Thực trạng công tác giáo dục sức khỏe cho bà mẹ sau sinh của điều dưỡng tại bệnh viện sản nhi tỉnh yên bái năm 2018 - Pdf 75

`4am Định,
BỘ tháng
Y TẾ8 năm 2018

TRƯỜNG
NG ĐẠI
Đ HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
NH

BÙI THỊ THU NGA

THỰC TRẠNG
NG CÔNG TÁC GIÁO DỤC
D
SỨC KHỎE
E CHO
BÀ MẸ SAU SINH C
CỦA ĐIỀU DƯỠNG TẠI BỆNH
NH VI
VIỆN
SẢN – NHI TỈNH YÊN BÁI NĂM 2018

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
Đ TỐT NGHIỆP

NAM ĐỊNH - 2018


BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠ
ẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là báo cáo chuyên đề của riêng tôi. Nội dung trong bài
báo cáo này hoàn toàn trung thực, khách quan và chưa được áp dụng. Báo cáo này
do bản thân tôi thực hiện dưới sự giúp đỡ của Giảng viên hướng dẫn. Nếu có điều
gì sai trái tơi xin hồn tồn chịu trách nhiệm.

Người làm báo cáo

BÙI THỊ THU NGA


LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới những thầy cô giáo
trường Đại học Điều Dưỡng Nam Định. Những người thầy cô đã giúp đỡ tôi trong
suốt quãng thời gian 2 năm học, cũng như trong q trình làm chun đề tốt nghiệp.
Tơi xin cảm ơn Ban Giám hiệu, phòng Đào tạo sau Đại học, khoa Y học lâm
sàng, bộ môn Sản trường Đại học Điều dưỡng Nam Định.
Ban Giám hiệu, bộ môn Sản Phụ khoa – khoa Y học lâm sàng, trường Cao
đẳng Y tế Yên Bái nơi tôi đang công tác.
Ban Giám đốc Bệnh viện Sản - nhi tỉnh Yên Bái đã giúp đỡ và tạo mọi điều
kiện thuận lợi cho tơi trong q trình học tập và hồn thành chun đề này.
Với lịng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành
nhất tới Thầy thuốc ưu tú / Thạc sỹ / BSCKII Trần Quang Tuấn trường Đại học
Điều dưỡng Nam Định. Thầy luôn tận tình dạy dỗ, chỉ bảo, tạo mọi điều kiện tốt
nhất cho tôi trong suốt thời gian học tập. Thầy đã trực tiếp hướng dẫn tơi trong q
trình làm chun đề tốt nghiệp.
Xin được gửi lời cảm ơn tới các anh chị đồng nghiệp, các bác sỹ, điều
dưỡng, các bạn đồng nghiệp khoa sản Bệnh viện Sản - nhi tỉnh Yên Bái, các bạn lớp
chuyên khoa I - khóa 5 chuyên ngành phụ sản đã ln giúp đỡ, động viên góp ý cho

3.1 KHÁI QUÁT VỀ BỆNH VIỆN SẢN - NHI TỈNH YÊN BÁI........................ 14
3.2. KHOA SẢN BỆNH VIỆN SẢN - NHI TỈNH YÊN BÁI .............................. 15
3.3. TÌNH HÌNH CƠNG TÁC GIÁO DỤC SỨC KHỎE .................................... 18
3.4. NHỮNG ƯU ĐIỂM VÀ NHỮNG ĐIỂM CÒN TÔN TẠI. .......................... 22
3.4.1. VỀ ƯU ĐIỂM .......................................................................................... 23
3.4.2. NHỮNG ĐIỂM CÒN TỒN TẠI ................................................................... 23
3.5. NGUYỄN NHÂN CỦA NHỮNG VIỆC ĐÃ LÀM ĐƯỢC VÀ CHƯA LÀM ĐƯỢC: ..... 23
4. MỘT SỐ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ................................................................... 24
KẾT LUẬN .......................................................................................................... 25
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................


