PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN VÀ TÀI SẢN CỦA CÔNG TY - Pdf 75

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN VÀ
TÀI SẢN CỦA CÔNG TY.
I. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY.
1. Các quan hệ tài chính của Công ty:
- Quan hệ tài chính của Công ty: là một doanh nghiệp liên doanh sau đó
chuyển sang Công ty cổ phần nên vốn là do các bên đóng góp. Tuy nhiên. cổ đông
lớn nhất và có quyền quyết định vẫn là Nhà nước (chủ tịch hội đồng quản trị-
người đại diện cho cổ phần của Nhà nước tại Công ty). Trong quá trình hoạt động
sản xuất kinh doanh doanh nghiệp phải có trách nhiệm sử dụng vốn đúng mục
đích, có hiệu quả, đồng thời có nghĩa vụ bảo toàn, phát triển và mở rộng thêm, phải
nộp các khoản thuế bắt buộc cho Nhà nước.
- Quan hệ tài chính với ngân hàng: Hiện nay Công ty có tài khoản tại ngân
hàng Ngoại thương Đà Nẵng.
- Quan hệ với khách hàng: Khách hàng của Công ty hiện nay rất đa dạng, là
các Công ty có kinh doanh sản phẩm đóng gói bao bì trên khắp cả nước, trên nhiều
lĩnh vực như: Công ty lâm đặc sản xuất khẩu Quảng Nam, Công ty Công nghiệp
thực phẩm Huế, Nhà máy bia Dung Quất....
- Quan hệ với nhà cung cấp: Nhà cung cấp của Công ty là các doanh nghiệp
khác nhau phụ thuộc vào ngành kinh doanh của Công ty như: Công ty giấy Mục
Sơn Thanh Hoá, Công ty cổ phần giấy Rạng Đông....
2. Nguồn số liệu phân tích:
-Bảng cân đối kế toán năm 2002, năm 2003.
-Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2001, 2002 và năm
2003.
-Sổ cái các tài khoản và sổ chi tiết.
-Một số nguồn thông tin khác liên quan đến việc phân tích.
II. PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN
LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY.
1. Phân tích cơ cấu tài sản lưu động:
Bảng 2: Bảng phân tích cơ cấu tài sản lưu động.
Chỉ tiêu Đầu năm 2003 Cuối năm 2003 Chênh lệch

83.593.752
1.132.378.178
67.000.000
904.048.640
2.100.000
2.803.103.244
100
3,81
51,73
3,06
41,30
0,09
78,09
315.627.731
43.409.714
111.315.896
33.102.000
127.800.141
12.6
34.17
8,95
33,06
12,39
Qua bảng phân tích số liệu trên ta thấy:
- TSLĐ cuối năm 2003 giảm so với đầu năm là: 315.627.731
đ
la do:
+ Tiền (tiền mặt và tiền gửi ngân hàng) giảm đi về tỷ trọng cũng như về số
lượng. Tỷ trọng tiền đầu năm 2003 là: 5,07%, cuối năm là: 3,81%, về số lượng
giảm đi: 43.409.714

127.003.46
6
32
68
100
4.089.412
79.504.340
83.593.752
5
95
100
35.945.580
7.164.131
43.409.714
89,97
8,58
34,18
Nhìn vào bảng phân tích ta thấy vào cuối năm tiền mặt tại quỹ giảm mạnh
(89,97%), lượng tiền gửi ngân hàng cuối năm cũng giảm so với đầu năm là 8,58%,
lượng tiền của Công ty vào cuối năm so với đầu năm là 43.409.701
đ
là do các nhân
tố sau:
Nhân tố làm tăng tiền mặt
- Giảm khoản phải thu: 111.315.876
đ
- Giảm hàng tồn kho : 127.800.141
đ
- Tăng NVCSH : 32.116.017
đ

100
54,
7

44
1,3
904.048.640
417.682.265
38.219.485
439.874.350
8.272.540
100
46,
2
4,2
3
48,
6
0,9
2
127.800.14
1
146.795.55
6
38.219.485
14.628.000
4.596.070
12
26
3

100.102.000
100
93
7
1.199.378.17
8
1.132.378.17
8
67.000.000
100
94
6
111.315.876
33.102.000
9
33
Khoản phải thu của Công ty tuy có giảm dần về cuối năm nhưng vẫn ở mức
cao. Công ty nên có biện pháp đẩy nhanh tốc độ thu hồi nợ, tránh bị chiếm dụng
vốn quá lâu làm giảm hiệu quả sử dụng vốn lưu động, đồng thời cần lập dự phòng
khoản phải thu khó đòi để giảm tối ưu rủi ro trong kinh doanh.
Tóm lại, kết cấu các khoản vốn lưu động trong tổng TSLĐ & DDTNH
của Công ty là chưa hợp lý. Tình hình tăng giảm các khoản này thể hiện sự cố
gắng của Công ty. Tuy vậy, Công ty cần phải thu hồi nhanh hơn nữa các
khoản phải thu khách hàng đồng thời phải lập dự phòng các khoản phải thu
khó đòi. Ngoài ra, nên tăng mức tồn quỹ tiền mặt để đảm bảo nhu cầu chi tiêu
thường xuyên tại Công ty. Trên sổ sách thì hàng tồn kho còn quá nhiều nhưng
do đặc điểm kinh doanh của Công ty trong 6 tháng cuối năm 2003 sản xuất
không đáp ứng kịp nhu cầu khách hàng nên mặc dù hàng tồn kho nhiều
nhưng tốc độ quay vòng của hàng tồn kho nhanh. Đây là nhân tố quan trọng
làm tăng nhanh tốc độ luân chuyển VLĐ.

43,73
Vốn lưu động ròng vào cuối năm tăng so với đầu năm là 143.027.462
đ
(43,73%) chứng tỏ nguồn vốn thường xuyên còn thừa sau khi đầu tư cho TSCĐ &
DDTNH, phần thừa này đầu tư cho TSCĐ & ĐTNH. Mặc dù TSCĐ & ĐTNH cuối
năm có giảm so với đầu năm nhưng do nợ ngắn hạn giảm một khoảng đáng kể nên
VLĐ ròng tăng lên. Đồng thời TSCĐ & ĐTNH lớn hơn nợ ngắn hạn nên khả năng
thanh toán của Công ty là tốt.
2. Những nhân tố ảnh hưởng đến vốn lưu động ròng:
Bảng phân tích các yếu tố làm biến động vốn lưu động ròng.
Nguồn vốn tạm thời giảm: 458.655.193
đ
+ Vay ngắn hạn giảm: 9.000.000
đ
+Phải trả người bán giảm: 481.342.454
đ
+Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước tăng:
31.583.261
đ
+ Các khoản phải trả ngắn hạn khác tăng:
104.000
đ
TSCĐ & ĐTNH giảm: 315.627.731
đ
+Tiền tại ngân hàng giảm: 7.464.134
đ
+Tiền tại quỹ giảm: 35.945.580
đ
+Phải thu khách hàng giảm:
111.315.876


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status