Thực trạng kinh doanh tín dụng Và những biện pháp
phòng ngừa, hạn chế rủi ro tại chi nhánh Ngân hàng
Đầu t và phát triển hà tỉnh hà giang
________
2.1 - Khái quát hoạt động của Ngân hàng Đầu t và Phát triển Hà
Giang.
2.1.1 - Sơ lợc và sự ra đời của Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và Phát triển tỉnh Hà Giang.
2.1.1.1 - Khái quát tổ chức bộ máy, chức năng hoạt động:
Sự nghiệp đổi mới toàn diện đất nớc trên các lĩnh vực theo tinh thần Nghị
quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI và đặc biệt là Đại hội Đảng toàn quốc
lần thứ VII, VIII đã và đang đặt ra những yêu cầu khách quan cho việc đổi mới tổ
chức và hoạt động của Ngân hàng, nhằm chuyển động Ngân hàng một cấp theo
nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang hoạt động Ngân hàng hai cấp theo cơ chế
thị trờng. Nghị định 53/HĐBT ngày 28/3/1988 ra đời cho phép Ngân hàng triển
khai nội dung nói trên. Kỳ hợp thứ 2 Quốc hội khoá X ngày 12/12/1998 thông qua
2 Bộ luật Ngân hàng càng xác định rõ hơn chức năng, nhiệm vụ của hệ thống
Ngân hàng hai cấp trong nền kinh tế thị trờng.
Ngân hàng Nhà nớc là cơ quan quản lý Nhà nớc về tiền tệ tín dụng và Ngân
hàng, thực hiện chức năng Ngân hàng Trung ơng trong nền kinh tế tiền tệ nhằm
ổn định giá trị đồng tiền, là cơ quan duy nhất phát hành tiền, thực hiện vai trò
Ngân hàng của các Ngân hàng, quản lý Nhà nớc về vàng và ngoại tệ.
Các tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh tín dụng và dịch vụ Ngân hàng.
Đó là Ngân hàng thơng mại quốc doanh, Ngân hàng cổ phần, các Ngân hàng liên
doanh, Ngân hàng nớc ngoài, các Công ty tài chính và Hợp tác xã tín dụng.
Ngân hàng Đầu t và phát triển Hà Giang tỉnh Hà Giang là một thành viên
của hệ thống Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam, có trụ sở nằm trên địa bàn
phờng Nguyễn Trãi - Thị xã Hà Giang - Tỉnh Hà Giang. Đợc tái lập lại từ tháng 10
năm 1991 khi Nhà nớc quyết định tách tỉnh Hà Tuyên thành 2 tỉnh: Tuyên Quang
và Hà Giang. Là một trong 62 Chi nhánh của hệ thống Ngân hàng Đầu t và Phát
triển, hoạt động kinh doanh tiền tệ tín dụng và dịch vụ Ngân hàng đối với cac
thành phần kinh tế, đặc biệt trong lĩnh vực đầu t và phát triển. Là đại diện pháp
trình độ chuyên môn khá đồng đều, với phong cách phục vụ tận tình của các cán
bộ công nhân viên Ngân hàng Đầu t và Phát triển Hà Giang cùng với chính sách
Ngân hàng hấp dẫn, lãi suất linh hoạt nền Ngân hàng Đầu t và Phát triển Hà
Giang đã thu hút đợc đông đảo khách hàng và bạn hàng. Hoạt động kinh doanh
của Ngân hàng Đầu t và Phát triển Hà Giang trong những năm qua liên tục phát
triển, lãi năm sau cao hơn năm trớc, nguồn vốn huy động ngày càng tăng, quy mô
đầu t tín dụng không ngừng đợc mở rộng, hoạt động dịch vụ ngày càng phát triển
và khách hàng đến với Ngân hàng Đầu t và Phát triển Hà Giang ngày càng đông
hơn.
Hiện nay Ngân hàng Đầu t và Phát triển Hà Giang thực hiện phơng châm:
Đa dạng hoá mọi hoạt động của mình nhằm đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng,
đó là:
- Huy động vốn dới nhiều hình thức khác nhau: Nhận tiền gửi tiết kiệm
không kỳ hạn, có kỳ hạn, kỳ phiếu, trái phiếu bằng VNĐ và ngoại tệ.
