THỰC TRẠNG SỬ DỤNG TSLĐ VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TSLĐ TẠI CÔNG TY VẬN TẢI BIỂN VINALINES - Pdf 75

THỰC TRẠNG SỬ DỤNG TSLĐ VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TSLĐ
TẠI CÔNG TY VẬN TẢI BIỂN VINALINES
2.1. Khái quát về Công ty Vận tải biển Vinalines
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
Công ty Vận tải biển Vinalines (VLC) là đơn vị thành viên của Tổng công ty Hàng Hải
Việt Nam (VINALINES), được thành lập ngày 8/5/ 2002 và có trụ sở chính tại Hà Nội.
Công ty vận tải biển Vinalines mà tiền thân là Phòng quản lý tàu thuộc Tổng công ty Hàng
Hải Việt Nam được thành lập theo Quyết định số 1332/2002/QĐ-BGTVT ngày 8/5/2002
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. Căn cứ vào:
 Nghị định số 22/CP ngày 22/3/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách
nhiệm quản lý Nhà nước và cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Giao thông vận tải;
 Nghị định số 50/CP ngày 28/8/1996 của Thủ tướng Chính phủ về thành lập, tổ chức
giải thể và phá sản doanh nghiệp Nhà nước;
 Công văn số 430/CP-ĐMDN ngày 22/4/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc uỷ
quyền cho Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải quyết định việc thành lập Công ty quản lý tàu
biển Văn Lang;
 Đề nghị của Tổng công ty Hàng Hải Việt Nam, vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và lao
động
Theo Quyết định số 1332/2002/QĐ-BGTVT; ban đầu tại ngày thành lập công ty có
tên đăng ký kinh doanh hợp pháp là Công ty Quản lý tàu biển Văn Lang. Tên giao dịch
tiếng Anh là Van Lang Ship Management Company, viết tắt: VanLang SC; với trụ sở chính
đặt tại nhà số 201 Khâm Thiên, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. Sau đó theo Quyết định
số 881/QĐ-HĐQT ngày 06/10/2004 của Hội đồng quản trị Tổng công ty Hàng hải Việt
Nam: Công ty Quản lý tàu biển Văn Lang đổi tên thành Công ty vận tải biển Văn Lang
trực thuộc Tổng công ty Hàng Hải Việt Nam. Đến ngày 06/08/2006 Công ty lại được đổi
tên một lần nữa theo Quyết định số 719/QĐ-HĐQT ngày 08/08/2006 của Tổng công ty
Hàng hải Việt Nam và có tên chính thức là Công ty Vận tải biển Vinalines.
Trong quá trình hoạt động theo yêu cầu mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh
cũng như yêu cầu về mặt giao dịch ngày càng tăng, theo đề nghị của Giám đốc Công ty
vận tải biển Văn Lang và của Trưởng ban Tổ chức-Tiền lương Tổng công ty Hàng hải Việt
Nam, Tổng giám đốc Tổng công ty Hàng hải Việt Nam đã căn cứ vào các Quyết định,

Theo như Quyết định thành lập công ty số 1332/2002/QĐ-BGTVT ngày 8/5/2002
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và theo như Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
đơn vị trực thuộc doanh nghiệp Nhà nước số 0116000382; ngành nghề kinh doanh hợp
pháp của Công ty Vận tải biển Vinalines bao gồm:
 Quản lý và quản lý kỹ thuật đội tàu biển của Tổng công ty
 Kinh doanh vận tải biển
 Dịch vụ: đại lý tàu biển, cung ứng tàu biển, đại lý vận tải đường biển
 Dịch vụ môi giới, tư vấn mua, bán và cho thuê tàu biển
 Kinh doanh xuất nhập khẩu phương tiện, vật tư, thiết bị, nhiên liệu và các
hàng hoá chuyên dụng khác cho ngành hàng hải
 Kinh doanh vận tải đường bộ
• Dịch vụ
Trong những năm qua, Công ty vận tải biển Vinalines đã không ngừng lớn mạnh về
mọi mặt với lĩnh vực kinh doanh và phạm vi hoạt động luôn được mở rộng, và công ty tập
trung cung cấp các dịch vụ chính sau:
 Quản lý tàu
 Cho thuê và khai thác (tàu container, tàu hàng khô và tàu dầu)
 Dịch vụ giao nhận hàng hoá quốc tế đường biển
 Logistics
 Dịch vụ vận tải container khu vực
 Đại lý vận tải biển (đại lý tàu và môi giới)
 Dịch vụ cung ứng vật tư đường biển
 Mua bán tàu
 Dịch vụ feeder (gom hàng) nội địa và quốc tế
 Cung cấp thuyền viên cho các chủ tàu
 Vận tải đa phương thức
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của Công ty
Công ty vận tải biển là một công ty trực thuộc nhưng có cơ cấu tổ chức quản lý khá
chặt chẽ theo mô hình trong sơ đồ số 1 dưới đây; với các phòng ban có chức năng riêng
biệt.

