TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG - Pdf 75

TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
1.1 Khái niệm chung về quản lý môi trường.
“ Quản lý môi trường là sự tác động liên tục, có tổ chức và hướng đích của
chủ thể quản lý môi trường lên cá nhân hoặc cộng đồng người tiến hành tác động
các hoạt động phát triến trong hệ thống môi trường và khách thể quản lý môi
trường, sử dụng một cách tốt nhất mọi tiềm năng và cơ hội nhằm đạt được mục tiêu
quản lý môi trường đã để ra phù hợp với luật pháp và thông lệ hiện hành”.
Thực chất của quản lý môi trường là quản lý con người trong các hoạt
động phát triển và thông qua đó sử dụng có hiệu quả nhất mọi tiểm năng và cơ hội
của hệ thống môi trường.
Xét về bản chất kinh tế-xã hội, quản lý môi trường là các hoạt động
chủ quan của chủ thể quản lý vì mục tiêu lợi ích của hệ thống, bảo đảm cho các hệ
thống môi trường tồn tại hoạt động và phát triển lâu dài, cân bằng và ổn định vì lợi
ích cả vật chất và tinh thần của thế hệ hôm nay và thế hệ mai sau, vì lợi ích của cá
nhân,cộng đồng, địa phương, vùng quốc gia, khu vực và quốc tế. Mục tiêu của hệ
thống môi trường là do chủ thể quản lý môi trường đảm nhận. Họ là chủ sở hữu
của hệ thống môi trường và là người nắm giữ quyền lực của hệ thống môi trường.
Nói một cách khác, bản chất của quản lý môi trường tùy thuộc vào chủ sở hữu của
hệ thống môi trường.
1.2 Đối tượng của quản lý môi trường.
Quản lý môi trường, trước hết là quản lý một hệ thống bao gồm các phần tử
(yếu tố) nhân tạo có quan hệ mật thiết với nhau, bao gồm quanh con người, có ảnh
hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại , phát triển của con người và thiên nhiên.
Đó là một hệ thống bao gồm các phần tử của thế giới vô sinh và hữu sinh hoạt
động theo những quy luật khác nhau và có con người tham dự.
Trong khi đó hệ thống môi trường có những đặc tính cơ bản sau đây.
1.2.1 Có cấu trúc phức tạp.
Hệ thống môi trường bao gồm nhiều phần tử thành phần hợp thành. Các
phần tử đó có bản chất khác nhau( tự nhiên, kinh tế, dân cư và xã hội) và bị chi
phối bởi các quy luật hoạt động khác nhau, đôi khi đối lập với nhau. Tính cấu trúc
của hệ thống môi trường đôi khi thể hiện chủ yếu ở cấu trúc chức năng và cấu trúc

Trong hệ thống môi trường có các phân tử cơ cấu là vật chất ( tổ chức ) sống
( con người giới sinh vật ) hoặc các sản phẩm của chúng. Các phần tử này có một
khả năng tự nhiên rất kỳ diệu là tự tổ chức lại hoạt động của mình và tự điều chỉnh
để thích đáng với với những thay đổi bên ngoài rộng lớn hơn theo quy luật tiến
hóa, quy luật giảm entropy nhằm hướng tới trạng thái cân bằng ổn định. Đặc tính
cân bằng này của hệ thống môi trường quy định tính chất, mức độ, phạm vi tác
động của các hoạt động phát triển, đồng thời tạo mở hướng quản lý cơ bản và lâu
dài đối với môi trường quốc gia cũng như toàn cầu.
Đây là môn khoa học mà nó dựa trên nền tảng của khoa học quản lý để nhìn
nhận những vấn đề môi trường. Do đó đối tượng quản lý môi trường là xem xét
các thành phần môi trường cũng như các nguồn tài nguyên tự nhiên để có một sự
quản lý điều hành hiệu quả đảm bảo cho việc khai thác và sử dụng tốt nhất trong
quá trình vận hành của nền kinh tế nhằm hướng tới phát triển bền vững.
Thành phần môi trường:
- Hệ thống tự nhiên: F( tự nhiên) =F( đất, nước, không khí, sinh vật...)
Hệ thống này tồn tại khách quan bên ngoài con người.
- Hệ thống nhân tạo: F(nhân tạo)=F( nhà cửa, đường xá, cầu cống...)
Hệ thống này do con người tạo ra.
Chúng ta phải quản lý các thành phần này như thế nào để hiệu tốt nhất cho
con người tốt nhất và cho con người và hệ sinh thái.
1.3. Mục tiêu của quản lý môi trường.
1.3.1 Mục tiêu duy trì chất lượng môi trường.
Tức là phải duy trì cho bằng được bản chất vốn có của môi trường. Ví dụ
như đảm bảo chất lượng của nguồn nước theo tính chất quy định.
1.3.2 Mục tiêu cho phát triển bền vững.
Đây là một trong những mục tiêu lâu dài và quan trọng nhất cần đạt đến
trong bảo quản lý môi trường. Thực ra phát triển bền vững ở mỗi nước là khác
nhau nhưng ở đó là sự hài hòa của các yếu tố kinh tế, xã hội, trường. Xã hội càng
phát triển thì yếu tố môi trường đặt trong vấn đề phát triển bền vững càng gia tăng.
Trong mục tiêu phát triển bền vững đòi hỏi lĩnh vực kinh tế phải.