- Cung ứng tín dụng ngắn hạn, trung dài hạn và nhiều hình thức cho vay
khác đối với mọi thành phần kinh tế, các tầng lớp dân c bằng VNĐ và ngoại tệ.
- Thực hiện kinh doanh ngoại tệ, chi trả kiều hối và các dịch vụ có liên
quan đến ngoại tệ.
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nớc và quốc tế, chuyển tiền LC
nhập, LC xuất... thông qua phòng thanh toán Quốc tế Ngân hàng Đầu t và Phát
triển Việt Nam và thanh toán biên mậu qua Ngân hàng Đầu t và Phát triển Lào
Cai, Lạng Sơn. Thực hiện chuyền tiền nhanh, thanh toán trong nớc qua chơng
trình thanh toán điện tử trên mạng vi tính.
- Cung ứng về các dịch vụ t vấn Ngân hàng.
Ngân hàng Đầu t và Phát triển Hà Giang không chỉ mở rộng phạm vi, nội
dung hoạt động mà còn chú trọng tới lợi ích của bạn hàng, coi sự thành đạt của
bạn cũng nh sự thành đạt của chính mình. Mục tiêu hoạt động của Ngân hàng Đầu
t và Phát triển Hà Giang nhằm "Phát triển, an toàn, hiệu quả".
2.1.2- Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Đầu t và Phát triển H Giang
trong những năm gần đây:
Năm 2000 tổng nguồn vốn huy động tại chỗ là 127,002 tỷ đồng, đến cuối
năm 2001 tăng 181,178 tỷ đồng và cuối năm 2002 số d lên tới 193,478 tỷ đồng.
Nếu tính tốc độ tăng trởng thì năm 2001 tăng cao nhất với tỷ lệ 42,65% trong khi
năm 2002 chỉ tăng 6,8%. Thị phần nguồn vốn huy động của Ngân hàng Đầu t và
Phát triển Hà Giang trên địa bàn tỉnh Hà Giang cũng ổn định: Năm 2000 và năm
2001 chiếm 48%, năm 2002 thị phần chiếm 42% tổng nguồn vốn huy động của
các Ngân hàng Đầu t và Phát triển và các tổ chức tín dụng tỉnh Hà Giang.
Sự tăng trởng và ổn định của nguồn vốn huy động tại chỗ đã từng bớc nâng
cao khả năng tự chủ của Chi nhánh, tạo điều kiện thuận lợi mở rộng quy mô đầu
t tín dụng, nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Cơ cấu nguồn vốn huy động cũng đợc thay đổi theo hớng có lợi cho hoạt
động kinh doanh của Chi nhánh, tỷ trọng nguồn vốn huy động từ các tổ chức kinh
tế với lãi suất thấp ngày càng giảm: Năm 2000 là 35,3%, năm 2001 là 34,7%, năm
2002 là 28,3% trong khi tỷ trọng nguồn vốn huy động từ dân c có lãi suất cao
ngày càng tăng: Năm 2000 là 64,7%, năm 2001 là 65,3%, năm 2002 là 71,7 %.
Nguồn vốn huy động nội tệ và ngoại tệ đều có tốc độ tăng trởng khá và
tăng đều ở các loại hình huy động nh: Tiền gửi tổ chức kinh tế, tiền gửi dân c.
Từ năm 2000 đến năm 2002 tốc độ tăng trởng và tỷ trọng vốn huy động
bằng ngoại tệ có xu hớng tăng lên. Năm 2002 vốn ngoại tệ tăng 3,7% trong khi
vốn nội tệ (VNĐ) giảm 2% so với năm 2001. Nh vậy, nguồn vốn huy động vẫn
tăng nhng tơng quan giữa đồng ngoại tệ và nội tệ có sự biến đổi theo hớng: Tỷ
trọng vốn ngoại tệ tăng lên và tỷ trọng vốn nội tệ (VNĐ) giảm đi.
Nhìn tổng thể thì nguồn tiền gửi đều có xu hớng năm sau tăng cao hơn năm
trớc, song tỷ trọng tiền gửi lãi suất thấp (chủ yếu là tiền gửi không kỳ hạn của tổ
chức kinh tế) còn quá khiêm tốn, giảm từ 35,3% xuống 28,3% trong tổng nguồn
huy động. Đây cũng là điều bất lợi cho hoạt động kinh doanh của Chi nhánh. Vì
vậy, Chi nhánh cũng cần quan tâm hơn nữa đến các biện pháp khơi tăng nguồn
vốn và cải tiến các hoạt động dịch vụ của mình để thu hút thêm lợng tiền gửi của
các tổ chức kinh tế.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong công tác huy động các nguồn vốn tại chỗ
thành phần kinh tế.