DANH MỤC HÌNH

Hình 1: Ơ vng thức ăn..........................................................................................9
Hình 2: Bệnh viện Sản - Nhi tỉnh Yên Bái .............................................................14
Hình 3: Khoa sản bệnh viên Sản - Nhi tỉnh Yên Bái ..............................................15
Hình 4: Hình ảnh làm việc của cán bộ khoa sản bệnh viện Sản .............................16
Hình 5: Theo dõi sản phụ sau đẻ để phát hiện kịp thời chảy máu ..........................20
Hình 6: Hướng dẫn cho con bú …………………………………………………...21
Hình 7: Điều dưỡng tư vấn cho bà mẹ sau sinh …………………………………..22
1
1. Đặt vấn đề
Giáo dục sức khỏe cũng giống như giáo dục chung đó là q trình tác động
nhằm thay đổi kiến thức, thái độ và thực hành của con người. Phát triển những thực
hành lành mạnh mang lại tình trạng sức khỏe tốt nhất có thể được cho con người.
GDSK cung cấp các kiến thức mới làm cho đối tượng được giáo dục hiểu

nhau để giúp cho mọi người hiểu được hoàn cảnh riêng của họ và chọn các hành
động tăng cường sức khỏe thích hợp.
Vấn đề chăm sóc sau đẻ là vấn đề hết sức quan trọng nhằm hạn chế các tai
biến, giảm tỷ lệ tử vong sau đẻ. Trong nhiều biến chứng thì hiện tượng chảy máu
sau đẻ vẫn đang là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tử vong mẹ ở các nước thu nhập
thấp và là nguyên nhân trực tiếp của 1/4 số ca tử vong trên toàn cầu [2]. Năm 2011,
ở việt Nam có 289 ca tử vong mẹ trên cả nước, với tỷ lệ tử vong mẹ trong chuyển
dạ và 24 giờ đầu sau đẻ chiếm 45% tổng số. Trong số các bà mẹ tử vong do chuyển
dạ thì 47% nguyên nhân là do chảy máu sau đẻ [8].
Trong các chăm sóc của người điều dưỡng thì Giáo dục sức khỏe đóng vai
trị quan trọng trong thành cơng của quá trình. Hầu hết sản phụ đều thiếu kiến thức
về chăm sóc sức khỏe sinh sản, nhất là trong thời gian ngay sau đẻ và đặc biệt với
những sản phụ đẻ lần đầu. Thiếu kiến thức về chăm sóc hậu sản cũng như trẻ sau đẻ
có thể dẫn tới những biến chứng nguy hiểm cho cả mẹ và bé. Nhất là khi những
phong tục cổ truyền đang ảnh hưởng rất lớn đến rất nhiều Sản phụ. Vì vậy, cơng tác
GDSK cho phụ nữ sau sinh cũng là một phần hết sức quan trọng cần được chú
trọng.
Để đánh giá một cách khách quan cũng như tìm hiểu việc thực hiện công tác
GDSK cho phụ nữ sau sinh tại khoa Sản bệnh viện Sản Nhi - tỉnh Yên Bái, nhằm
đưa ra các khuyến nghị, góp phần nâng cao nhận thức cho phụ nữ sau sinh và gia
đình về những việc cần thiết phải chăm sóc sức khoẻ cho bà mẹ và trẻ sơ sinh để
phụ nữ sau sinh có đủ kiến thức và kỹ năng chăm sóc trẻ, giúp cho bà mẹ và trẻ sơ
sinh khỏe mạnh. Vì vậy tơi đã chọn chuyên đề: “Thực trạng công tác giáo dục sức
khỏe cho phụ nữ sau sinh của điều dưỡng tại bệnh viện Sản – Nhi tỉnh Yên Bái
năm 2018” với 2 mục tiêu:
1. Mô tả công tác giáo dục sức khỏe cho bà mẹ sau sinh của điều dưỡng tại
bệnh viện Sản – Nhi tỉnh Yên Bái năm 2018.
2. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao công tác giáo dục sức khỏe cho bà
mẹ sau sinh của điều dưỡng tại bệnh viện Sản – Nhi tỉnh Yên Bái năm 2018


việc nuôi con, đặc biệt trong những ngày đầu. Theo nhiều nghiên cứu thì tỷ lệ bà mẹ
hiểu biết về thai nghén, hậu sản và ni con là khá thấp.[11] Do đó hầu hết các bà
mẹ gặp vấn đề về việc thay đổi lớn này.


