THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG
THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNGTHƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG THANH HOÁ
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG THANH HOÁ
2.1. KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG
2.1. KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNGTMCPCT THANH HOÁ.
TMCPCT THANH HOÁ.
2.1.1. Qúa trình hình thành và phát triển của ngân hàng.
2.1.1. Qúa trình hình thành và phát triển của ngân hàng.
2.1.1.1. Giới thiệu về ngân hàng.
2.1.1.1. Giới thiệu về ngân hàng.
Ngân hàng công thương Thanh Hoá chuyển đổi và đổi tên thành ngân hàng
Ngân hàng công thương Thanh Hoá chuyển đổi và đổi tên thành ngân hàngthương mại cổ phần Công Thương Thanh Hoá là một chi nhánh của ngân hàng
thương mại cổ phần Công Thương Thanh Hoá là một chi nhánh của ngân hàngTMCPCT Việt Nam căn cứ theo các quyết đinh sau:
TMCPCT Việt Nam căn cứ theo các quyết đinh sau:
Căn cứ luật các tổ chức tín dụng gày 12/12/1997 và luật sửa đổi bổ sung một
Căn cứ luật các tổ chức tín dụng gày 12/12/1997 và luật sửa đổi bổ sung mộtsố điều của luật các tổ chức tín dụng ngày 15/6/ 2004.
hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Thanh Hoá.
Căn cứ theo nghị quyết số 117/BB- HĐQT- 2009 ngày 20/07/ 2009 của chủ
Căn cứ theo nghị quyết số 117/BB- HĐQT- 2009 ngày 20/07/ 2009 của chủtịch HĐQT ngân hàng TMCPCT Việt nam.
tịch HĐQT ngân hàng TMCPCT Việt nam.
Ngân hàng TMCPCT Thanh Hoá hiện nằm ở địa chỉ 17 đường Phan Chu
Ngân hàng TMCPCT Thanh Hoá hiện nằm ở địa chỉ 17 đường Phan ChuTrinh, Phưòng Điên Biên Thành Phố Thanh Hoá, cách Hà Nội 150 km về phía
Trinh, Phưòng Điên Biên Thành Phố Thanh Hoá, cách Hà Nội 150 km về phíabắc. Là địa đầu của miền trung một vùng “ Địa linh nhân kiệt” với bề dày lịch
bắc. Là địa đầu của miền trung một vùng “ Địa linh nhân kiệt” với bề dày lịchsử anh hùng chiều sâu nặng đậm chất văn hoá dân tộc, nổi danh với văn hoá Núi
sử anh hùng chiều sâu nặng đậm chất văn hoá dân tộc, nổi danh với văn hoá NúiĐọ, Đa bút, Hoa Lộc và trống đồng Đông Sơn; với truyền thống yêu nước, đấu
Đọ, Đa bút, Hoa Lộc và trống đồng Đông Sơn; với truyền thống yêu nước, đấutranh kiên cường bất khuất lao động hăng say, học tập cần cù thông minh sáng
tranh kiên cường bất khuất lao động hăng say, học tập cần cù thông minh sáng
hoạt động kinh doanh theo điều lệ tổ chức và hoạt động của ngân hàngTMCPCT Việt Nam; quy chế tổ chức và hoạt động của chi nhánh Ngân hàng
TMCPCT Việt Nam; quy chế tổ chức và hoạt động của chi nhánh Ngân hàngTMCPCT Việt Nam do Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCPCT Việt Nam ban
TMCPCT Việt Nam do Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCPCT Việt Nam banhành. Với thương hiệu mới
hành. Với thương hiệu mới
Vietinbank.
Vietinbank.
Phòng Kế toán, Phòng giao dịch và quỹ tiết kiệm được sử dụng con dấu
Phòng Kế toán, Phòng giao dịch và quỹ tiết kiệm được sử dụng con dấuriêng theo quy định để thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu nghiệp vụ.
riêng theo quy định để thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu nghiệp vụ.
2.1.1.2. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCPCT Thanh Hoá.
2.1.1.2. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCPCT Thanh Hoá.
* Sơ đồ tổ chức bộ máy Ngân hàng TMCPCT Thanh Hoá.
