giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị tài sản có tại NHNo & PTNT tỉnh nam định - Pdf 74

giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị tài
sản có tại NHNo & PTNT tỉnh nam định
3.1. định hớng quan điểm hoạt động của ngân
hàng trong thời gian tới
3.1.1. Định hớng quan điểm chung
Với phơng châm vì sự thịnh vợng và phát triển của khách hàng và NH, mục
tiêu của NH là tiếp tục giữ vững vị trí NHTM hàng đầu của Việt Nam tiên tiến
trong khu vực và có uy tín trên thị trờng quốc tế
AGRIBANK kiên trì với định hớng chiến lợc phát triển: tiếp tục phát triển là: tiếp
tục phát triển mạnh mẽ đề án tái cơ cấu. Kiện toàn một bớc về tổ chức bộ máy và các
cán bộ theo hớng giảm cầu cấp trung gian; cải cách khâu kế toán; nâng cao chất lợng
cácn bộ tham mu trong tại Trụ sở chính; tập trung đào tạo lại tay nghề cho các cán bộ
công nhân viên; đẩy nhanh ứng dụng khoa học công nghệ tin học vào hệ thống NH,
tăng cờng công tác kiểm tra, kiểm toán nộ bộ; rà soát bổ sung quy chế điều hành ở
các cấp chính NH vừa đảm bảo thực hiện đúng quy trình tác nghiệp, vừa xác định rõ
công việc và trách nhiệm của mỗi các bộ, nhân viên. Đảm bảo đẩy nhanh tiến trình
hội nhập khu vực và quốc tế, tăng cờng hợp tác, tranh thủ tối đa sự hỗ trợ về tài
chính, công nghệ tiên tiến của các nớc, các tổ chức tài chính NH quốc tế đảm bảo
hoạt động hiệu quả cao, ổn định phát triển bền vững. Giai đoạn 2002- 2005 phấn đấu
hoàn thành công việc tạo lập những tiền đề quan trọng cho sự phát triển của các năm
tiếp theo
Đến năm 2005, phấn đấu tăng trởng d nợ từ 20%- 25%/năm, trong đó tỷ trọng tín
dụng dài hạn tối đa chiếm 45% tổng d nợ trên cơ sở cân đối nguồn vốn cho phép,
NQH dới 1% tổng d nợ; lợi nhuân tối thiểu tăng 10%
Coi trọng công tác huy động vốn, đặc biệt nguồn vốn huy động từ dân c,
nguồn vốn trung dài hạn để tạo thế ổn định. Đồng thời đẩy nhanh quan hệ đối
ngoại nhằm thu hút nguồn vốn uỷ thác đầu t, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh
tế. Chú trọng đầu t theo hớng chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Coi trọng ứng dụng
tin học vào hoạt động NH. Tập trung đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ
công nhân viên
Thực hiện đa dạng hoá các sản phẩm tín dụng và dịch vụ NH cũng nh các đối

động và của NH tỉnh Nam Định. Phấn đấu của tổ chức Đảng, đoàn thể trong
sạch vững mạnh
Đảm bảo kinh doanh có lãi, đảm bảo quỹ tiền lơng theo quy định.
3.2. giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị tài
sản có tại NHNo & PTNT tỉnh nam định
Qua phân tích ở phần II, mặc dù NHNo đã thấy đợc điểm yếu của mình trong
hoạt động quản trị TS có và đã có biện pháp khắc phục cải thiện tình hình. Để có
thể nâng cao hiệu quả quản trị TS có thì NH cha thể thực hiện đầy đủ. Sau đây là
một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lợng quản trị TS có tại NHNo &
PTNT Nam Định
3.2.1. Cơ cấu lại tài sản có của Ngân hàng No & PTNT
Nhìn lại chặng đờng mà NHNo đã trải qua cùng với sự vơn lên cùng NH Việt
Nam, NHNo Nam Định đang tìm thế đứng cho mình, NHNo Nam Định chỉ là một
chi nhánh cấp I của NHNo Việt Nam thực hiện việc huy động vốn trên địa bàn
tỉnh Nam Định cho nên nguồn vốn mà NH tạo chủ yếu thuộc các thành phần kinh
tế với mục đích thanh toán và thu lợi cho nên nguồn vốn đợc sử dụng hết và một
phần nguồn vốn ngắn hạn NH cho vay trung dài hạn đáp ứng nhu cầu đầu t của
khách hàng. Để tránh rủi ro trong thanh toán NH mà vẫn đảm bảo bù trừ đủ chi phí,
kinh doanh có lãi phải lựa chọn từng thời điểm để quyết định phân bổ cho từng
khoản mục cho vay, đầu t vào trang thiết bị và TS cố định sao cho đảm bảo khả
năng sinh lời lớn nhất và tính thanh khoản cao nhất.
Khoản mục cho vay chiếm 74,7% tổng TS của NH mang lại thu nhập
chiếm 90% tổng thu nhập hoạt động kinh doanh. Trong khi đó khoản mục
đầu t không có. Để có một kết cấu TS có đảm bảo an toàn và sinh lợi. NH cần
phải cơ cấu lại TS có của mình. Vì NHNo xa hội sở chính nên việc điều chuyển
vốn trong hệ thống NH gặp nhiều khó khăn, NH luôn trong tình trạng thiếu hoặc
thừa quỹ. Mặt khác nếu NH đầu t vào chứng khoán thì NH sẽ chủ động đợc giao
dịch mua bán trên thị trờng tài chính với quy mô lớn. Thứ nữa đầu t vào chứng
khoán sẽ có tính thanh khoản cao hơn cho vay vì có thể chuyển thành tiền mặt với
chi phí không đáng kể. Đa dạng hóa danh mục TS NH, giúp cho NH không chỉ

