Những vấn đề lý luận cơ bản về thẻ tín dụng - Pdf 74

Luận văn tốt nghiệp
Những vấn đề lý luận cơ bản về thẻ tín dụng
I. Thẻ tín dụng - sản phẩm đa tiện ích của ngân hàng :
1. Lịch sử hình thành :
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật và xu hớng
toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới, thẻ ngân hàng ra đời đã mang lại một cuộc
cách mạng trong tác nghiệp thanh toán của hệ thống ngận hàng bằng việc
ứng dụng những thành tựu công nghệ thông tin tiên tiến nhất. Thẻ ngân hàng
là một phơng thức thay thế tiền mặt hàng đầu trong các giao dịch tiêu dùng .
Tốc độ phát hành và thanh toán thẻ liên tục tăng ở mức kỷ lục qua các năm.
Hơn thế, sự phát triển của nhiều quốc gia ở khu vực Châu á- Thái Bình D-
ơng lại đang tiếp tục mở ra những thị trờng đầy hứa hẹn cho loại hình dịch vụ
này .
Thẻ ngân hàng ra đời trong một trờng hợp hết sức ngẫu nhiên. Năm
1949, một nhà doanh nghiệp ngời Mỹ tên là Frank XMc Namara tơí ăn tối
trong một nhà hàng và khi ăn xong ông mới nhớ ra là mình không mang theo
tiền mặt để thanh toán.Ông liền gọi điện về nhà nhắn ngời mang tiền đến
giúp . Và ông đã chợt nảy ra ý tởng về một loại phơng tiện thanh toán thay
thế tiền mặt có thể sử dụng đợc ở mọi nơi. Thẻ tín dụng đầu tiên ra đời với
tên gọi Diners Club.
Tiếp nôí Diners Club là sự ra đời của hàng loạt những đồng dạng của
nó nh Trip Change, Golden Key, Guest Club ...... Vào năm 1958, thẻ
American Express ra đời và bắt đầu thống lĩnh loại hình dịch vụ này, cho đến
nay American Express trở thành một trong những loại thẻ có doanh số thanh
toán lớn nhất trên thế giới.
Với những tiện ích mang lại, thẻ ngân hàng đã chinh phục đợc những
khách hàng khó tính nhất và mở ra những thị trờng đầy hứa hẹn. Có thể
khẳng định rằng thẻ ngân hàng vẫn đang và sẽ tiếp tục gặt hái đợc những
thành công lớn trong thế kỷ tới .
1
Giải pháp phát triển thị trờng thẻ tín dụng ở Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam

2
Giải pháp phát triển thị trờng thẻ tín dụng ở Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam
2
Luận văn tốt nghiệp
Khi khách hàng sử dụng thẻ tín dụng để mua hàng hoá và dịch vụ tức
là họ đang sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng.
Ngân hàng đảm nhận vai trò kế toán hộ cho các chủ thẻ trên tài khoản tín
dụng. Số d phát sinh sẽ đợc ghi vào bên nợ của tài khoản, đợc hiểu là một
khoản cho vay. Khách hàng phải tiến hành thanh toán theo sao kê khi đến
hạn. Tín dụng thẻ có tính tuần hoàn và cho phép ngời sử dụng mở rộng khả
năng tài chính trong ngắn hạn. Chỉ cần khách hàng tuân thủ đúng các qui
định hợp đồng sử dụng thẻ thì sẽ luôn có quyền sử dụng thẻ.
b. Đặc điểm chung :
Hiện nay trên thế giới có rất nhiều thẻ tín dụng do các tổ chức phát
hành nh Visacard, Mastercard, American express, JCB, Diner club Phạm vi
sử dụng của các loại thẻ này trên toàn thế giới, trong đó phải kể đến 2 loại thẻ
là Visacard và Mastercard, số điểm tiếp nhận 2 loại thẻ này lên đến hàng
triệu điểm.
Các loại thẻ đều có cấu tạo giống nhau, có kích thớc tiêu chuẩn 6*10
cm. Hiện nay, thẻ có thể đợc sản xuất bằng công nghệ thẻ từ tính hoặc thẻ
thông minh. Số lợng thẻ từ tính hiện tại đang đợc dùng nhiều hơn, vì nó là
loại thẻ ra đời sớm hơn, nhng nó cũng đã bộc lộ một số nhợc điểm về kỹ
thuật và độ bảo mật không cao, dễ bị làm giả. Do đó, công nghệ thẻ thông
minh ra đời và nhanh chóng đợc ứng dụng. Tuy thẻ thông minh có thể khắc
phục đợc nhợc điểm của thẻ từ tính nhng giá thành để sản xuất thì quá đắt.
Việc phát hành và thanh toán thẻ tín dụng thờng đi đôi với việc thiết lập các
hệ thống đầu cuối nh máy gỉ, rút tiền tự động ATM, máy thanh toán thẻ tại
các điểm bán hàng(POS).
II.Các tiện ích của thẻ tín dụng :
1. Tiện ích dành cho khách hàng :