4
Sau khi sinh, người phụ nữ phải đối mặt với rất nhiều vấn đề về cơ thể: Đau
đớn phải trải qua do q trình sinh con, thậm chí phải mổ đẻ, đau có thể kéo dài một
vài tuần sau sinh. Những vấn đề về tâm lý như khi con ra đời, người mẹ thường cảm
thấy mình trở nên xấu xí và khơng cịn sự hấp dẫn nữa. Họ thường phải thay đổi về
cách sống để chăm sóc con, đặc biệt đối với những người lần đầu làm mẹ, thường
quá lo lắng về trách nhiệm làm mẹ của mình, mong muốn là người mẹ hồn hảo. Có
một tỉ lệ khoảng 70- 80% các bà mẹ có những cảm giác buồn thống qua, còn gọi là
“baby blues” - buồn sau sinh, là một trạng thái biến đổi cảm xúc nhẹ, xuất hiện
trong vòng mấy ngày đầu sau khi sinh con.[8] Những biểu hiện chính của buồn sau
sinh gồm: giảm khí sắc, dao động cảm xúc, buồn rầu, ủ rũ, lo âu, dễ cáu gắt, rối loạn
giấc ngủ. Các rối loạn này kéo dài khoảng 5 - 10 ngày rồi tự mất đi hoàn toàn. Đây
là do thay đổi hormon sau sinh. Nhưng nếu những biểu hiện này kéo dài hơn hai
tuần, bạn đã mắc trầm cảm. Ngay sau khi sinh, sự sụt giảm nhanh chóng nồng độ
estrogen và progesterone, nồng độ hormon tuyến giáp thyroid cũng giảm, dẫn đến
mệt mỏi, trầm cảm. Suy giảm nồng độ hormon cùng với sự thay đổi về huyết áp,
chức năng của hệ miễn dịch và những biến đổi về chuyển hóa mà bà mẹ sau sinh
phải trải qua là một phần trong căn nguyên gây trầm cảm.
Do đó Sản phụ cần được tư vấn giải thích những vấn đề liên quan đến chăm
sóc sau sinh, cách ni con bằng sữa mẹ, cũng như giải thích các vấn đề mà sản phụ
còn lo lắng.
2.2. Nội dung tư vấn sau sinh
(Tài liệu hướng dẫn chăm sóc sức khỏe sinh sản- Bộ Y tế)
Trong khoảng 6 tuần của giai đoạn hậu sản, các cơ quan trong cơ thể người
mẹ, nhất là cơ quan sinh dục sẽ dần dần trở về trạng thái bình thường như trước khi

bác sĩ cho sử dụng trong 5 ngày. Nếu vết khâu tầng sinh môn tốt và lớp da khâu
bằng chỉ khơng tiêu thì thường sẽ được cắt chỉ vào ngày thứ 5 sau sinh.
Sự tiết sữa
Sau khi sinh, lượng sữa non tăng dần lên. Vào khoảng ngày thứ 3 sau sinh có
hiện tượng lên sữa (ở người sinh con so là từ 3-5 ngày, người sinh con rạ là từ 2-3
ngày sau đẻ). Sản phụ sẽ thấy vú căng cứng, đau nhức, có thể sốt nhẹ (38 – 38,5
0C), đơi khi kèm nhức đầu, khó chịu. Tình trạng căng sữa có thể kéo dài 24 – 48
giờ, sau đó sữa thực sự chảy ra.[9] Nếu căng sữa nên cho trẻ bú thường xuyên hơn,
bú đúng cách và vắt sữa dư thừa.
Những thay đổi tổng quát
Bình thường, tồn trạng sản phụ tốt, thân nhiệt bình thường (trừ lúc lên sữa
có thể có sốt nhẹ). Sản phụ có thể có rét run sau khi sinh do sự mất nhiệt và mệt mỏi
khi rặn sinh, rét run ngắn hạn và mau hết.


6
Sau sinh, sản phụ có thể cảm giác lạnh và trẻ cũng cần hơi ấm vì trẻ mới sinh
dễ mất nhiệt ra mơi trường ngồi nên phải giữ ấm đủ cho cả con và mẹ. Tuy nhiên,
ở các nơi nhiệt độ môi trường cao, việc nằm hơ lửa như xưa là khơng cần thiết, đơi
khi cịn có thể mang lại những điều tai hại như làm mẹ và con đổ mồ hôi suốt cả
ngày làm cho cơ thể mất nước, da ẩm thường xuyên khiến bị hăm lở, vi trùng dễ
phát triển gây viêm da hoặc gây ra tai nạn ngồi ý muốn như tàn lửa có thể gây
bỏng cho mẹ và con nếu sơ ý... Nếu ở những nơi lạnh như ở vùng núi, cao nguyên
hay vào mùa đông lạnh có gió bấc... sản phụ có thể nằm phịng kín đáo tránh gió lùa
sau sinh, sử dụng máy sưởi, chăn ấm, nhưng không nên sưởi bằng than tổ ong vì dễ
ngạt hơi độc.
Sản phụ và trẻ nên ra ngồi phòng phơi nắng vào buổi sáng (trước 9 giờ)
khoảng một vài tuần sau sinh, hít thở khơng khí trong lành và vận động nhẹ nhàng.
Dù đau, hãy cố gắng vận động lại sớm sau sinh để cơ thể phục hồi tốt hơn.
Sau khi sinh, người mẹ chỉ nằm bất động trên giường 8 - 10 giờ (24 giờ với người