* Sơ đồ tổ chức bộ máy Ngân hàng TMCPCT Thanh Hoá.GiG
GiG
Giám Đốc
bộ tại chi nhánh, cung cấp các nghiệp vụ liên quan đến nghiệp vụ thanh toán, xử
bộ tại chi nhánh, cung cấp các nghiệp vụ liên quan đến nghiệp vụ thanh toán, xửlý hạch toán các giao dịch. Quản lý và chịu trách nhiệm đối với hệ thống giao
lý hạch toán các giao dịch. Quản lý và chịu trách nhiệm đối với hệ thống giaodịch trên máy, quản lý quỹ tiền mặt đến từng giao dịch viên theo đúng quy định
dịch trên máy, quản lý quỹ tiền mặt đến từng giao dịch viên theo đúng quy địnhcủa nhà nước và Ngân hàng TMCPCT. Thực hiện nhiệm vụ tư vấn cho khách
của nhà nước và Ngân hàng TMCPCT. Thực hiện nhiệm vụ tư vấn cho kháchhàng về sử dụng các sản phẩm của Ngân hàng.
hàng về sử dụng các sản phẩm của Ngân hàng.
-
-
Phòng thông tin điện toán
Phòng thông tin điện toán
Là phòng công tác quản lý, duy trì hệ thống thông tin điện toán tại chi nhánh.
Là phòng công tác quản lý, duy trì hệ thống thông tin điện toán tại chi nhánh.Bảo trì bảo dưỡng máy đảm bảo thông suốt hoạt động của hệ thống, máy tính
Bảo trì bảo dưỡng máy đảm bảo thông suốt hoạt động của hệ thống, máy tính
hàng
doanh
doanh
nghiệp
nghiệp
Phòng
Phòng
khách
khách
hàng cá
hàng cánhân
nhân
Phòng
Phòng
quản lý
quản lýrủi ro
rủi ro
Phòng
Phòng
tổ chức
tổ chức
hành
hành
chính
doanh nghiệp có thu, chi tiền mặt lớn.
- Phòng tổ chức hành chính.
- Phòng tổ chức hành chính.
Là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tổ chức và đào tạo cán bộ tại chi nhánh
Là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tổ chức và đào tạo cán bộ tại chi nhánhtheo đúng chủ trương chính sách của nhà nước và quy định của Ngân hàng
theo đúng chủ trương chính sách của nhà nước và quy định của Ngân hàngTMCPCT Việt Nam. Thực hiện công tác quản trị văn phòng phục vụ hoạt động
TMCPCT Việt Nam. Thực hiện công tác quản trị văn phòng phục vụ hoạt độngkinh doanh tại chi nhánh.
kinh doanh tại chi nhánh.
- Phòng quản lý rủi ro.
- Phòng quản lý rủi ro.
Là phòng có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc chi nhánh và công tác quản lý
Là phòng có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc chi nhánh và công tác quản lýrủi ro của chi nhánh, quản lý giám sát thực hiện danh mục cho vay, đầu tư đảm
rủi ro của chi nhánh, quản lý giám sát thực hiện danh mục cho vay, đầu tư đảmbảo tuân thủ các giới hạn tín dụng cho từng khách hàng. Thẩm định hoặc tái
bảo tuân thủ các giới hạn tín dụng cho từng khách hàng. Thẩm định hoặc tái
Quản lý, theo dõi, đề xuất các biện pháp và phối hợp với các phòng ban có liênquan thu hồi các khoản nợ đã được quản lý rủi ro.
quan thu hồi các khoản nợ đã được quản lý rủi ro.
- Phòng khách hàng cá nhân.
- Phòng khách hàng cá nhân.
Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các cá nhân, để khai
Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các cá nhân, để khaithác vốn bằng VND và ngoại tệ. Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín
thác vốn bằng VND và ngoại tệ. Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tíndụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và
dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành vàhướng dẫn của Ngân hàng TMCPCT Việt Nam. Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị,
hướng dẫn của Ngân hàng TMCPCT Việt Nam. Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị,giới thiệu và bán các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho khách hàng cá nhân.
giới thiệu và bán các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho khách hàng cá nhân.
