Kế hoạch quản lý môi trường - Pdf 13

Việt Nam: Quản lý Tài nguyên Nước Đồng bằng sông Cửu Long đối với
Dự án Phát triển Nông thôn
(MDWRM-RDP)
Bản cuối cùng, Ngày 10 tháng 3 năm 2011
1
Kế hoạch Quản lý Môi trường (EMP)
ĐỐI VỚI TIỂU DỰ ÁN ĐÔNG NÀNG RỀN
MỤC LỤC
Tóm tắt thực hiện
Phần 1. Giới thiệu
Phần 2. Mô tả tiểu dự án
2.1. Phạm vi Tiểu dự án DNR
2.2. Phương pháp xây dựng công trình
PHẦN 3: DỮ LIỆU MÔI TRƯỜNG NỀN
3,1 Đặc điểm chung sử dụng đất
3,2 Chất lượng nước và đất
3,3 Quản lý dịch hại IPM và tiến hành
PHẦN 4: NHỮNG TÁC ĐỘNG TIỀM TÀNG VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC
4.1. Tóm tắt những tác động của tiểu dự án DNR
4.2. Sàng lọc an toàn và xác định vấn đề
4.3. Những tác động tiềm tàng và biện pháp khắc phục
PHẦN 5: EMP- TIẾN HÀNH CÁC HOẠT ĐỘNG THEO TIỂU DỰ ÁN
5.1 Các hoạt động giảm thiểu trong quá trình xây dựng
5.2 Chương trình quản lý sâu bệnh tổng hợp
5.3 Chương trình giám sát môi trường
5.3.1 Theo dõi chất lượng nước môi trường xung quanh
5.3.2 Giám sát nhà thầu thực hiện
5.3.3 Đào tạo an toàn
5.4 Tư vấn và công bố thông tin
PHẦN 6: TIẾN HÀNH SẮP XẾP
6.1 Tổ chức và đào tạo an toàn

CPO Ban Quản lý Dự án Trung Ương của MARD
DARD Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
DONRE Sở Tài nguyên và Môi trường
DNR Tiểu Dự án Đông Nàng Rền
EIA Đánh giá Tác động Môi trường
ECOP Quy phạm Thực hành Môi trường
EMDP Kế hoạch Phát triển Dân tộc Thiểu số
EMP Kế hoạch Quản lý Môi trường
ESMF Khung Quản lý Xã hội và Môi trường
GoV Chính phủ Việt Nam
IPM Quản lý Dịch hại Tổng hợp
LEP Luật Bảo vệ Môi trường
MARD Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
OP Chính sách Vận hành của Ngân hàng thế giới
PMP Kế hoạch quản lý dịch hại
PMU10 Ban Quản lý Dự án Số 10 tại Cần Thơ (Thuộc MARD)
PPC Ủy ban Nhân dân Tỉnh
PPMU Ban Quản lý Dự án Tỉnh
QCVN Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia
RAP Kế hoạch Hành động Tái định cư
REA Đánh giá môi trường khu vực
RPF Khung Chính sách Tái định cư
TCVN Các Tiêu chuẩn về Môi trường Quốc gia
WB Ngân hàng Thế giới
4
Tóm tắt thực hiện tiểu Dự án Đông Nàng Rền
Bối cảnh: tiểu dự án Đông Nàng Rền nằm ở phía đông nam của tỉnh Bạc Liêu và khu vực
giáp với quốc lộ 1A ở các nước phương Tây, tỉnh Sóc Trăng ở miền Bắc, đường sáu ở phía
đông, Bạc Liêu, kênh, rạch ở phía nam . Vùng tiểu dự án là 10.159 ha (ha) (96.076 người)
trong đó có 8.583 ha được sử dụng cho sản xuất nông nghiệp, bao gồm 7.158 ha trồng lúa

