MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NĂNG CAO HƠN NỮA HIỆU QUẢ
QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY
I. BIỆN PHÁP SỬ DỤNG TIỀN TẠI CÔNG TY
Để sử dụng có hiệu quả lượng tiền của mình các doanh nghiệp phải rút ngắn
chu kỳ của tiền mặt bằng cách tăng tốc độ thu hồi tiền mặt và giảm bớt những
khoản chi tiêu không cần thiết. Có nhiều cách để làm tăng tốc độ thu hồi tiền mặt
ngoài việc đem lại cho khách hàng lợi thế để khuyến khích họ sớm trả nợ bằng
cách áp dụng các chính sách chiết khấu đối với những khoản nợ được thanh toán
trước hay đúng hạn.
Đối với Công ty cổ phần sản xuất bao bì xuất khẩu thủy sản hình thức thanh
toán với khách hàng chủ yếu bằng chuyển khoản và tiền mặt. Ngày nay, có những
phương pháp chuyển tiền mà nhà quản trị có thể chọn cho mình một phương pháp
thích hợp, Công ty có thể áp dụng phương pháp phân tích điểm hoà vốn, phương
thức này đưa vào xem xét lượng thời gian tiết kiệm bớt từ phương thức chuyển tiền
chậm sang phương thức chuyển tiền nhanh hơn.
Gọi i: là tỷ lệ sinh lời co thể thu được mỗi ngày nếu lượng tiền được đưa vào
đầu tư.
Gọi s: là độ lớn của khoản tiền cần chuyển.
Gọi
∆
t thôi gian tiết kiệm do chuyển tiễn nhanh hơn (ngày)
Gọi
∆
c là chênh lệch về chi phí giữa các công cụ chuyển tiền.
Gọi B là lợi nhuận thuần do lựa chọn công cụ chuyển tiền nhanh hơn đem lại.
B= S.i.
∆
t -
∆
c
Ta có: S.i.
i = 0,0002
60.000VN§ 30.000 000.90
3
=−=∆
=∆
c
t
-
S
*
=
( )
itΔ
cΔ
-
000.000.100=
002.0x3
000.60
VNĐ.
Nếu số tiền cần chuyển lớn hơn hoặc bằng 100.000.000VNĐ thì chuyển bằng
chuyển khoản sẽ hợp lý hơn, vì lợi nhuận thu được trong ba ngày sẽ cao hơn chi
phí chuyển tiền, chẳng hạn nếu số tiền được chuyển là 150.000.000 thì lợi nhuận
thu được sẽ là 0,0002 x 150.000.000 x 3 =90.000
đ
, số tiền này lớn hơn khoảng
chênh lệch về chi phí.
Ngược lại, nếu số tiền được chuyển là 90.000.000
đ
thì lợi nhuận thu được là
0,0002x3x90.000.000 = 54.000
Căn cứ vào sổ chi tiết công nợ, ta xây dựng mô hình số dư khoản phải thu của
Công ty như sau:
Tháng bán hàng
Tỷ lệ phần trăm của các khoản phải
thu còn tồn đọng ở cuối tháng.
1/2004 2/2004 3/2004
- Tháng hiện tại.
- Trước tháng 1
- Trước tháng 2
- Trước tháng 3
80%
32%
12%
4%
92%
34%
15%
2%
86%
31%
10%
1%
Mỗi cột trong bảng cho thấy các khoản phải thu còn tồn đọng ở thời điểm
cuối tháng, những tồn đọng này bao gồm những khoản phải thu của tháng đó và
của những tháng trước chuyển sang. Ví dụ 80% doanh số bán chịu của tháng 1 vốn
chưa thu được tiền khi kết thúc tháng. Đồng thời tại thời điểm này doanh số bán
chịu của tháng trước còn tồn đọng là tháng 12: 32%, tháng 11: 12%, tháng 10: 4%.
Phân tích tương tự đối với các khoản phải thu còn tồn đọng tại thời điểm kết
thúc tháng 2 và tháng 3.
Ngoài ra để tăng nhanh khoản phải thu, Công ty nên ứng dụng chính sách
ta có:
95,1
)
360
30
%10(1
96.1
2
=
+
=
x
PV
tỷ VNĐ
Những tính toán này cho thấy nếu Công ty chấp nhận cấp tín dụng theo thể
thức chiết khấu thì giá trị hiện giá của chi phí cấp tín dụng là 0,03 tỷ VNĐ. Như
vậy Công ty nên áp dụng điều kiện cấp tín dụng như hiện nay là net 30.
Bên cạnh việc áp dụng chính sách chiết khấu, Công ty cần tính toán giảm giá
cho khách hàng mua hàng với số lượng lớn. Đi kèm với biện pháp kích thích khách
hàng trả tiền, Công ty có thể gửi thu thông bao hoặc cử đại diện đến gặp trực
tiếp... đối với những khách hàng trả nợ không đúng hạn Công ty cần ngừng cung
cấp tín dụng cho đến khi họ thanh toán song nợ cũ. Công ty cũng sẽ áp dụng hình
thức mua nợ để tránh những món nợ khó đòi và chuyển rủi ro sang công ty mua
nợ.
Ngoài ra để hạn chế rủi ro đối với công tác quản lý nợ phả thu Công ty nên
lập dự phòng khoản phải thu khó đòi.
III. NHU CẦU VỐN LƯU ĐỘNG THƯỜNG XUYÊN CẦN THIẾT CỦA
CÔNG TY.
1. Xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết:
Để quản lý tốt vốn lưu động thì ta phải xác định nhu cầu vốn lưu động thường
: Số dư bình quân vốn lưu động năm báo cáo.
t%: Tỷ lệ tăng hoặc giảm số ngày luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch so
với năm báo cáo.
t%
%100
0
1
x
k
kk
−
=
Với k
1
: kỳ luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch.
k
0
: kỳ luân chuyển vốn lưu động năm báo cáo.