- Phòng khách hàng doanh nghiệp.
- Phòng khách hàng doanh nghiệp.
Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là doanh nghiệp lớn về
Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là doanh nghiệp lớn về
2.1.2.1. Đặc điểm tình hình kinh tế trên địa bàn. Thanh Hoá là một tỉnh có thế mạnh là phát triển du lịch và dịch vụ, khai thác
Thanh Hoá là một tỉnh có thế mạnh là phát triển du lịch và dịch vụ, khai thácđánh bắt nuôi trồng hải sản cũng là ngành kinh tế chủ đạo bên cạnh đó kinh tế
đánh bắt nuôi trồng hải sản cũng là ngành kinh tế chủ đạo bên cạnh đó kinh tếnông nghiệp cũng chiếm 30% dân cư của thanh hoá. Với những ngành nghề
nông nghiệp cũng chiếm 30% dân cư của thanh hoá. Với những ngành nghềkinh tế chủ yếu như vậy trong 3 năm trở lại đây tốc độ tăng trưởng kinh tế trên
kinh tế chủ yếu như vậy trong 3 năm trở lại đây tốc độ tăng trưởng kinh tế trênđịa bàn ở mức 10-15% trong đó chủ yếu là ngành du lịch dịch vụ chiếm 50%,
địa bàn ở mức 10-15% trong đó chủ yếu là ngành du lịch dịch vụ chiếm 50%,nghề đánh bắt nuôi trồng thuỷ sản chiếm 30% còn lại là các nghành nghề khác.
nghề đánh bắt nuôi trồng thuỷ sản chiếm 30% còn lại là các nghành nghề khác.Trình độ dân trí trong những năm gần đây được nâng lên cao, thu nhập bình
Trình độ dân trí trong những năm gần đây được nâng lên cao, thu nhập bình
nghiệp xuất khẩu các mặt hàng thủ công mỹ nghệ, sản xuất đá xuất khẩu không
nghiệp xuất khẩu các mặt hàng thủ công mỹ nghệ, sản xuất đá xuất khẩu khôngxuất được hàng do ảnh hưởng đến khả năng trả nợ Ngân hàng của lkhách hàng,
xuất được hàng do ảnh hưởng đến khả năng trả nợ Ngân hàng của lkhách hàng,đồng thời suy giảm hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu . Khi có dấu hiệu lạm
đồng thời suy giảm hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu . Khi có dấu hiệu lạmphát chính phủ chuyển hướng từ mục tiêu tăng trưởng GDP cao sang chính
phát chính phủ chuyển hướng từ mục tiêu tăng trưởng GDP cao sang chínhsách kiềm chế lạm phát thực thi chính sách tiền tệ thắt chặt, tăng lãi suất cơ bản,
sách kiềm chế lạm phát thực thi chính sách tiền tệ thắt chặt, tăng lãi suất cơ bản,tăng dự trữ bắt buộc, phát hành tín phiếu bắt buộc của ngân hàng thương mại,
tăng dự trữ bắt buộc, phát hành tín phiếu bắt buộc của ngân hàng thương mại,giảm cung tiền, giảm dư nợ tín dụng. Đặc biệt là NHNN đã quyết định nâng lãi
giảm cung tiền, giảm dư nợ tín dụng. Đặc biệt là NHNN đã quyết định nâng lãisuất cơ bản từ 7% duy trì liên tục từ tháng 2/2009, lên mức 8% áp dụng từ
nói chung và chi nhánh Ngân hàng TMCPCT Thanh Hoá nói riêng sẽ phải đốimặt khi nhà nước liên tục thay đổi khung lãi suất.
mặt khi nhà nước liên tục thay đổi khung lãi suất.