các kỹ sư trường. Ước tính có khoảng 1,4 triệu m 3 (mỗi FS cập nhật) sẽ được tham gia cho
các tiểu dự án cả. Tuy nhiên, hầu hết các hư hỏng sẽ được sử dụng để phục hồi hoặc nâng
cấp đê gần đó và giao thông vận tải có thể được quản lý. Mặc dù phân tích đất trong khu vực
tiểu dự án cho rằng đất nạo vét có thể gặp phải sulphate acid, nhưng ô nhiễm với các kim
loại nặng và thuốc trừ sâu là không thể. Tuy nhiên, sơ bộ đánh giá về nước và trầm tích sẽ
được tiến hành trong quá trình thiết kế chi tiết như là một phần của sự chuẩn bị của các vật
liệu nạo vét xử lý kế hoạch (DMDP) mô tả vị trí và thiết kế xử lý vật liệu nạo vét và nhà
5
thầu sẽ phải hành động thận trọng trong quá trình nạo vét. Trong quá trình xây dựng nhà
thầu sẽ phải chuẩn bị hợp đồng cụ thể về kế hoạch môi trường (CSEP) mô tả các biện pháp
để đạt được các mục tiêu được mô tả trong ECOP của tiểu dự án. ECOP sẽ được bao gồm
(như là một phụ lục) để các tài liệu đấu thầu và hợp đồng.
Sẽ không có tác động lớn từ các cây cầu. Các cây cầu chủ yếu cho người đi bộ, xe máy, và
các động cơ xe (3 m, H3) kết nối các tuyến đường hiện có theo hai bên của kênh hiện tại.
Kích thước tối đa sẽ không được nhiều hơn rộng 4 hoặc trọng tải tải 8 tấn (H8). Những cây
cầu sẽ không thu hút lưu lượng truy cập lớn, nhưng có lẽ sẽ làm giảm tiêu thụ nhiên liệu cho
xe máy.
Tiềm năng gia tăng sử dụng thuốc trừ sâu và phân bón trong khi hoạt động sẽ được giảm nhẹ
thông qua các kế hoạch và thực hiện chương trình IPM cho các tiểu dự án và dự thảo một
chương trình IPM đã được chuẩn bị phù hợp với PMF. Chương trình IPM cho các tiểu dự án
này nhằm giảm việc sử dụng thuốc trừ sâu (50%) và phân bón (10%) và nâng cao hiệu quả
của phương pháp IPM đã được chuẩn bị. Tuy nhiên, do tính chất phức tạp của quản lý dịch
hại và sự cần thiết để bảo đảm sự hiểu biết và cam kết của các bên liên quan các hoạt động
chi tiết và kế hoạch làm việc sẽ được hoàn tất tham vấn chặt chẽ với các cơ quan địa
phương, nông dân, và các bên liên quan. Các hoạt động sẽ được thực hiện bởi PPPD Bạc
Liêu theo chính sách và tư vấn kỹ thuật của PPD khu vực tại TP Hồ Chí Minh và với sự hỗ
trợ từ một nhóm các chuyên gia tư vấn quốc gia. Các PPMU sẽ chịu trách nhiệm thực hiện
mua và cấp phát ngân sách. Các kế hoạch cuối cùng sẽ được CPMU và WB phê duyệt.
Các biện pháp giảm thiểu (EMP): Để giảm thiểu những tác động các biện pháp sau đây sẽ
được tiến hành tham vấn chặt chẽ với chính quyền địa phương và cộng đồng, đặc biệt là các