nên làm vệ sinh vú sạch sẽ bằng nước ấm.[1][5]
Hướng dẫn tự theo dõi bất thường sau đẻ giai đoạn tại nhà:
Khi có các dấu hiệu sau phải đến cơ sở y tế khám ngay:
- Đau bụng nhiều.
- Ra máu nhiều.
- Sốt.
- Đau tức vú.
- Hoa mắt chóng mặt.
- Đau đầu, đái ít….. Khi có một trong các dấu hiệu sau đến ngay cơ sở y tế
khám kịp thời.
Theo dõi:
- Sản dịch.
- Co hồi tử cung.
- Sữa .
- Ăn uống.
- Đại tiểu riện.
- Tình trạng sức khoẻ của con.
Chăm sóc:
* Ăn uống: Ăn đủ sinh dưỡng dễ tiêu tăng cả số lượng và chất lượng, để đủ
dinh dưỡng giúp bà mẹ hồi phục sức khoẻ và cung cấp dinh dưỡng để giúp cho vấn
để tiết sữa nuôi con.[3]


8
Chất đạm: Mẹ nên ăn nhiều thịt nạc (heo, gà, bị, tơm), tránh thịt nhiều mỡ.
Ăn nhiều loại đậu và hạt như: Đậu nành, đậu đen, đậu đỏ,… Đồng thời nên tăng
cường uống sữa và ăn thêm trứng gà..
Chất béo: Dùng dầu thực vật để chế biến món ăn, hạn chế sử dụng mỡ động
vật.
Chất bột đường: Cơm, cháo, mì sợi, phở,… là những món chứa nhiều tinh

trời rét quá hoặc nóng quá. Trong trường hợp cần cai sớm thì cũng chỉ nên cai sữa
khi trẻ tối thiểu 12 tháng. [9]
- Trong vòng 6 tháng đầu cho trẻ bú hoàn toàn bằng sữa mẹ, không cho trẻ
ăn thêm thức ăn khác, không cần cho trẻ uống nước.
- Vệ sinh núm vú trước và sau khi cho bú.
* Nghỉ ngơi:
- Phụ nữ sau sinh phải được nghỉ lao động trong vòng từ 4-6 tháng để lấy lại
sức, đồng thời có thời gian và sức khoẻ để chăm sóc con.
- Mỗi ngày được ngủ ít nhất 7- 8h.


10
* Tình dục sau đẻ:
Khơng sinh hoạt tình dục khi chưa sạch sản dịch để tránh nguy cơ nhiễm
khuẩn. Nhưng giai đoạn hậu sản cùng đồ, âm đạo mềm, khi quan hệ tình dục nên
nhẹ nhàng, để tránh rách cùng đồ. Cũng khơng nên quan hệ tình dục khi vết khâu
tầng sinh môn hay mổ lấy thai chưa lành sẹo hoàn toàn và khi chưa bắt đầu uống
thuốc tránh thai. Cần kiêng quan hệ tình dục một thời gian tối thiểu từ 3-6 tuần sau
đẻ. Sau khi thực hiện những điều kiện thận trọng nói trên thì chuyện quan hệ tình
dục trở lại là chuyện khi nào 2 vợ chồng muốn. Nên quan hệ tình dục sau sinh từ 7
đến 8 tuần và áp dụng BPTT phù hợp.[11]
* Vệ sinh:
- Trong giai đoạn có sản dịch người phụ nữ cần được rửa BPSD và thay khố
ngày 3-4 lần.
- Sau khi sạch sản dịch chế độ vệ sinh BPSD ngoài, mỗi ngày nên rửa ngồi
và thay quần lót 2 lần/ ngày
- Mỗi ngày nên tắm 1 lần: Tắm nơi kín gió, tắm nước một chiều, tắm
nhanh.[3]
* Tránh thai sau đẻ:
Khi sinh hoạt tình dục phải áp dung BPTT, người phụ nữ sau sinh có thể

