1
Chương 2:
CÁC PHƯƠNG PHÁP QUAN SÁT, THU THẬP
VÀ CHỈNH LÝ SỐ LIỆU ĐỂ ĐỊNH MỨC
2.1. PHÂN LOẠI CÁC HÌNH THỨC QUAN SÁT:
2.1.1. Phân theo mục đích nghiên cứu:
1. Quan sát chụp ảnh ngày làm việc: Là hình thức nghiên cứu thời gian làm việc của công
nhân liên tục trong một ca. Nhằm nghiên cứu các tiêu phí thời gian trong ca làm việc, phân tích
thời gian có ích cho sản xuất và không có ích cho sản xuất, phục vụ cho việc cải tiến tổ chức lao
động, đồng thời thu thập các tài liệu về thời gian chuẩn bị, kết thúc, ngừng thi công, nghỉ giải lao
phục vụ cho việc tính
định mức, nghiên cứu kinh nghiệm sản xuất của công nhân tiên tiến để phổ
biến rộng rãi.
2. Quan sát quá trình: Mục đích để thu thập thời gian tác nghiệp của công nhân và thời
gian sử dụng máy phục vụ cho công tác thiết kế định mức. Quan sát quá trình có thể chỉ thực
hiện ở một số giờ bất kỳ miễn là thu được đại lượng tiêu phí thời gian (Ti) và số sản phẩm làm ra
(Si) phục v
ụ cho tính định mức.
2.1.2. Phân theo cách ghi chép số liệu:
1. Phương pháp chụp ảnh:
Chúng ta thường quen với với chụp ảnh không gian (phong cảnh, nhà cửa, chân dung…) còn
ở đây đề cập đến chụp ảnh thời gian.
Thuật ngữ chụp ảnh ở đây muốn nói đến sự ghi chép nguyên si và khách quan mọi diễn biến
thời gian trong suốt thời gian quan sát 1 quá trình sản xuất nào đó.
Theo cách ghi chép (chụp lấy mọi diễn biến thờ
i gian) mà có thể chia ra thành một số
phương pháp chụp ảnh:
+ Chụp ảnh đồ thị kết hợp ghi số (ChAKH).
Chọn đối tượng quan sát: Đối với công nhân nên chọn những đối tượng có mức năng suất
trung bình tiên tiến.
Ví dụ: Tại công trường có 27 công nhân cùng làm 1 loại công việc, theo số liệu tổng kết các
nhóm đạt năng suất như sau:
Nhóm 1: 2 người: năng suất đạt 95%
Nhóm 2: 2 người: năng suất đạt 104%
2
Nhóm 3: 3 người: năng suất đạt 108%
Nhóm 4: 10 người: năng suất đạt 115%
Nhóm 5: 2 ngườ
i: năng suất đạt 118% Năng suất lao động tiên tiến.
Nhóm 6: 3 người: năng suất đạt 120%
Nhóm 7: 1 người: năng suất đạt 126%
Nhóm 8: 2 người: năng suất đạt 130%
Nhóm 9: 2 người: năng suất đạt 140%
Chọn công nhân là đối tượng quan sát, phải chọn những nhóm có năng suất trung bình tiên
tiến, có thể thực hiện như sau: trước hết loại bỏ những nhóm không đạt năng suất, sau đó tính
năng suấ
t bình quân các nhóm theo phương pháp bình quân gia quyền
%117
25
140213021261120311821151010831042
=
×+
×+×+×+×+×+×+×
=nsbq
Những nhóm có năng suất lao động 117% là tiên tiến. Vậy các nhóm từ 5 - 9 là những
nhất, có thể sử dụng để quan sát nhiều đối tượng cùng một lúc và độ chính xác cho phép đến 0,5’
Phương pháp còn có thể quan sát được quá trình có chu kỳ có độ chính xác tương tự.
b. Phương pháp chụp ảnh đồ thị (ChAĐT) có thể quan sát những quá trình có 3 đối
tượng tham gia trở xuống. Vì phương pháp này mỗi đối tượng được theo dõi bằng 1 đường đồ th
ị
riêng, nên không thể ghi được nhiều cùng 1 lúc. Độ chính xác của phương pháp này là 0,5’.
Phương pháp này có thể quan sát được quá trình có chu kỳ.
3
c. Phương pháp chụp ảnh số (ChAS) chỉ nên dùng khi không dùng được 2 phương pháp
trên và chỉ nên dùng đối với quá trình có chu kỳ. Độ chính xác cao đến 0,2’’ (tuỳ theo loại đồng
hồ sử dụng, nhưng phương pháp này chỉnh lý số liệu khó và tốn nhiều thời gian.
2. Đối với quá trình có chu kỳ:
- Nếu mỗi chu kỳ có thời gian dài từ 5 - 10 phút cũng chỉ nên dùng phương pháp chụp
ảnh để cho việc chỉnh lý đơn giả
n.
- Nếu mỗi chu kỳ có thời gian ngắn nên dùng phương pháp bấm giờ (BGLT hoặc BGCL)
để quan sát các phần tử chu kỳ và thời gian ngừng việc quy định khác, có thể dùng
phương pháp chụp ảnh họăc phương pháp chụp ảnh ngày làm việc để tìm thời gian
chuẩn bị kết thúc, nghỉ giải lao, ngừng thi công… đưa vào định mức.