thỏa thuận cuối cùng với người nông dân và thảo luận với CPMU.
PHẦN 1: GIỚI THIỆU
7
Mục tiêu phát triển của các tiểu dự án Đông Nàng Rền (Tiểu Dự án DNR) là để bảo vệ và
tăng cường sử dụng tài nguyên nước và phòng chống xâm nhập mặn ở vùng tiểu dự án. Các
hoạt động Tiểu Dự án DNR sẽ được thực hiện trong thời gian 3 năm (2011-2014). Các tiểu
dự án sẽ liên quan đến công trình dân dụng như nạo vét kênh mương và đắp đê hiện có và
xây dựng cống, và những cây cầu có thể dẫn đến tác động tiêu cực đến môi trường địa
phương và cộng đồng trong giai đoạn xây dựng và cũng có thể làm tăng việc sử dụng thuốc
trừ sâu và phân bón, do vậy đã đưa ra những quy định về an toàn của WB về đánh giá môi
trường (OP 4,01); quản lý dịch hại (OP 4,09); dân tộc bản địa (OP 4.10), và Không Tự
nguyện Tái định cư (OP 4.12). Phù hợp với hướng dẫn chính sách cung cấp trong khung
quản lý Môi trường và Xã hội (ESMF), một kế hoạch quản lý môi trường (EMP) đã được
chuẩn bị tổng kết các mô tả tiểu dự án, môi trường nền, các tác động tiêu cực tiềm tàng, các
biện pháp giảm thiểu đề xuất phải được thực hiện trong giai đoạn tiền xây dựng, xây dựng,
và các giai đoạn hoạt động, và sắp xếp việc thực hiện. Các EMP (báo cáo này) cũng mô tả
các mã môi trường thực hành (ECOP) để được bao gồm trong hợp đồng xây dựng cũng như
phạm vi của một quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) và giám sát chất lượng nước.
.Các Kế hoạch hành động tái định cư (RAP) và Kế hoạch phát triển dân tộc thiểu số (EMDP)
của tiểu dự án đã được chuẩn bị và được trình bày riêng rẽ.
Các quy định của Chính phủ Việt Nam về môi trường, báo cáo đánh giá tác động môi trường
(Báo cáo EIA) đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu chuẩn bị và phê duyệt thông qua
Quyết định số 306/QĐ-UBND ngày 12 Tháng 2 năm 2010 (xem phụ lục 3 một bản dịch
không chính thức phê duyệt).
PHẦN 2: MÔ TẢ TIỂU DỰ ÁN
2.1. Phạm vi tiểu dự án DNR
Các mục tiêu chính của các tiểu dự án DNR là:
- Kiểm soát xâm nhập mặn cho 10.159 ha đất tự nhiên;
- Tăng nước sạch để tưới cho 7.091 ha đất nông nghiệp đối với 2 vụ lúa và cây trồng ở vùng
cao với 1,444 ha rau và 1.048 ha cây ăn quả;

Nguồn : HEC 2, 2010
I Đê L(km) B
m
(m) Z
đđ
(m)
Mở rộng đê Nàng Rền 9.735 6.5 +2.0
II Các kênh sơ cấp và thứ cấp L
k
(km) b
k
(m) Z
đk
(m)
1 Kênh Ranh 10 6 - 10 -2.5
2 Kênh Hai Hậu 4.51 6 -2.5
3 Kênh Ba Tình 4.044 6 -2.5
4 Kênh Hai Thắng 4.227 6 -2.5
5 Kênh Thạnh Long-Ba Hội 20.558 6 -2.5
6 Kênh Thông Lưu-Hà Đức 5.728 6 -2.5
7 Kênh Lộ Chất Đốt 8.327 6 -2.5
8 Kênh Nàng Rền 8.872 6 -2.5
9 Kênh Thông Lưu 8.461 6 -2.5
Tổng 75.025
III Phao cống- 5 đơn vị B
c
(m) Z
đ
(m) Cổng
1 Hai Hậu 5 -2.5 Clape

3 Công trình nề m
3
146,201
4 Cát m
3
56,362
5 Bê tông m
3
2,880
6 Sắt thép T 356
7 Đất xây dựng ha 24.68
8 Đất mất tạm thời ha 13.36
Hình 1: Vị trí của Tiểu Dự án DNR
10
11
Khu vực Tiểu dự án
Đông Nàng Rền
12
Hình 2: Các công trình xây dựng trong Tiểu dự án DNR
13
14
Hình 3: Mô hình Cống đập phao
15
PHẦN 3: DỮ LIỆU MÔI TRƯỜNG NỀN
Phần này cung cấp một bản tóm tắt nền chính của tiểu dự án này. Các dữ liệu về đất và chất
lượng nước được cung cấp chi tiết hơn trong báo cáo EIA của các tiểu dự án sẽ được làm
sẵn có để tiếp cận với một bản tóm tắt bằng tiếng Anh. Chất lượng nước và phân tích trầm
tích cũng đã được tiến hành trong tháng 1 năm 2011 như một phần chuẩn bị của REA và báo
cáo này cũng có sẵn để tiếp cận.
3.1 Đặc điểm chung và Sử dụng đất