đúng y lệnh.
2.2. Cơ sở thực tiễn
2.2.1. Các qui định về giáo dục sức khỏe cho người bệnh
Quyết định 4858 QĐ-BYT ngày 03/12/2013 về bộ tiêu chí đánh giá chất
lượng bệnh viện. Trong 83 tiêu chí thì có 13 tiêu chí liên quan đến tư vấn giáo dục
sức khỏe cho người bệnh.[6]
Thông tư 07/2014/TT-BYT ngày 25/02/2014 của Bộ Y tế qui định về qui tắc
ứng xử của công chức, viên chức, người lao động làm việc tại các cơ sở y tế. Thông
tư qui định: Tư vấn giáo dục sức khỏe là hướng dẫn người bệnh hoặc người đại diện
hợp pháp của người bệnh thực hiện chế độ điều trị và chăm sóc.
Thơng tư 07/2011/TT-BYT ngày 26/01/2011của Bộ Y tế hướng dẫn cơng tác
điều dưỡng về chăm sóc người bệnh trong bệnh viện đã xác định nhiệm vụ chăm
sóc người bệnh toàn diện là: “lấy người bệnh là trung tâm, đáp ứng các nhu cầu điều
trị, sinh hoạt hàng ngày, nhằm đảm bảo an toàn, chất lượng và hài lịng của người
bệnh ”. Với 12 nội dung chăm sóc tồn diện được quy định trong thơng tư thì nội
dung đầu tiên là tư vấn, hướng dẫn giáo dục sức khỏe. Chính vì vậy GDSK cho
người bệnh là nhiệm vụ mà mỗi cán bộ y tế cần phải rèn luyện để thực hiện tốt kỹ
năng truyền thông GDSK cho người bệnh và gia đình người bệnh.[3]


12
Theo quyết định số: 1352/QĐ-BYT ngày 21 tháng 4 năm 2012 của Bộ y tế
về chuẩn năng lực cơ bản của điều dưỡng Việt Nam có 25 tiêu chuẩn thì tiêu chuẩn
14 đã chỉ rõ điều dưỡng phải có năng lực xác định nhu cầu và tổ chức hướng dẫn
giáo dục sức khỏe cho các nhân, gia đình và cộng đồng.
2.2.2. Thực trạng các biện pháp giáo dục sức khỏe sinh sản đang được triển
khai tại Việt Nam
Ở nước ta nhận thức được vai trò quan trọng của TT-GDSK trong chăm sóc
sức khỏe nhân dân, Đảng, Nhà nước và Bộ Y tế rất quan tâm đến hoạt động TTGDSK. Nghị quyết số 46-NQ/TW ngày 23 tháng 2 năm 2005 của Bộ Chính trị đã
khẳng định cơng tác thơng tin, truyền thông, giáo dục sức khỏe là một trong những

khỏe sinh sản nhằm cung cấp thông tin, phổ biến kiến thức về Sức khỏe sinh sản
đến với đại đa số người dân vì mục tiêu đảm bảo sức khỏe cho cộng đồng. Chương
trình được xây dựng một cách ngắn gọn và sinh động thông qua các bài phỏng vấn,
nói chuyện với chuyên gia, các tiểu phẩm, tình huống… Ngồi định hướng tun
truyền nâng cao hiểu biết về bệnh, các chương trình được phát sóng cịn phải mang
ý nghĩa giáo dục sâu sắc, giúp mọi người hiếu được Sức khỏe sinh sản. Chương
trình mục tiêu quốc gia tăng cường Sức khỏe sinh sản giúp người dân nhận thức
đúng đắn về lối sống, quan điểm chưa đúng, tiến tới từ bỏ những thói quen xấu và
thực hiện lối sống lành mạnh để tăng cường Sức khỏe sinh sản.
Đặt các bảng tuyên truyền Pano, áp phích về Sức khỏe sinh sản tại các vị trí
cơng cộng như: Tại các điểm công cộng đông người qua lại, tại các bệnh viện tỉnh/
thành phố; tại các bệnh viện và trung tâm y tế quận/ huyện; tại các trạm y tế xã/
phường… Phân phát các tờ rơi tuyên truyền về Sức khỏe sinh sản cho các hộ gia
đình, tờ rơi có nội dung dễ hiểu.