2.3.4. PHÂN CHIA QUÁ TRÌNH THÀNH CÁC PHẦN TỬ, DỰ ĐỊNH ĐIỂM GHI VÀ
CHỌN ĐƠN VỊ Đ
O SẢN PHẨM:
1. Phân chia phần tử: thông thường chỉ ứng với phần việc là đủ. Khi quan sát nhiều ngày,
nhiều lần, nhiều nơi cùng 1 quá trình thì việc phân chia phần tử phải thống nhất để dể dàng tính
toán sau này.
2. Điểm ghi: Tuỳ theo diễn biến của quá trình, khi có sự thay đổi về số đối tượng hoặc điểm
kết thúc thời gian phần tử trước và bắt đầ
u phần tử sau.
3. Đơn vị đo sản phẩm: Đơn vị sản phẩm tính định mức là đơn vị của sản phẩm quá trình
1 - 2
3
4 - 5
4 – 5
5 - 6
6 - 7
7 - 8
3
3 - 4
4 - 5
5 - 6
Trong đó:
- Trong cùng cột 2 và 3 nếu quá trình có ý nghĩa kinh tế lớn thì số lần quan sát lớn (trị số
lớn trong mỗi cột).
- Nếu nhân tố ảnh hưởng diễn tả bằng số và bằng lời thì trị số ở cột 2.
2. Độ lâu một lần quan sát:
a. Đối với phương pháp chụp ảnh quan sát (ChAQS), thường dùng để quan sát các quá
trình (tiêu phí thời gian tác nghiệp và sản phẩm phần tử thu được). Nói chung độ lâu 1 l
ần quan
sát không cố định, có thể từ 2 - 4 giờ, hoặc tròn ca. Chỉ cần đảm bảo thu được thời gian tác
nghiệp và số sản phẩm phần tử thu được. Riêng phương pháp chụp ảnh kết hợp (ChAKH) nếu
dùng để quan sát chụp ảnh ngày làm việc (ChANLV) để thu các thời gian ngừng việc được quy
định (thời gian chuẩn bị kết thúc, thời gian nghỉ giải lao, thời gian ngừng thi công) đồng thời để
phân tích tổ
n thất thời gian thì độ lâu 1 lần quan sát nhất thiết phải là 1 ca làm việc.
b. Đối với phương pháp chụp ảnh dùng cho quá trình có chu kỳ và phương pháp bấm
giờ thì độ lâu 1 lần quan sát phụ thuộc vào số chu kỳ cần thiết để đảm bảo số liệu chỉnh lý theo
phương pháp thống kê.
Số chu kỳ cần thiết cho ở bảng sau:
Độ lâu trung bình 1 chu kỳ <1’ < 2’ < 5’ < 7’ < 15”
ĐỂ THIẾT KẾ ĐỊNH MỨC:
2.4.1. QUAN SÁT ĐỂ GHI VÀO PHIẾU ĐẶC TÍNH (PhĐT):
Mỗi quá trình có một đặc tính khác nhau, có khi cùng một quá trình nhưng từ
ng lần quan sát
đặc tính cũng thay đổi. Vậy bên cạnh việc đo thời gian và sản phẩm, trước hết phải ghi đặc tính
cuả quá trình vào phiếu đặc tính. Phiếu này được in sẵn với các tiêu đề cần thiết.
Nội dung phiếu đặc tính gồm những điểm chủ yếu sau:
- Tổ công nhân (thành phần, cấp bậc của những người thực hiện quá trình), hưởng lương
công nhật hay lương s
ản phẩm.
- Tên quá trình, điều kiện tổ chức và kỹ thuật (có hình vẽ mô tả sơ đồ vị trí làm việc).
- Đặc điểm sản phẩm, hình vẽ của sản phẩm, phân chia phần việc và sản phẩm phần việc.
- Các công cụ lao động sử dụng: công cụ thường, cải tiến hay máy móc loại gì.
- Các điều kiện tự nhiên khi quan sát như: nhiệt
độ, tốc độ gió …
- Các điều kiện của đối tượng lao động (kích thước, quy cách vật liệu được sử dụng). 4
PHIẾU CHỤP ẢNH CÁ NHÂN NGÀY LÀM VIỆC
Công trình:
Đội xây dựng:
Tổ xây dựng:
Phiếu chụp ảnh cá nhân ngày
làm việc
Ngày quan sát:
Bắt đầu:
Kết thúc:
Thời gian quan sát:
Người quan sát:
V. Phần khảo sát:
TT Tên thời gian
hao phí
Thời gian hiện tại
( giờ - phút)
Thời hạn
(phút)
Ký
hiệu
Thao tác kết
hợp và số SP
Ghi chú
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7)
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
Bắt đầu chụp ảnh
Đến chậm
Nhận nhiệm vụ
Lấy dụng cụ
Tìm hiểu bản vẽ
5
LPc1
CK1
CK2
CK3
TN1
TN2
TN3
TN4
TN5
TN6
FVk1
Lời bản vẽ 2.4.2. PHƯƠNG PHÁP CHỤP ẢNH KẾT HỢP (ChAKH) (Đồ thị kết hợp ghi số)
1. Đối với quá trình không chu kỳ:
Ví dụ: Xét quá trình gồm 5 phần tử. Biểu mẫu ghi chép gồm 5 cột, số dòng phụ thuộc vào số
lượng, đủ để ghi các phần tử của quá trình.
(1) (2) (3) (4) (5)
Cột 1: Ghi số hiệu phần tử xuất hiện trong khi quan sát, có thể không theo số thứ tự thống
nhất trong các lần, nhưng số hiệu thì phải thống nhất.