thụ năng lượng và các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và không làm ô nhiễm
không khí, nước và đất.
- Giảm phát thải khí CO2 để giảm tỷ lệ tăng phát thải của khí nhà kính; đồng thời
giảm nồng độ của các khí này trong khí quyển.
- Cùng với thời gian phải giảm thải đáng kể để sự dụng nhiên liêu hóa thạch và tìm
ra những nguồn năng lượng mới.
- Loại bỏ việc sử dụng CFCs để tránh làm tổn thương đến tầng ozon bảo vệ trái đất.
- Bảo tồn những kỹ thuật truyền thống với ít chất thải và chất ô nhiễm, những kỹ
thuật tái chế chất thải và phù hợp với các hệ thống tự nhiên hoặc hỗ trợ cho các hệ
thống tự nhiên.
- Nhanh chóng ứng dụng các kỹ thuật và công nghệ đã được cải thiện cũng như
những quy chế của chính phủ đã ban hành và sửa đổi, thực hiện nghiêm túc những
quy chế đó.
Trong lĩnh vực môi trường.
- Sử dụng có hiệu quả hơn đất canh tác và cung cấp nước.
- Cải tiến các phương pháp canh tác nông nghiệp và kỹ thuật nông nghiệp nhằm
nâng cao sản lượng lương thực thực phẩm.
- Tránh dùng quá mức phân bón hóa học và thuốc trừ sâu.
- Bảo vệ nước thông qua các biện pháp hiện hữu nhằm chấm dứt tình trạng sử dụng
lãng phí nước và nâng cao hiệu quả sử lãng phí nước và nâng cao hiệu suất của hệ
thống nước.
- Tránh các hoạt động phát triển của con người gây mất ổn định của khí hậu, hủy
diệt tầng ozone.
- Hạn chế mở mang đất nông nghiệp trên đất dốc hoặc đất bạc màu.
- Làm chậm lại, tiến tới chặn đứng sự hủy hoại rừng nhiệt đới hệ sinh thái san hô,
rừng ngập mặn ven biển, những vùng đất
- Ngập nước nơi cư trú độc đáo khác để bảo vệ đa dạng sinh học.
- Đảm bảo tính đa dạng sinh học.
Đa dạng sinh học là sự giàu có của giống loài động thực vật mà bản thân
thiên nhiên đã tạo ra hoặc có sự can thiệp của bàn tay con người. Theo thống kê

Các phương pháp kinh tế tác động vào đối tượng quản lý thông qua lợi ích
kinh tế để cho đối tượng bị quản lý tự lựa chọn phương án hoạt động có hiệu quả
nhất trong phạm vi hoạt động của họ.
Thực chất phương pháp kinh tế là tạo ra động lực thúc đẩy con người hoạt
động bảo vệ môi trường. Động lực đó càng lớn, nếu như nhận thức đầy đủ và kết
hợp đúng đắn các lợi ích tồn tại khách quan trong hệ thống.
Chủ thể quản lý môi trường tác động lên đối tượng môi trường bằng các
phương pháp kinh tế theo các hướng khác nhau.
- Định hướng phát triển chung bằng các mục tiêu, nhiệm vụ phù hợp với điều kiện
của hệ thống, bằng những chỉ tiêu cụ thể cho từng thời gian cho từng phân hệ, từng
cá nhân của hệ thống.
- Sử dụng các định mức kinh tế các biện pháp đòn bẩy, kích thích kinh tế để lôi
cuốn, thu hút, khuyến khích các cá nhân cộng đồng hoàn thành tốt nhiệm vụ bảo vệ
môi trường.
- Bằng chế độ thưởng, phạt vật chất, trách nhiệm kinh tế chặt chẽ để điều chỉnh hoạt
động của các bộ phận, các cộng đồng, các cá nhân, xác lập trật tự kỷ cương, xác
định chế độ trách nhiệm cho mọi bộ phận, cho đến từng người trong hệ thống.
Ngày nay xu hướng chung của các nước là mở rộng việc áp dụng các
phương pháp kinh tế trong quản lý môi trường. Muốn vậy cần chú ý đến một số
khía cạnh quan trọng sau.
Một là, việc áp dụng các phương pháp kinh tế luôn luôn gắn liền với việc sử
dụng các đòn bầy kinh tế như giá cả, lợi nhuận, tín dụng, lãi suất, tiền lương,..nói
chung việc sử dụng các phương pháp kinh tế có liên quan chặt chẽ đến việc sử
dụng các quan hệ hàng hóa tiền tệ. Để nâng cao sử dụng các phương pháp kinh tế,
nâng cao năng lực vận dụng các quan hệ hàng hóa tiền tệ, quan hệ thị trường.
Hai là, để áp dụng phương pháp kinh tế phải thực hiện sự phân cấp đúng đắn
giữa các cấp quản lý.
Ba là, sử dụng phương pháp kinh tế đòi hỏi cán bộ quản lý môi trường phải
có trình độ và năng lực về nhiều mặt, và thông thạo nhiều kiến thức và kinh
nghiệm quản lý, đồng thời phải có bản lĩnh rõ ràng.