sử dụng vốn của NH. Đồng thời hạn chế d nợ tín dụng, tăng đầu t TS cố định mở
rộng mạng lới chi nhánh, đầu t trang thiết bị để gia tăng các sản phẩm dịch vụ tạo
nên tiện ích cho khách hàng
Thứ ba, NH phải đa ra mục tiêu hành động dựa trên nội lực của mình, đặt
trong môi trờng kinh doanh cạnh tranh ngày càng gay gắt tác động đến mục
tiêu đặt ra
3.2.2. Chiến lợc quản trị kết hợp
Quản trị chiến lợc kết hợp giữa TS và nợ hay chiến lợc dự trữ TS và phần còn lại
đợc khai thác từ khoản mục nợ, hai chiến truyền thống và hiện đại
Ngoài việc NH dự trữ bằng tiền mặt và các khoản DT tại NHNN thì NHNo
phải kết hợp vay nợ trên thị trờng liên NH, thị trờng phi tiền gửi
NHNo hạch toán phụ thuộc nên quản trị DT và thanh khoản bằng chiến lợc
truyền thống luôn đợc đặt ra: nhu cầu thanh toán, cam kết hợp đồng với lợng TM
rất lớn nên việc DT TM tại quỹ luôn đợc quan tâm. Đồng thời kỹ thuật tính toán
DT của NH Việt Nam nói chung cha cho phép. Vì thế dự trữ của các NH chỉ ớc tính
trong khoảng thời gian dài gây lãng phí vốn lớn, mà lại không sinh lãi hoặc có thì
rất thấp. Nếu thực tế xảy ra thì ngoài việc NH phải mất chi phí bảo quản khoản vốn
có đợc mà còn phải trích lập dự phòng rủi ro. Chính vì thế bất lợi nảy sinh trong hoạt
động DT d thừa, lợng tiền tồn quỹ, số d TG tại NHNN là rất lớn. NHNN không
khuyến khích tình trạng này. Trong điều kiện hiện nay việc kinh doanh các dịch vụ
đa dạng và vô cùng phức tạp trên thị trờng tài chính nhạy cảm. Sẽ đặt NH trong hoạt
động kinh doanh biến động, tốc độ nhanh chóng, chính xác với chiến lợc truyền
thống sẽ không phù hợp nữa
Quản trị thanh khoản theo chiến lợc kết hợp tại từng thời điểm cụ thể NH sẽ
tính toán chính xác cầu thanh khoản: khoản TG đến hạn thanh toán, thanh toán bù trừ
vốn, thực hiện giải ngân theo hợp đồng đã cam kết, chi lơng, chi sửa chữa. Bên cạnh
đó NH căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế xã hội trong nớc, trong khu vực và trên
thế giới từ đó xác định nhu cầu thanh khoản cho từng thời điểm sau đó sẽ phân chia
nhu cầu thành 3 bộ phận:
- Nhu cầu thờng xuyên sẽ đáp ứng bằng DT tại kho và các giấy tờ có