- Chuyển dịch cơ cấu tín dụng theo hớng nâng dần quy mô và tỷ trọng tín
dụng trung, dài hạn.
- Nâng cao tính hiệu quả của tín dụng, hạn chế đến mức thấp nhất những
rủi ro có thể xảy ra trong tín dụng.
- Từng bớc áp dụng các hình thức tài trợ tín dụng mới theo nhu cầu và khả
năng tiếp nhận của nền kinh tế.
Với những định hớng cơ bản đó hoạt động tín dụng trong các năm qua của
Chi nhánh đã đạt đợc những kết quả đáng kể, thể hiện ở số liệu trong biểu số 02.
Qua số liệu về tình hình hoạt động tín dụng cho thấy: Tốc độ tăng trởng
quy mô tín dụng khá nhanh, tính bình quân hàng năm tăng 25%, chiếm 49% thị
phần trên địa bàn. Số lợng khách hàng lên tới gần 2.000, trong đó có 30 khách
hàng là doanh nghiệp Nhà nớc, 85 doanh nghiệp ngoài quốc doanh; những khách
hàng là doanh nghiệp lớn, sản xuất kinh doanh có hiệu quả trên địa bàn tỉnh nh
Công ty TNHH Sông Lô, Công ty TNHH Thanh Hà, Công ty TNHH Thái Hà,
Công ty TNHH Ba Đình, Công ty TNHH Huy Hoàng, Công ty TNHH Huy
Hoàn...
Năm 2000 quy mô đầu t tín dụng đạt 312,256tỷ đồng, năm 2001 d nợ đạt
395,785 tỷ đồng, tăng 83,527tỷ đồng, tốc độ tăng 26,7%, so với kế hoạch Trung -
ơng giao đạt 123,2%. So với quy mô đầu t trên địa bàn thì d nợ tín dụng của Chi
nhánh bằng 46% tổng d nợ của Ngân hàng thơng mại và các tổ chức tín dụng.
Vốn đợc tập trung vào những ngành thuộc lĩnh vực đầu t của Ngân hàng Đầu t và
Phát triển Hà Giang nh: Ngành công nghiệp 12%, ngành thơng nghiệp dịch vụ
25%, ngành xây dựng 63%
Năm 2002 Chi nhánh vẫn tiếp tục giữ vững và mở rộng thị phần đầu t tín
dụng. Tổng quy mô đầu t tín dụng của Chi nhánh năm 2002 là 487,824 tỷ đồng,
tăng 92,041tỷ đồng so với năm 2001, tốc độ tăng trởng 23,2%. Chiếm thị phần tín
dụng 49% tổng d nợ của các Ngân hàng thơng mại và tổ chức tín dụng trên địa
bàn.
Cơ cấu, tỷ trọng đầu t vốn đã đợc điều chỉnh phù hợp với chính sách
dụng trên cơ sở vừa mở rộng khối lợng tín dụng và đảm bảo nâng cao chất lợng
tín dụng.
Qua tìm hiểu tình hình huy động vốn và sử dụng vốn tại Ngân hàng Đầu t
và Phát triển Hà Giang có thể nhận xét: Trong những năm qua Ngân hàng Đầu t
và Phát triển Hà Giang đã từng bớc đi lên và khẳng định đợc vị trí vai trò của
mình trong nền kinh tế. Hoạt động kinh doanh ngày càng mở rộng và đi sâu vào
chất lợng, gắn công tác thi đua với nhiệm vụ kinh doanh có lãi và hoàn thành kế
hoạch lợi nhuận Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam giao cho, giữ vững vai
trò vị thế của Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam trong cơ chế thị trờng,
xứng danh với danh hiệu Anh Hùng Lao Động thời kỳ đổi mới.
Kết quả lợi nhuận năm 2000 đạt 3,201 tỷ đồng, năm 2001 đạt 6,560 tỷ
đồng vợt 173,33% so với kế hoạch. Năm 2002 đạt 13,665tỷ đồng, vợt 327% kế
hoạch Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam giao (trong đó: Trích dự phòng rủi
ro 8,881 tỷ đồng).