thuật cho đội tàu.
Nhiệm vụ của Phòng kỹ thuật:
 Trực tiếp phụ trách công tác quản lý kỹ thuật, sửa chữa để đảm bảo tình trạng
hoạt động tốt và phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế của đội tàu
 Tổ chức theo dõi tình trạng kỹ thuật của đội tàu để lập kế hoạch sửa chữa,
bảo dưỡng quý, năm theo đúng quy phạm của đăng kiểm và yêu cầu khai
thác đội tàu
 Thường xuyên cập nhật và nhanh chóng giải quyết các yêu cầu của cơ quan
đăng kiểm sau mỗi kỳ kiểm tra
 Tổ chức thực hiện một cách có kế hoạch và hiệu quả hệ thống bảo quản, bảo
dưỡng, sửa chữa đội tàu Công ty
 Trực tiếp theo dõi chỉ đạo công tác sửa chữa, bảo dưỡng của từng tàu và toàn
bộ đội tàu
 Tổng kết đánh giá hiệu quả các phương án kỹ thuật. Đề xuất phương án bổ
sung, sửa đổi quy trình, định mức kỹ thuật
 Kiểm soát các phụ tùng kỹ thuật để đảm bảo cho tàu hoạt động an toàn và
đôn đốc các tàu chuẩn bị kịp thời các phụ tùng để phục vụ kế hoạch bảo quản
bảo dưỡng.
 Phòng kế hoạch: Có chức năng lập kế hoạch và tổ chức thực hiện các phương án
khai thác, thuê và cho thuê tàu; xe vận tải; tổ chức hợp đồng vận tải và thuê tàu; thuê
xe vận tải, quản lý mạng lưới đại lý ở trong và ngoài nước.
Nhiệm vụ của Phòng kế hoạch:
 Xây dựng kế hoạch sản lượng, doanh thu, lợi nhuận theo định kì quý, tháng,
năm
 Tổng hợp số liệu sản lượng, doanh thu, chi phí, kế quả hoạt động sản xuất
kinh doanh, lập báo cáo, đánh giá kết quả kinh doanh qua từng thời kỳ
 Theo dõi, phân tích, điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp với thực tế sản xuất
kinh doanh
 Quản lý hành chính và trật tự nội vụ Công ty
 Quản lý công nghệ thông tin, áp dụng và phổ biến các chương trình phần

 Tổ chức kinh doanh các tàu hàng khô
 Chỉ định đại lý và giao dịch cảng phí tại các tàu hàng khô ghé vào
 Quản lý và chỉ đạo công tác bốc xếp, giao nhận hàng hoá tại cảng
 Phụ trách thông tin liên lạc, thông kê hoạt động khai thác của đội tàu hàng
khô
 Xử lý các công việc khác có liên quan tới hoạt động khai thác tàu hàng khô
 Phòng thuyền viên: Có chức năng phụ trách quản lý danh sách, hợp đồng lao động
kí kết với các thuyền viên; lập kế hoạch tuyển dung, huấn luyện thuyền viên; tuyển
dụng, đào tạo, huấn luyện và điều phối thuyền viên.
Nhiệm vụ của Phòng thuyền viên:
 Xây dựng, tuyển dụng, phát triển và quản lý đội ngũ thuyền viên cho công ty.
 Chiu trách nhiệm về chất lượng thuyền viên đã được tuyển dụng và thuê làm
việc trên các tàu của Công ty.
 Thực hiện các hợp đồng thuê thuyền viên.
 Điều động thuyền viên và đảm bảo tất cả các tàu của Công ty được bố trí đầy
đủ thuyền viên có chất lượng.
 Xác định nhu cầu, tổ chức huấn luyện đào tạo sỹ quan thuyền viên của Công
ty.
 Giải quyết các vấn đề liên quan tới đánh giá định biên trên các tàu, đề bạt các
chức danh dưới tàu.
 Tham mưu các vấn đề liên quan đến chế độ của thuyền viên để đảm bảo
quyền lợi và nâng cao chất lượng thuyền viên.
 Quản lý hồ sơ của tất cả các thuyền viên dưới tàu và trong Công ty.
 Phòng tổ chức tiền lương: Có chức năng quản lý tiền lương, bảo hộ lao động, bảo
hiểm nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội đối với thuyền viên, xác định đơn giá tiền lương
và trả lương cho người lao động; quản lý quỹ lương của công ty.
Nhiệm vụ của Phòng tổ chức tiền lương:
 Tham mưu cho Giám đốc về công tác tổ chức, chế độ tiền lương;
 Lập bảng chấm công và tính toán tiền lương, tiền ăn, tiền bảo hiểm xã hội,
thuế thu nhập cho thuyền viên

quản lý theo tiêu chuẩn đăng kiểm của Việt Nam và quốc tế; hướng dẫn thực hiện
các yêu cầu về an toàn hàng hải theo SOLAS; thực hiện việc mua bảo hiểm cho
đội tàu công ty và theo dõi, xử lý, đòi bảo hiểm.
 Phòng kinh doanh vận tải đường bộ: có nhiệm vụ
 Khai thác đội xe vận chuyển container trên các tuyến đường bộ;
 Thực hiện các dịch vụ liên quan đến giao nhận và xuất nhập khẩu hàng hóa;


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status