dụng thẻ sẻ giúp các chủ thẻ luôn kiểm soát và tự tính toán đợc các khoản
phí và lãi nếu trả cho mỗi khoản giao dịch .
2.Tiện ích dành cho các điểm tiếp nhận thẻ:
Các điểm tiếp nhận thẻ là nơi cung ứng hàng hoá và dịch vụ chấp nhận
việc thanh toán bằng thẻ. Song song với các ngân hàng, các điểm tiếp nhận
thẻ cũng phát triển ngày một nhiều. Việc thanh toán thẻ của ngân hàng sẽ
4
Giải pháp phát triển thị trờng thẻ tín dụng ở Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam
4
Luận văn tốt nghiệp
không thực hiện đợc nếu thiếu sự góp mặt của các điểm tiếp nhận thẻ . Có thể
nói, mối quan hệ giữa ngân hàng phát hành và các điểm tiếp nhận thẻ là mối
quan hệ 2 chiều. Các điểm tiếp nhận thẻ là khách hàng của ngân hàng, hàng
hoá mà họ đợc ngân hàng cung cấp khi tham gia vào mạng lới thanh toán thẻ
là dịch vụ bán hàng qua ngân hàng . Thông qua dịch vụ này, lợi ích của
các cơ sở chấp nhận thẻ sẽ là mở rộng thị trờng và doanh số. Các chủ thẻ sẽ
tìm đến các cơ sở chấp nhận thẻ để mua hàng hoá vá dịch vụ. Điều này thoả
mãn đợc mục tiêu của các điểm chấp nhận thẻ là tối đa hoá lợng hàng hoá ,
dịch vụ cung cấp đợc vì mỗi điểm tiếp nhận thẻ là một cơ sở kinh doanh.
Ngân hàng thông qua dịch vụ thẻ sẽ thu đợc một khoản lợi nhuận là phí tính
theo % trên giá trị giao dịch thẻ. Tuyệt đại doanh số thanh toán thẻ ở Việt
Nam đều là doanh số thanh toán thẻ của khách nớc ngoài. Nó nh một biện
pháp xuất khẩu tại chỗ và là cơ hội để các điểm tiếp nhận thẻ mở rộng thị tr-
ờng tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ của mình ra thị trờng nớc ngoài.

3. Lợi ích đối với nền kinh tế:
Thẻ tín dụng giúp tăng cờng hoạt động lu thông tiền tệ trong nền kinh
tế, tăng cờng vòng quay của đồng tiền, khơi thông các luồng vốn khác nhau,
tạo điều kiện cho việc kiểm soát khối lợng giao dịch thanh toán trong dân c
và của cả nền kinh tế. Hạn chế các hoạt động kinh tế ngầm, kiểm soát các

với giao dịch rút tiền mặt cha đợc thanh toán kể từ ngày sao kê và khoản lãi
này sẽ đợc thể hiện trên sao kê kỳ kế tiếp .
Với giao dịch mua bán hàng hoá, dịch vụ tại các điểm tiếp nhận thẻ,
theo nguyên tắc chủ thẻ sẽ không phải trả phí cho ngân hàng. Ngân hàng vẫn
duy trì đợc nguồn thu cố định của mình thông qua khoản phí do cơ sở chấp
nhận thẻ trả . Đây là khoản phí liên quan tới việc thanh toán thẻ tín dụng
theo % tính trên trị giá giao dịch thẻ . Khoản phí này là 3% cho mọi giao
dịch. Hơn nữa ngân hàng vẫn thu đợc một khoản lãi nếu khách hảng chỉ
thanh toán một phần số d khi đến ngày sao kê .
Nguồn thu của ngân hàng còn đến từ khoản phí chậm trả trên số d
thanh toán tối thiểu. Hàng tháng ứng với mỗi sao kê, ngân hàng buộc khách
6
Giải pháp phát triển thị trờng thẻ tín dụng ở Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam
6
Luận văn tốt nghiệp
hàng phải thanh toán một số tiền tối thiểu. Nếu khách hàng chỉ trả một phần
số tiền này, phần d nợ tối thiểu còn lại sẽ phải chịu phí chậm trả lên tới 3%.
Đối với các ngân hàng đại lý, khi thực hiện thanh toán hộ cho ngân
hàng phát hành sẽ đợc hởng một phần chiết khấu thơng mại ( tỷ lệ do tổ chức
thẻ qui định ) khi tiến hành đòi tiền với ngân hàng phát hành thẻ. Trên 95%
doanh số sử dụng thẻ tín dụng ở Việt nam đều là các thẻ tín dụng do các ngân
hàng nớc ngoài phát hành .Bởi vậy, các ngân hàng ở Việt Nam đều thu đợc
một khoản phí không nhỏ khi làm đại lý thanh toán cho các loại thẻ này.
Ngoài các khoản thu kể trên, ngân hàng còn có các khoản thu khác nh-
:
+ Phí tăng hạn mức tín dụng tạm thời: phát sinh khi chủ thẻ muốn
nâng hạn mức tín dụng.
+Phí tra soát: khoản phí mà chủ thẻ phải trả cho yêu cầu tra soát của mình.
+ Phí cấp lại thẻ: (do mất cắp , thất lạc ) và đổi thẻ ( theo yêu cầu của chủ
thẻ)


*Bớc1:Ngân hàng phát hành cấp thẻ tín dụng cho chủ thẻ sau khi hồ
sơ xin sử dụng thẻ của chủ thẻ đợc chấp nhận.
*Bớc2: Chủ thẻ sử dụng thẻ tín dụng để mua hàng hoá, dịch vụ tại các
điểm chấp nhận thẻ.
*Bớc3:Các cơ sở chấp nhận thẻ cung ứng hàng hoá, dịch vụ cho chủ
thẻ.
*Bớc4:.Các cơ sở chấp nhận thẻ gửi hoá đơn thanh toán thẻ cho ngân
hàng phát hành hoặc ngân hàng thanh toán.
8
Giải pháp phát triển thị trờng thẻ tín dụng ở Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam
(6) Thanh
toán nợ
cho Ngân
hàng
(4) Gửi
hoá đơn
thanh
toán thẻ
(2) Thanh toán bằng
thẻ tín dụng
(5) Ghi có TK tiền
gửi của CSCNT tăng
số d tiền gửi
Ngân hàng phát hành
thanh toán
Điểm tiếp nhân thẻ
Chủ thẻ
8


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status