COD (hơn 1,63-2,08 lần), NH4 + (vượt quá từ 2,78 đến hơn 3,24 lần), PO43 (vượt quá
1,03-1,3 lần), dạng Coli tại 2 điểm vượt quá 6 lần. Điều này cho thấy nước mặt có dấu hiệu
ô nhiễm hữu cơ và vi sinh vật.
• Nước ngầm: Nước ngầm củaTỉnh Bạc Liêu rất phong phú, với trữ lượng dồi dào. Nhìn
chung, chất lượng của nước ngầm trong khu vực là khá tốt. Tuy nhiên, vẫn còn một số chỉ
tiêu vượt quá tiêu chuẩn cho phép, do đó, sử dụng nước ngầm để đảm bảo chất lượng
nước, người ta cần biện pháp xử lý trước khi sử dụng để đảm bảo sức khỏe của họ. Trong
khư vực, thực hiện dự án, có một số trạm cấp nước tập trung ở một số thị trấn và làng mạc.
Tuy nhiên, do ở một số vùng sâu vùng xa, không thể xây dựng trạm cấp nước và do nhu
cầu về nước, hầu hết mọi người đều khoan giếng để phục vụ sản xuất và sinh hoạt. Kết quả
phân tích cho thấy chất lượng nước ngầm trong khu vực tiểu dự án là tương đối tốt. Chỉ có
mẫu Coli tại 3 điểm lấy mẫu vượt quá tiêu chuẩn cho phép 14 -31 lần.
3.3 Quản lý sâu bệnh và tiến hành IPM
(a) Các vấn đề về sâu bệnh ở tỉnh Đông Nàng Rền
Thực tiễn nông nghiệp: khu vực nông nghiệp trong tổng số tỉnh Bạc Liêu là 83.393 ha,
trong đó 161.603 ha được trồng. Dưới đây danh sách các loại giống lúa được sử dụng trong
khu vực:
Trong vụ Đông-Xuân (44,631 ha): OM 2517 (11.13%), OM 2717 (6.58%), OM 1490
(11.46%), OM 4498 (0.76%), VND 95-20 (1.27%), Jasmine (0.91%), OM 3242 (4.53%), IR
50404 (2.53%),OM4218 (3.54 %), OM 6073 (5.1%), OM 6377 (2.37%), OM 5472 (4.52%),
OM 2514 (5,69%), OM 5900 (2.99%). Trong Tiểu Dự án DNR, không có vụ canh tác nào
trong vụ này.
Trong vụ Hè-Thu (55,634 ha), trong đó the 7,158 ha Tiểu Dự án DNR canh tác từ ngày 15
Tháng 5 đến ngày 5 tháng 6 với OM2517-16.73%; OM 6677-0.54% , OM 6377-4.37% , OM
17
5472- 0.18% , OM 4218 - 10.56% , OM 5900 - 1.29% , OM4900 - 8.92% , OM 2514 -
7.86%, OM576 - 8.88% , OM6162 - 6.08%;
Trong vụ Gió mùa 57,283 ha - 65,500ha: OM2717, VND95-20, OM 3242, OM 6162,
OM4900, OM2395, OM6377, OM1490, B-TE1, AS996, OM2517, OM576 với mỗi loại
5,2%; hạt giống lúa cụ thể 17.8% , 1 giống red brush OM2718, OM2517, OM6677 (38.5%),

0.3-2
Rầy nâu gạo
được hỗ trợ
46,300 62,370 21,970 Buprofezin, Fenobucarb,
Chlorpyrifos Ethyl +
Cypenrmethrin,
Chlorfluazuron + Fipronil,
Abamectin, Imidacloprid.
0.3-2
Bầu lá lúa 15,230 23,486 3,355 Chlorpyrifos Ethyl +
Cypenrmethrin,
Chlorfluazuron + Fipronil,
Abamectin, Imidacloprid,
Daisies Herbal
0.2-0.5
Gạo bọ trĩ 10,018 2,320 Fipronil, Daisies Herbal
Chlorpyrifos Ethyl
0.3-0.7
Bệnh đạo ôn
lá lúa
24,365 35,131 18,110 Tricyclazole 0.3-1
Bệnh đạo ôn
lúa
11,275 25,670 175 Tricyclazole 0.3-1
Bệnh OPV 26,290 34,160 Metaldehyde, Saponin 0.3-15
Cháy bìa lá 18.477 22,544 5,850 Kasumin 0.5-1
- Bệnh khô
vằn
17,105 39,935 3,170 Validamycin 0.3-1.5
- Khô đầu lá 10,400 Propiconazole 0.3