2.1.2.2. Tình hình huy động vốn
2.1.2.2. Tình hình huy động vốn Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn tại chi nhánh
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn tại chi nhánh
Đơn vị : Triệu đồng
Đơn vị : Triệu đồng
Chỉ tiêu
Chỉ tiêu
Năm
Năm
2007
2007
Năm
Năm
2008
2008
Năm
Năm
2009
2009
tỷ lệ
tỷ lệ
405
506
506
5
5
1.285
1.285
161
161
757
757
358
358
9
9
1.554
1.554
310
310
790
790
442
442
12
12
+ 92%
+ 92%
+ 4,3%
+ 4,3%
+ 23,4%
939
84
84
35
35
1.554
1.554
441
441
975
975
133
133
5
5
+94,7%
+94,7%
+ 3,8%
+ 3,8%
+ 58,5%
+ 58,5%
- 0,3%
- 0,3%
- Tiền gửi băng VND
- Tiền gửi băng VND
721
721
955
955
1207
+ Tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng: đạt 790 tỷ đồng; tăng so với năm 2008 là33 tỷ đồng, tỷ lệ tăng 4,3%; chiếm tỷ trọng 50,8% trong tổng nguồn vốn.
33 tỷ đồng, tỷ lệ tăng 4,3%; chiếm tỷ trọng 50,8% trong tổng nguồn vốn.
+ Tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng đến dưới2 tháng: đạt 442 tỷ đồng ; tăng so với
+ Tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng đến dưới2 tháng: đạt 442 tỷ đồng ; tăng so vớinăm 2008 là 84 tỷ đồng, tỷ lệ tăng 23,4%; chiếm tỷ trọng 28,4% trong tổng
năm 2008 là 84 tỷ đồng, tỷ lệ tăng 23,4%; chiếm tỷ trọng 28,4% trong tổngnguồn vốn.
nguồn vốn.
+ Tiền gửi có kỳ hạn từ 24 tháng trở lên: đạt 12 tỷ đồng; tăng so với năm 2008
+ Tiền gửi có kỳ hạn từ 24 tháng trở lên: đạt 12 tỷ đồng; tăng so với năm 2008là 3 tỷ đồng, tỷ lệ tăng 39,4%; chiếm tỷ trọng 0,8% trong tổng nguồn vốn.
là 3 tỷ đồng, tỷ lệ tăng 39,4%; chiếm tỷ trọng 0,8% trong tổng nguồn vốn.
- Phân theo hình thức huy động:
- Phân theo hình thức huy động:
+ Tiền gửi của doanh nghiệp đạt 441 tỷ đồng; so với năm 2008 tăng 214 tỷ
+ Tiền gửi của doanh nghiệp đạt 441 tỷ đồng; so với năm 2008 tăng 214 tỷđồng, tỷ lệ tăng 94,7%; chiếm tỷ trọng 28,3% trong tổng nguồn vốn.
đồng, tỷ lệ tăng 94,7%; chiếm tỷ trọng 28,3% trong tổng nguồn vốn.
+ Tiền gửi tiết kiệm: Đạt 975 tỷ đồng; tăng 36 tỷ đồng so với năm 2008, tỷ lệ
2008, tỷ lệ tăng 5,1%. chiếm tỷ trọng 22,3% trong tổng nguồn vốn.
Các đợt phát hành công cụ nợ, thực hiện các chương trình khuyến mại của Ngân
Các đợt phát hành công cụ nợ, thực hiện các chương trình khuyến mại của Ngânhàng TMCPCT Việt Nam đều được chi nhánh triển khai tốt như: Phát hành chứng
hàng TMCPCT Việt Nam đều được chi nhánh triển khai tốt như: Phát hành chứngchỉ tiền gửi đợt 1/2009, chứng chỉ tiền gửi dài hạn ngoại tệ, chương trình tiết kiệm
chỉ tiền gửi đợt 1/2009, chứng chỉ tiền gửi dài hạn ngoại tệ, chương trình tiết kiệmlãi suất thả nổi 3+, phát hành kỳ phiếu đợt 1/2009, chi nhánh đều đạt kết quả cao,
lãi suất thả nổi 3+, phát hành kỳ phiếu đợt 1/2009, chi nhánh đều đạt kết quả cao,vượt mức kế hoạch NHCT VN giao, chỉ riêng đợt phát hành chứng chỉ tiền gửi dài
vượt mức kế hoạch NHCT VN giao, chỉ riêng đợt phát hành chứng chỉ tiền gửi dàihạn ngoại tệ chi nhánh không hoàn thành kế
hạn ngoại tệ chi nhánh không hoàn thành kế
hoạch.
hoạch.
