Những vấn đề cơ bản về hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại. - Pdf 74

Những vấn đề cơ bản về hoạt động kinh doanh của
ngân hàng thơng mại.
I. Khái niệm và vai trò của ngân hàng thơng mại.
I.1.1. Khái niệm Ngân hàng thơng mại.
Trong xã hội, Ngân hàng có một vị trí rất quan trọng và tham gia vào họat
động của nhiều thành phần kinh tế và dân c. Lịch sử hình thành Ngân hàng bắt
đầu từ rất lâu. Ban đầu nó đợc hình thành từ những thơng nhân làm dịch vụ giữ
tiền hộ. Dựa trên tính vô danh của đồng tiền cho phép những thơng nhân này
chuyển từ việc giữ tiền hộ sang việc giữ hộ tiền và thu lệ phí, huy động vốn có trả
lãi để khuyến khích ngời có tiền nhàn rỗi trong xã hội, rồi sử dụng số tiền đó để
kinh doanh trực tiếp cho vay để lấy lãi. Ngày nay Ngân hàng Thơng Mại đợc định
nghĩa nh sau:
Ngân hàng Thơng Mại là một tổ chức kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ với hoạt
động kinh doanh chủ yếu và thờng xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với
trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó cho vay đầu t, thực hiện các nghiệp vụ
thanh toán và các nghiệp vụ trung gian khác nhằm thu lợi nhuận tối đa trên cơ sở
đảm bảo khả năng thanh khoản.
Ngân hàng Thơng Mại giống các tổ chức kinh doanh khác là hoạt động nhằm
mục đích thu lợi nhuận nhng là tổ chức kinh doanh đặc biệt về đối tợng kinh
doanh là tiền tệ trong đó hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu đợc thực hiện
bằng cách thu hút vốn trong xã hội để cho vay nhằm mục đích là lợi nhuận cao
nhất và rủi ro thấp nhất.
I.1.2 Các hoạt động của Ngân hàngThơng Mại trong
nền kinh tế thị trờng.
Kinh tế thị trờng là một kiểu tổ chức kinh tế xã hội mà các mối quan hệ kinh
tế, phân phối sản phẩm, phân phối lợi ích cho các quy luật của thị trờng điều tiết
chi phối.
Kinh tế thị trờng có những đặc điểm cơ bản sau đây:
- Trong nền kinh tế thị trờng, mỗi cá nhân, mỗi đơn vị kinh tế đợc tự do tổ
chức các hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng pháp luật
- Cạnh tranh là quy luật của thị trờng.

thông qua việc đầu t vào các chứng khoán có tính thanh khoản cao nh: Tín phiếu
và trái phiếu kho bạc Nhà nớc.
Các Ngân hàng Thơng Mại Việt Nam hiện nay, lợi nhuận thu đợc từ các hoạt
dộng này chiếm từ 60%-80% tổng lợi nhuận. Tuy nhiên đây là hoạt động chứa rủi
ro cao nên các ngân hàng luôn luôn quan tâm đến chất lợng của hoạt động này.
Hoạt động trung gian và các loại hình dịch vụ khác.
Các Ngân hàng Thơng Mại đóng vai trò trung gian thực hiện các hoạt động
theo yêu cầu của khách hàng nh thanh toán, thu hộ, chi hộ, chuyển tiền, uỷ thác
Bên cạnh đó các Ngân hàng Thơng Mại cũng cung cấp các loại hình dịch vụ có
liên quan đến tài chính, nh dịch vụtvấn, dịch vụ bảo lãnh Các hoạt động này có
độ rủi ro thấp hơn, hoạt động cho vay và đầu t trong khi vẫn đem lại đợc nguồn
thu lớn
Hoạt động tín dụng trung và dài hạn của Ngân hàng Thơng Mại.
Ngân hàng đóng vai trò là ngời môi giới giữa một bên là những ngời có tiền
cho vay và bên kia là những ngời có nhu cầu cần vay vốn. Thông qua cơ chế thị tr-
ờng, bằng những biên pháp kinh tế năng động và áp dụng phơng pháp kỹ thuật
hiện đại theo hớng tiên tiến, ngân hàng có khả năng thu hút hầu hết những nguồn
vốn tiền tệ dự trữ trong xã hội để chuyển giao đúng nơi đúng lúc, phù hợp với nhu
cầu vốn trong sản xuất kinh doanh. Nh vậy, có thể hiểu tín dụng Ngân hàng là quá
trình cho vay của ngân hàng đối với các cá nhân, tổ chức, các doanh nghiệp có
mối quan hệ với ngân hàng cùng với ràng buộc nhất định về thời gian hoàn trả
(gốc và lãi), lãi suất, cách thức vay mợn và thu hồi.
Thông thờng tín dụng đợc chia làm hai loại là tín dụng nhắn hạn, tín dụng
trung và dài hạn. Các khoản tín dụng ngắn hạn hay còn gọi là tín dụng thơng mại
thờng đợc dùng để đáp ứng nhu cầu vốn lu động của doanh nghiệp. Còn các
khoản tín dụng trung và dài hạn lại chủ yếu đợc dùng để đáp ứng nhu cầu đầu t
vào các tài sản cố định của doanh nghiệp. Tín dụng trung và dài hạn có đặc điểm
là số lợng vốn vay lớn, thời gian vay dài (trên1 năm), tiền vay lại đợc dùng đầu t
mua sắm, xây lắp tài sản cố định, do vậy các chủ đầu t thờng phải lập một dự án
gửi đến ngân hàng. Dự án đầu t đợc hiểu là một tập hợp các hoạt động kinh tế dặc