Khách hàng có thể từ chối hoặc không vay tiền của NH nếu việc xử lý của
NH chậm trễ, không thoả đáng nhu cầu vay vốn, hoặc phải chịu áp lực về lãi suất
cao. Trong trờng hợp này NH sẽ thiệt thòi mất đi khách hàng có nhân lực về tài
chính sẵn sàng hoàn trả NH. Điều này sẽ giảm doanh số cho vay và đơng nhiên
giảm lợi nhuận NH
Trong cho vay và huy động vốn, NH lựa chọn khách hàng có uy tín, có mối
quan hệ thờng xuyên lâu dài. Những khách hàng này sẽ nhận vốn vay NH một
cách ổn định mang lại nguồn vốn thu nhập ổn định cho NH. Nh vậy NH sẽ yên
tâm khi đã tạo đợc nguồn vốn không bị ứ đọng, không cho vay đợc. Việc tái thiết
lập quan hệ lâu dài với khách hàng có những lợi thế cho hoạt động của NH và cho
khách hàng
Thực hiện chính sách thu hút khách hàng thông qua khuyến khích lợi ích vật
chất khi khách hàng mở tài khoản và thanh toán qua NHNo, để tăng khả năng huy
động vốn và mở rộng tín dụng, từng bớc nâng cao uy tín của NH
Tiền gửi không kỳ hạn của các tổ chức kinh tế trớc mắt cũng đợc trả lãi
theo mức lãi suất tiết kiệm không kỳ hạn, NHNo không thu phí. Đến khi hoạt
động thanh toán qua NH đợc hiện đại hoá, chất lợng phục vụ thanh toán đợc nâng
cao, mức lạm phát thực sự ổn định, NH không trả lãi đối với tài khoản và cũng
không thu phí dịch vụ thanh toán
Ngoài sử dụng sản phẩm hiện tại NHNo luôn kèm theo các sản phẩm phụ
trợ đáp ứng nhu cầu của khách hàng vừa tăng tính trọn gói trong sảm phẩm mà
còn tạo thêm thu nhập từ dịch vụ. Để hiểu đợc quy cách hoạt động cũng nh quy
trình nghiệp vụ NH phải t vấn cho khách hàng lợi ích các sản phẩm mà NH
cung ứng. NHNo khi cho khách hàng vay còn t vấn cho khách hàng lĩnh vực
đầu t và cung cấp thông tin thị trờng đầu ra sản phẩm, hớng dẫn khách lập và
phân tích dự án đầu t, mở tài khoản cá, nhân doanh nghiệp có thể sử dụng thẻ
rút tiền mặt, chuyển tiền từ tài khoản, thanh toán cho ngời thụ hởng, chuyển
tiền
Đẩy mạnh động viên khuyến khích khu vực dân c thanh toán bằng thẻ
NH để thu bớt tiền mặt trong lu thông, NH dễ quản lý thông qua hình thức mở

NHNo & PTNT Nam Định đã xác định và tích cực mở rộng thị trờng
+ Đối với thị trờng nông thôn là thị trờng chủ yếu và truyền thống, nắm vững
kịp thời những mục tiêu chơng trình phát triển kinh tế của Đảng, Nhà nớc và các
địa phơng. Nhất là chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Tỉnh, huyện để khảo sát, xây
dựng phơng án cho vay
+ Đối với thị trờng thành thị: nơi có sự cạnh tranh gay gắt giữa các
NHTM đã mở rộng nhanh mạng lới tranh thủ lợi thế về mạng lới tiếp xúc với
các tổ chức kinh tế xã hội; thực hiện đồng tài trợ và đa ra phơng thức đầu t với
các dịch vụ tiện ích nhằm thu hút sự quan tâm của chủ đầu t, tăng thị trờng gắn
với thị phần
3.2.4. Tăng trởng tín dụng gắn với nâng cao chất lợng tín dụng
a) Tăng trởng tín dụng
NHNo Nam Định xác định thị trờng nông nghiệp nông thôn, nông dân là
thị trờng chủ yếu. Đồng thơi NH cần tập trung vốn hợp lý để đầu t cho mọi thành
phần kinh tế, chuyển hớng đầu t cho DN vừa và nhỏ, DN dân doanh, chú trọng
cho vay hộ gia đình sản xuất hàng hoá, hộ làm kinh tế trang trại, hộ làm nghành
nghề, làng nghề. Tập trung cho vay các chơng trình dự án đầu t chuyển dịch cơ
cấu kinh tế vùng
Xác định d nợ cho vay, khối lợng d nợ cần đầu t cho từng nghành kinh tế.
Thực hiện đánh giá phân loại khách hàng DN, hộ gia đình, cá nhân theo tiêu
chuẩn quốc tế và phù hợp với Việt Nam trên cơ sở đó có hớng cấp tín dụng phù
hợp
Cấp tín dụng gắn liền với các đề án phát triển kinh tế vùng, tiểu vùng gắn
với nhu cầu thị trờng trong toàn tỉnh. Hớng đầu t tín dụng nông nghiệp, nông thôn
cần tập trung phát huy thế mạnh căn cứ vào chiến lợc phát triển kinh tế xã hội
2001- 2010 của Đảng và Nhà nớc:
+ Chủ động áp dụng sổ tay tín dụng mạn hơn
+ Cho vay phân loại khách hàng theo tiêu chuẩn quốc tế
+ Cho vay không phân biệt thành phần kinh tế
+ Chuyển mạnh sang hoạt động dịch vụ, phát hành thẻ ghi nợ

quan hệ giữa các bộ phận


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status