Nhìn vào bảng số liệu ta thấy tình hình công tác huy động vốn tại chi nhánh
Nhìn vào bảng số liệu ta thấy tình hình công tác huy động vốn tại chi nhánhlà tương đốí khả quan, nguồn vốn huy động tăng tưởng liên tục trong những
huy động vốn như: tiền gửi ký quỹ có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn lãisuất thả nổi, tiêng gửi đầu tư – Lãi suất thả nổi, tiết kiệm lãi suất bậc thang.
suất thả nổi, tiêng gửi đầu tư – Lãi suất thả nổi, tiết kiệm lãi suất bậc thang.Đồng thời cải tiến nhiều sản phẩm đang áp dụng để phù hợp với sự thay đổi của
Đồng thời cải tiến nhiều sản phẩm đang áp dụng để phù hợp với sự thay đổi củathị trường. Về phía chi nhánh, Ban Giám đốc luôn quan tâm triển khai, tuy
thị trường. Về phía chi nhánh, Ban Giám đốc luôn quan tâm triển khai, tuynhiên việc thực hiện ổ một số phòng chưa được quan tâm đúng mức, do vậy kết
nhiên việc thực hiện ổ một số phòng chưa được quan tâm đúng mức, do vậy kếtquả đưa các sản phẩm mới vào áp dụng còn thấp.
quả đưa các sản phẩm mới vào áp dụng còn thấp.
2.1.2.3.
2.1.2.3.
Tình hình sử dụng vốn tại chi nhánh:
Tình hình sử dụng vốn tại chi nhánh:
Bảng 2.2: Tình hình sử dụng vốn của chi nhánh.
Bảng 2.2: Tình hình sử dụng vốn của chi nhánh.
Đơn vị: Tỷ đồng
Đơn vị: Tỷ đồng
chỉ tiêu
-
Dư nợ cho vay ngắn hạn
Dư nợ cho vay ngắn hạn
-
-
Dư nợ cho vay trung, dài hạn
Dư nợ cho vay trung, dài hạn
-
-
Dư nợ cho vay tài trợ uỷ thác
Dư nợ cho vay tài trợ uỷ thác
752
752
317
317
79
79
715
715
806
806
68
68
1.044
1.044
974
974
50
50
+46,1%
+25,6%
( Nguồn: Phòng tổng hợp )
( Nguồn: Phòng tổng hợp )Cơ cấu dư nợ cho vay nền kinh tế:
Cơ cấu dư nợ cho vay nền kinh tế:
- Phân theo loại tiền tệ:
- Phân theo loại tiền tệ:
+ Cho vay bằng VND đạt 1.578 tỷ đồng, so với năm 2008 tăng 408 tỷ đồng,
+ Cho vay bằng VND đạt 1.578 tỷ đồng, so với năm 2008 tăng 408 tỷ đồng,tỷ lệ tăng 34,9%; chiếm tỷ trọng 78,2% trong tổng dư nợ.
tỷ lệ tăng 34,9%; chiếm tỷ trọng 78,2% trong tổng dư nợ.
+ Cho vay ngoại tệ quy VND đạt 440 tỷ đồng, so với năm 2008 tăng 89 tỷ
+ Cho vay ngoại tệ quy VND đạt 440 tỷ đồng, so với năm 2008 tăng 89 tỷđồng, tỷ lệ tăng 25,6%; chiếm 21,8% trong tổng dư nợ.
đồng, tỷ lệ tăng 25,6%; chiếm 21,8% trong tổng dư nợ.
- Phân loại theo thời hạn cho vay:
- Phân loại theo thời hạn cho vay:
+ Cho vay ngăn hạn đạt 1.044 tỷ đồng, tăng 329 tỷ đồng so với năm 2008 ; tỷ
+ Cho vay ngăn hạn đạt 1.044 tỷ đồng, tăng 329 tỷ đồng so với năm 2008 ; tỷlệ tăng 46.1%; chiếm tỷ trọng 51,8% trong tổng dư nợ.
lệ tăng 46.1%; chiếm tỷ trọng 51,8% trong tổng dư nợ.
