeus monodon Fabricius, 1798 )
O(F=SLSSZ
4.1 Thu thập số liệu sơ cấp

dụng, nhỏ 2 giọt thuốc DK-1 vào cốc ống
nghiệm, lắc đều, nước trong ống nghiệm chuyển
sang màu xanh lá cây.
- Nhỏ từ từ giọt thuốc thử DK-2 vào cốc ống nghiệm, lắc đều cho đến khi
màu trong ống nghiệm chuyển sang mau hồng - đỏ.
- Đếm số giọt thuốc thử DK-2 đã giọt rồi tính độ kiềm theo công thức:
Độ kiềm (mg CaCO
3
/l) = số giọt DK-2 *11
 Đối với bộ test Thái Lan
- Rửa sạch trong và ngoài cốc nghiệm bằng
nước cần kiểm tra trước và sau khi sử dụng.
- Lấy nước đến vạch 5ml. Lau khô bên
ngoài cốc.
15
- Nhỏ 1 giọt dung dịch 2 vào, lắc đều nước trong cốc nghiệm sẽ có
màu xanh; nếu nước chuyển sang màu hồng nhạt, ta cho tiếp từng giọt dung dịch
1 vào, lắc đều cho đến khi nước trong cốc nghiệm mất màu hồng. Đếm số giọt
dung dịch 1 đã nhỏ vào.
- Sau đó, cho tiếp 1 giọt dung dịch 3
vào, lắc đều. Lúc này nước trong cốc nghiệm sẽ chuyển sang màu xanh nước
biển.
- Tiếp tục cho từng giọt dung dịch 1
vào, lắc đều cho đến khi nước trong cốc nghiệm chuyển sang màu vàng cam thì
dừng lại. Đếm số giọt dung dịch 1.
Độ kiềm của nước = tổng số giọt dung dịch 1 đã dùng x 10.
- Độ trong: đo bằng đĩa secchi
- pH: đo bằng pH test kit
Cách đo
• Rửa sạch trong và ngồi cốc ống nghiệm trước và sau khi sử

3
, với chiều dài x chiều rộng x độ
sâu là 1m x 1m x 1,2m, thành tường dày 25 cm,
riêng đối với thành tường giữa hai bể nuôi vổ dày
10 cm, bên ngoài được quét nước xi măng trơn
bóng, bên dước đáy bể có bố trí van xã nước,
trên thành bể có dây cước để che bạt.
(…I†E
Để tôm bố mẹ thành thục được tốt thì điều kiện môi trường bể nuôi càng
giống tự nhiên càng tốt, không làm ảnh hưởng hoạt động sống bình thường của
tôm.
(+Z
Đối với bể xi măng mới được xây dựng thì cần ngâm và phải xã nước
nhiều lần, theo kinh nghiệm thực tế thì người ta ngâm nước bằng thân cây chuối,
cây mui hoặc dùng giấy nhám để chà thành bể
Đối với những bể đã qua sử dụng thì ta ngâm Chlorin nồng độ 50 -
100ppm trong khoảng thời gian 2 - 3 ngày, sau đó dùng xà phòng chà lại lần cuối
cùng bằng nước ngọt.Ở mỗi bể ta bố trí 2 ống sục khí và một tấm bạt màu đen để
che phủ bể
Cấu tạo ống sục khí gồm dây dẫn khí, một viên sứ và một viên đá bọt.
<(G("SFM
Nước đã qua xử lý thì ta tiến hành cấp nước vào bể, nước cấp phải qua
túi lọc, cấp nước vào bể khoảng 70 - 90 cm, nước cấp vào bể phải đảm bảo các
yếu tố lý hóa
17
Nhiệt độ thích hợp 27 - 29
o
C
Độ mặn thích hợp 30 - 35 ‰, độ trong > 30 cm, pH 7,5 - 8,5 , DO > 3,5
<(N(BT„