pháp giáo dục, các phương pháp quan hệ hợp lý-thay cho các phương pháp hành
chính. Ngoài ra có thể sử dụng các phương pháp khác như phương pháp cạnh
tranh, phương pháp marketing, phương pháp xã hội học, phương pháp truyền
thông...
CHƯƠNG II
HIỆN TRẠNG KINH TẾ-XÃ HỘI VÀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI
CÁC XÃ NGHÈO TẠI HÀ NỘI
(ĐÁNH GIÁ TẠI BA XÃ KIM QUAN, CẨM YÊN, ĐẠI ĐỒNG)
1. Tình hình kinh tế xã hội
1.1. Địa hình.
Vị trí của ba xã, nằm phía Nam và Tây Nam của Hà Nội mở rộng (Hà Tây
cũ), có địa hình rất đa dạng, vùng đồi núi phía tây và vùng đồng bằng phía đông,
độ cao giảm từ tây bắc xuống đông nam.
1.2. Tình hình kinh tế- xã hội.
Tổng diện tích đất tự nhiên của ba xã là 136154ha, trong đó đất nông nghiệp
là 90563ha chiếm 66.52% đất tự nhiên, đất phi nông nghiệp khoảng 45591ha,
chiếm khoảng 33.48%. Dân số 20677 người, mật độ dân số 1.519người/km2, chi
tiết được biểu thị như trong bảng 1 dưới đây.
Đất đai của các xã có độ phì nhiêu cao, có nhiều địa hình có thể bố trí
được nhiều loại cây trồng. Nông dân có trình độ thâm canh khá, nền nông nghiệp
đã, và đang sẽ cung cấp đáng kể sản phẩm nông nghiệp thit cá, rau, hoa, quả cây
cảnh cho Hà Nội.
Biểu 1: Tình hình sử dụng đất tự nhiên và mật độ dân số
T
T Tên xã Diện tích đất tự nhiên(km2)
Dân số
(người)
mật độ
(người/km2
) tổng diện tích đất nông nghiệp

2007/
2005
Bình
quân/năm
Tổng cộng 321.408 373.279 706.432 16,14 89,25 219,79 73,26
Kim Quan 30.510 43.125 43.848 41,34 1,68 43,72 14,57
Cẩm Yên 11.426 14.567 16.023 27,49 10,00 40,23 13,41
Đại Đồng 53.931 61.952 69.135 14,87 11,59 28,19 9,40
Nguồn số liệu: Trích báo cáo kinh tế - xã hội hàng năm của xã
Bình quân thu nhập tính theo đầu người của 3 xã là 5,547 triệu
đồng/người/năm, chi tiết được thể hiện ở biểu 3 dưới.
Biểu 3: Dân số và thu nhập bình quân đầu người
Tên xã
Số hộ gia
đình
Dân số
(người)
Thu nhập bình quân
triệu đồng/người/năm
Tổng cộng 4824 20677 4.93
Kim Quan 1.630 6.526 4,60
Cẩm Yên 987 4.651 2,24
Đại Đồng 2.207 9.500 7,92
Nguồn số liệu: Trích báo cáo kinh tế - xã hội hàng năm của xã
Tỷ trọng giá trị sản xuất nông nghiệp của 3 xã năm 2005 là 44 %/năm, năm
2006 là 47%/năm, năm 2007 là 47%/năm. Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp và thương mại dịch vụ năm 2005 là 56 %/năm, năm 2006 là 53%/năm, đến
năm 2007 là 53 %/năm.Chi tiết từng xã thể hiện tại Biểu 4, dưới đây


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status