gửi ở Ngân hàng Thơng Mại với mức độ an toàn cao.
Nghiệp vụ tín dụng: Với nguồn vốn huy động đợc Ngân hàng Thơng Mại có
thể cung cấp tín dụng cho các doanh nghiệp, các cá nhân nhằm mở rộng sản suất
hoặc chi tiêu. Khi cung cấp tín dụng, ngân hàng sẽ nhận về một khoản tiền lời dới
dạng lãi cho vay nhằm bù đắp chi phí nguồn vốn, phí kinh doanh tạo ra lợi nhuận
cho ngân hàng.
Ngân hàng Thơng Mại còn làm trung gian giữa các đơn vị phát hành chứng
khoán với ngời đầu t chứng khoán, tức là ngân hàng cung cấp dịch vụ kinh doanh
cho khách hàng. Thông qua nghiệp vụ này ngân hàng tạo điều kiện cho khách
hàng đầu t trực tiếp trên thị trờng tài chính.
Chức năng tạo tiền: Ngân hàng Thơng Mại có khả năng tạo và huỷ tiền. Chức
năng này đợc thực hiện thông qua hoạt động tín dụng và đầu t của các Ngân hàng
Thơng Mại trong mối quan hệ với khối dự trữ bắt buộc của khối ngân hàng Nhà n-
ớc. Khi Ngân hàng Thơng Mại cung cấp vốn tín dụng cho khách hàng, lập tức số
tiền này có thể chuyển thành tiền gửi của khách hàng khác. Ngân hàng Thơng
Mại lại dùng nguồn vốn này cho đối tợng khác vay. Nh vậy từ một đồng vốn ký
thác ban đầu, hệ thống Ngân hàng Thơng Mại có thể tạo ra một số vốn tín dụng
lớn hơn rất hiều lần. Đây chính là khả năng tạo tiền của Ngân hàng Thơng Mại.
Theo thuyết tạo tiền, khi khối lợng tiền gửi tăng lên. Khả năng cho vay của
toàn bộ hệ thống Ngân hàng Thơng Mại sẽ tăng lên nhiều lần. Ngợc lại khi bớt đi
một lợng tền gửi, khả năng cho vay của toàn bộ hệ thống Ngân hàng Thơng Mại
sẽ giảm đi nhiều lần. Cụ thể là:
Khả năng mở rộng
TGNH
=
Số tiền huy động
ban đầu
ì
Hệ số nhân mở
rộng tiền gửi

vị đó đợc thể hiện bằng các chỉ tiêu kinh tế. Đối tợng phân tích có thể là kết quả
kinh doanh của từng lĩnh vực hoạt động nh: Tình hình dự trữ, doanh số cho vay, số
tiền huy động đợc hoặc là kết quả tổng hợp của quá trình hoạt động kinh doanh
nh lợi nhuận.
II.1.2.Cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
doanh của Ngân hàng Thơng Mại.
Đối với bản thân Ngân hàng Thơng Mại: Để quản lý tốt hoạt động kinh
doanh, Ban giám đốc Ngân hàng Thơng Mại không những phải biết tổ chức quá
trình hoạt động kinh doanh, nghiên cứu thị trờng, hạch toán kế toán mà còn phải
thờng xuyên phân tích hoạt động của ngân hàng để phát hiện kịp thời mặt mạnh,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status