tôm thành thục tốt. Petasma còn nguyên vẹn và sạch.
<(O(+B
- Phương pháp vận chuyển hở:
+ Tôm được chở trong thùng từ 20 – 40 lít, có sục khí và mật độ 1 con/5
lít.
+ Thời gian vận chuyển quá 8 tiếng phải thay nước và cho ăn.
- Phương pháp vận chuyển kín:
+ Tôm chứa trong túi nhựa (loại túi chuyên dùng 40 x 60 x 60 cm) có chứa
oxy.
+ Thời gian vận chuyển không quá 14 tiếng, qúa 14 tiếng tiến thì tiến hành
thay nước và cung cấp thêm oxy
+ Nhiệt độ ổn định trong suốt quá trình vận chuyển không vược quá 30
0
C.
- Ở trại: Chủ yếu là vận chuyển hở vì đoạn đường vận chuyển ngắn
khoảng 3 km.
<(Q(;{W„FM
Tôm bố mẹ vận chuyển về trại được xử lý trước khi đưa vào bể nuôi để
loại trừ mầm bệnh và tránh lây lan cho các tôm khác trong trại.
- Hóa chất thường dùng để xử lý bao gồm trong các loại sau :
Formalin 25-50ppm
Treflan 0,5-1ppm
KMnO
4
2-3ppm
Các hóa chất này có tác dụng loại bỏ trùng loa kèn
( Zoothamnium ) và các vi khuẩn gây bệnh.
Thời gian xử lý hóa chất thường từ 15-30 phút, sau đó ta tiến hành thuần
tôm bố mẹ trước khi thả.
19

+ Con cái: Tôm sau khi lột xác xong trong vòng 48 tiếng có khả năng lên
trứng. Ta tiến hành cấy tinh. Chọn những con buồng trứng giai đoạn III, IV lột
xác xong 48 tiếng sau cấy tinh là tốt nhất, đối với những tôm có thelycum kín.
20
Hình 6 : Kỹ thuật cấy tinh bằng cách hy sinh con đực
+ Con đực: Ngoại hình tươi sáng, không bị bênh tật quan sát dưới chân bò
5 có túi tinh đục mờ, căng tròn, trọng lượng cơ thể từ 80g trở lên .
- Dụng cụ cấy tinh:
+ Que cấy, khăn trắng, li, ống nhựa theo kích cỡ to nhỏ phụ thuộc vào
kích cỡ của con cái khoét một lỗ hình bán nguyệt.
- Có ba cách để lấy tinh:
+ Dùng điện kích vào chân bò thứ 5, nhưng dòng điện sẽ làm chết tinh
nên tỷ lệ nở không cao.
+ Dùng tay kích thích, dung thủ thuật như lúc giao vĩ để lấy tinh ra.
Ưu điểm: Đỡ tốn tôm đực.
Nhược điểm: Chỉ cấy được 1 lần, lần sau chất lượng tinh kém đi.
+ Hy sinh con đực, huỷ bỏ chân bò thứ 5, lấy túi tinh ra và tách túi
tinh.
Thao tác cấy tinh: Bắt tôm mẹ, quấn khăn nhẹ nhàng quanh mình,
đưa tôm vào ống nhựa, kích thích để tôm mẹ mở thelycum, sau đó tiến hành cấy
tinh vào, khi cấy xong kiểm tra giữa thelycum có hai vạch màu trắng đục chứng
tỏ cấy tinh đã thành công.
Khi tôm cái lột xác mà chưa tìm được tôm đực, tinh trùng vẫn có thể
cấy được sau 2-3 ngày. Trong trường hợp này, hạn chế bắt tôm mẹ ra khỏi nước.
Vì nếu tôm mẹ bị đem ra khỏi nước thường xuyên thì thelycum sẽ bị cứng lại
nhanh chóng, quá trình thụ tinh nhân tạo sẽ trở nên khó khăn.
21
<(‰(1W\K]Š
‹ Thức ăn và chế độ cho ăn
Thức ăn là yếu tố rất quan trọng nhằm nâng cao tỷ lệ thành thục, chất