+ Cho vay trung và dài hạn đạt 974 tỷ đồng, tăng 168 tỷ đồng so với năm
cho vay tài trợ uỷ thác lại giảm nên chi nhánh đã thực hiện chủ trương chínhsách của chính phủ về kích cầu kinh tế thông qua hỗ trợ lãi suất cho vâýcc
sách của chính phủ về kích cầu kinh tế thông qua hỗ trợ lãi suất cho vâýcckhách hàng để sản xuấtt kinh doanh như sau.
khách hàng để sản xuấtt kinh doanh như sau.
Năm 2009 Ngân hàng Công thương Việt Nam đã ban hành nhiều văn bản
Năm 2009 Ngân hàng Công thương Việt Nam đã ban hành nhiều văn bảnliên quan đến chỉ đạo công tác tín dụng. Chi nhánh Ngân hàng Công thương
liên quan đến chỉ đạo công tác tín dụng. Chi nhánh Ngân hàng Công thươngThanh Hoá đã triển khai kịp thời và thực hiện đồng bộ các giải pháp như: Tăng
Thanh Hoá đã triển khai kịp thời và thực hiện đồng bộ các giải pháp như: Tăngtrưởng tín dụng đi đôi với nâng cao chấ lượng tín dụng đặt yêu cầu đảm bảo
trưởng tín dụng đi đôi với nâng cao chấ lượng tín dụng đặt yêu cầu đảm bảochất lượng tín dụng lên hàng đầu, mọi khoản cho vay đều được kiểm soát chặt
chất lượng tín dụng lên hàng đầu, mọi khoản cho vay đều được kiểm soát chặtchẽ.
hoạch năm đạt 100% ( kế hoạch năm 2009 là 2.015 tỷ đồng). Số dư bình quân
hoạch năm đạt 100% ( kế hoạch năm 2009 là 2.015 tỷ đồng). Số dư bình quân12 tháng là: 1809 tỷ đồng, so với năm 2008 tăng 30,2%. Còn năm 2007 dư nợ
12 tháng là: 1809 tỷ đồng, so với năm 2008 tăng 30,2%. Còn năm 2007 dư nợcho vay nền kinh tế của ngân hàng đạt 1.149 tỷ đồng; tỷ lệ tăng trưởng 34,5%,
cho vay nền kinh tế của ngân hàng đạt 1.149 tỷ đồng; tỷ lệ tăng trưởng 34,5%,số dư bình quân của năm là 904 tỷ đồng
số dư bình quân của năm là 904 tỷ đồng
* Công tác tiền tệ kho quỹ:
* Công tác tiền tệ kho quỹ:
Công tác tiền tệ kho quỹ đảm bảo an toàn tuyệt đối trong quản lý tiền, tài sản
Công tác tiền tệ kho quỹ đảm bảo an toàn tuyệt đối trong quản lý tiền, tài sảntại nghiệp vụ, trong kho, trong giao nhận kiểm đếm cũng như trên đường vận
tại nghiệp vụ, trong kho, trong giao nhận kiểm đếm cũng như trên đường vậnchuyển, phục vụ tốt cho nhu cầu tiền mặt của khách hàng. Thu chi tiền mặt của
chuyển, phục vụ tốt cho nhu cầu tiền mặt của khách hàng. Thu chi tiền mặt củachi nhánh được thể hiện qua số liệu sau:
4.405
5.357
5.357
6.656
6.656
Tổng thu ngoại tệ (Ngàn USD)
Tổng thu ngoại tệ (Ngàn USD)
15.500
15.500
17.930
17.930
19.011
19.011
Tổng chi ngoại tệ (Ngàn USD)
Tổng chi ngoại tệ (Ngàn USD)
20.000
20.000
20.889
20.889
22.369
22.369
Tổng thu ngoại tệ (Ngàn EUR)
Tổng thu ngoại tệ (Ngàn EUR)
2.100
2.100
2.088
2.088
1.907
1.907
Tổng chi ngoại tệ (Ngàn EUR)