14
3. Liên hệ thực tiễn
3.1 Khái quát sơ lược về bệnh viện Sản – Nhi tỉnh Yên Bái
Bệnh viện Sản - Nhi trực thuộc Sở Y tế trên cơ sở tổ chức lại Khoa Sản,
Khoa Nhi thuộc Bệnh viện Đa khoa tỉnh và Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản
tỉnh.
Bệnh viện Sản - Nhi tỉnh Yên Bái là bệnh viện chuyên khoa có chức năng
tiếp nhận, khám bệnh, chữa bệnh chuyên khoa về phụ, sản, nhi cho bệnh nhân trên
địa bàn và các khu vực lân cận, hướng dẫn chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ về lĩnh
vực phụ, sản, nhi cho các cơ sở khám chữa bệnh tuyến dưới và triển khai các hoạt
động dự phòng về lĩnh vực sức khỏe sinh sản tại cộng đồng.
Bệnh viện Sản - Nhi tỉnh n Bái có 4 phịng chức năng và 10 khoa chun
mơn. Các phịng chức năng gồm: Phịng Kế hoạch - Tổng hợp; Phịng Tổ chức Hành chính; Phịng Điều dưỡng; Phòng Đào tạo - Chỉ đạo tuyến. Các khoa chun
mơn gồm: Khoa Khám bệnh - Kế hoạch hóa gia đình; Khoa Hồi sức - Cấp

- Phòng sản bệnh.
- Phòng hậu sản.
- Phịng hậu phẫu
Trang thiết bị phục vụ trong cơng tác chăm sóc sức khỏe sinh sản như: máy
siêu âm, máy Doppler, máy thử đường huyết cá nhân............
Một số các kỹ thuật chuyên môn hiện đại cũng đã được thực hiện tại khoa
như: Mổ nội soi sản khoa, phẫu thuật cắt tử cung bán phần, toàn phần, phẫu thuật u
nang buồng trứng, phẫu thuật chửa ngoài tử cung vỡ, phẫu thuật cắt tử cung qua
đường âm đạo....
Nhân lực của khoa gồm:

Bác sỹ CKII: 01
Thạc sỹ: 01
Bác sỹ CKI: 02
Bác sỹ đa khoa: 03

Điều dưỡng / hộ sinh: 11
Trong đó: Điều dưỡng / hộ sinh trình độ. Đại học: 04
Cao đẳng: 01
Trung cấp: 06


16

Hình 3: Khoa sản bệnh viên Sản – Nhi tỉnh Yên Bái


17

Hình 4: Hình ảnh làm việc của cán bộ khoa sản bệnh viện Sản – Nhi tỉnh Yên Bái

-

Khơng có tai biến sản khoa gì

Cơng tác tư vấn - giáo dục sức khoẻ sinh sản rất quan trọng trong việc chăm


18
sóc và bảo vệ sức khoẻ bà mẹ và trẻ em. Nhằm mang đến một sức khỏe tốt nhất cho
bà mẹ và trẻ sơ sinh trong quá trình mang thai và sau sinh. Công tác GDSK cho sản
phụ sau sinh đươc triển khai theo tiêu chí quốc gia
3.3. Tình hình công tác Giáo dục sức kkhỏe
Qua việc thực hiện và theo dõi về quá trình GDSK cho phụ nữ sau sinh tại
Bệnh viện Sản – Nhi, tỉnh Yên Bái trong tháng 7 năm 2018.
Tôi thấy công tác giáo dục sức khỏe cho phụ nữ sau sinh được thực hiện qua
các bước sau:
Trong tổng số 11 hộ sinh/điều dưỡng thì có 8 hộ sinh/điều dưỡng là chăm sóc
chính, cịn lại làm cơng tác hành chính, 8 hộ sinh/điều dưỡng chăm sóc này đều
tham gia vào quá trình tư vấn cho sản phụ sau sinh.
100% hộ sinh/điều dưỡng tham gia vào công tác tư vấn giáo dục sức khỏe
đều thực hiện đầy đủ các nội dung cần tư vấn cho bà mẹ sau sinh. Tuy nhiên có
những nội dung cịn sơ sài.
Việc tư vấn sức khỏe diễn ra tại giường bệnh khi hộ sinh/điều dưỡng có thời
gian hoặc lồng ghép khi đi buồng, đi tiêm. Do đó giáo dục sức khỏe diễn ra bất kỳ
lúc nào trong quá trình sản phụ nằm viện.
- Sản phụ ngay sau sinh được đưa về khoa, phòng và được hộ sinh/điều
dưỡng phụ trách phòng/buồng tư vấn, hướng dẫn về các chế độ theo dõi và chăm
sóc ngay sau đẻ:
+ Theo dõi sản dịch: 100% hộ sinh/ điều dưỡng đã hướng dẫn cho sản phụ về
cách theo dõi và báo cáo khi có những dấu hiệu bất thường về sản dịch. Bình


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status