G(<("XY>Œ
- Trước khi tôm đẻ 5-10 ngày tiến hành vệ sinh bể đẻ, bể được đánh sạch
bằng nước biển, bể và các dụng cụ được khử trùng bằng clorine nồng độ 80-100
ppm. Sau đó bể được rửa sạch bằng nước ngọt, tháo cạn và phơi bể.
- Nước cho vào bể sạch mức nước khoảng 30-50 cm
- Xử lí bằng 5g EDTA
- Sục khí điều trong bể, bố trí 1 - 2 sục khí cho 1 bể composite 1m
3
- Bể đẻ được đặt nơi yên tỉnh không gây ồn ào hay chấn động mạnh.
- Bạt đậy kín
G(G(BT„>Œ
Kiểm tra tôm mẹ vào 17giờ hằng ngày, tôm được chọn cho đẻ trong quá
trình nuôi vỗ phải đạt các tiêu chuẩn sau:
- Trọng lượng toàn thân 80g trở lên.
- Màu sắc tươi sáng, tôm khoẻ mạnh không dị hình di tật.
- Đầy đủ các bộ phận, có buồng trứng đạt giai đoạn - IV hạt trứng tròn màu
xanh ngọc, dải trứng kéo dài, tốt nhất là tôm có đốt bụng thứ 4 dạng “xì chuồn”,
sắc nét thì tiến hành chuyển qua bể đẻ.
- Trước khi chuyển tôm qua bể đẻ, tiến hành tắm tôm mẹ bằng KMnO
4
5ppm trong vòng 15-20 phút.
- Khi đưa tôm vào đẻ tì phải kiểm tra định kì xem tôm có đẻ không cứ 3
giờ kiểm tra một lần, khi có dấu hiệu sủi bọt khí và có mùi tanh thì chứng tỏ tôm
đã đẻ.
Cấu tạo đèn thăm trứng gồm 3 pin con thỏ được nối với nhau, ống nhựa
PVC đường kính 2 cm, chiều dài 1 - 1,5 m, dây dẫn điện dài 1,5 - 2m, một bóng
đèn công suất 5 W. Nếu phát hiện tôm mang trứng ở giai đoạn III, IV thì chuyển
ngay tôm mẹ sang bể cho đẻ.
Thời gian đẻ của cá thể đầu và cuối trong cùng 1 bể không quá 2 tiếng.
Mật độ trứng khoảng 1.000.000 trứng/m3

* Đánh giá chất lượng đẻ: Dựa vào bong bóng và mùi tanh trong bể đẻ
+ Chất lượng tốt : Mùi tanh và bọt ít, trứng nhỏ rời có màng thụ tinh. Sau
khi đẻ 30 phút trứng có phân cắt thành 2 tế bào
+ Chất lượng xấu : Mùi tanh và bọt nhiều, trứng có nhớt, vón ít. Sau khi đẻ
30 phút đa số trứng không phân cắt, trứng vỡ nhiều.
Trứng sau khi đẻ 14 - 18 tiếng thì nở thành Nauplius.
N(|F=\K]Š•
N(<(•&S
Tại bể ấp, sau khi đẻ từ 13-15 giờ trứng nở thành ấu trùng. Khi chuyển
sang ấu trùng N
3
- N
4
, mở bạt khoảng 15 phút sau đó tắt sục khí và tiến hành
đánh Nau.
24
* Dụng cụ : Một cái đèn, một cái thau với dung tích khoảng 20 lít nước,
một vợt với mắt lưới nhỏ.
Trước khi “ đánh Nau ” ta dùng 5g ET 600 để hòa với nước ngọt sau đó
cho vào bể ương ấu trùng, nhằm chống sốc cho Nau khi môi trường thay đổi.
Nước trong thau dùng để đánh Nau cũng được lấy từ bể ương nuôi ấu trùng và
trong thau luôn được bố trí 1 ống sục khí.
* Cách đánh Nau : Lợi dụng tính hướng quang của Nau những ấu trùng
khỏe mạnh hướng lên mặt nước, còn những ấu trùng yếu chìm xuống đáy. Do vậy
dùng vợt đánh ½ vợt để tránh đánh phải những ấu trùng yếu.
N(G(F=SLS>YFD&S
- Dùng ống nhựa dài khoảng lấy nước theo chiều thẳng đứng. Lấy
5 mẫu ở 4 góc và 1 mẫu ở giữa bể.
- Cho nước vào cốc thủy tinh định lương có dung tích 250ml.
- Đếm số lượng Nauplius trong cốc và suy ra số lượng Nauplius của cả bể.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status