6 Sản lượng trung bình (kg/ha) 5,500 5,300
7 Tổng doanh thu VND/ha 33,000,000 31,800,000
8 Tổng thanh toán VND/ha 14,640,000 15,741,000
9 Lãi VND/ha 18,360,000 16,059,000
10 Số dư giữa IPM và FP VND/ha 2,301,000
PHẦN 4- NHỮNG ẢNH HƯỞNG TIỀM TÀNG VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC
4.1. Tóm tắt những ảnh hưởng của tiểu dự án DNR
19
Tích cực:
Thực hiện các tiểu dự án sẽ nâng cao hiệu quả của lũ lụt trang thiết bị kiểm soát hệ thống
thoát nước đảm bảo cung cấp kịp thời cung cấp nước cho 2-3 vụ lúa / năm cũng như cải
thiện giao thông địa phương và các cơ hội việc làm. Các tiểu dự án sẽ làm lợi cho khu vực
nông nghiệp 8.583 ha (96.076 người) và kiểm soát lũ lụt và lợi ích khác cho các vùng tiểu
dự án (10, 159 ha). Thực hiện chương trình IPM và giám sát chất lượng nước hợp tác chặt
chẽ với những hoạt động cống sẽ làm giảm xung đột trong nước sử dụng giữa người sử dụng
nước ở thượng nguồn và hạ nguồn.
Tiêu cực:
Tuy nhiên, việc xây dựng và thực hiện các tiểu dự án sẽ có một số tác động tiêu cực đối với
môi trường trong giai đoạn ngắn. Tác động tiêu cực tiềm tàng then chốt sẽ chủ yếu do hoạt
động xây dựng và đánh giá các tác động tiềm năng về tài nguyên sinh học, chất lượng không
khí, đất và chất lượng nước , kinh tế xã hội, vv, đã được tiến hành trong thời gian chuẩn bị
các báo cáo EIA cho các tiểu dự án và những tác động này đã được xem xét trong quá trình
chuẩn bị cho và khung quản lý xã hội môi trường (ESMF) được áp dụng trong việc chuẩn bị
cho tiểu dự án EMP tất cả các. Dưới đây mô tả các kết quả kiểm tra bảo vệ và đánh giá tác
động phù hợp với ESMF.
4.2. Sàng lọc an toàn và xác định các vấn đề
(a) Điều kiện kiểm tra (Bước 1 của ESMF):
Các hoạt động tiểu dự án như đề xuất không thuộc danh sách tiêu cực và do đó đủ điều kiện
để tài trợ dự án. Tuy nhiên, để đảm bảo rằng các hoạt động tiểu dự án có đủ điều kiện trong
việc thực hiện tiểu dự án, danh mục tiêu cực của các quan sát có liên quan hoàn:

nhiên
Ghi chú: (1) vĩnh viễn hoặc tạm thời mất đất; (2) Liên quan đến dân tộc thiểu số; (3) Liên
quan đến tài sản văn hóa; (4) có thể ô nhiễm các vật liệu nạo vét; (5) Tăng cường sử dụng
thuốc trừ sâu; (6) mìn; (7) Nạo vét, đắp đê hoặc xây dựng cống; (8) xây cầu hoặc cung cấp
nước
Bảng 5 tóm tắt quy mô của những tác động tiêu cực tiềm tàng của các tiểu dự án. Đánh giá
này được thực hiện phù hợp với hướng dẫn được cung cấp trong ESMF, bao gồm PMF, đưa
vào các kết quả của nghiên cứu EIA cũng như thảo luận với các quan chức địa phương và
các bên liên quan. Các tác động xã hội và môi trường được tóm tắt dưới đây ( Bảng 6 và 7)
Bảng 5: Tóm tắt những tác động tiêu cực tiềm tàng của các tiểu dự án
Các hoạt động Tác động tiêu cực tiềm tàng
Mức độ quan
trọng
1. Giai đoạn tiền xây dựng
1.1 Thu hồi đất
và tái định cư
của cư dân địa
phương
Mất đất sản xuất hoặc đất ở / tài sản có thể gây ảnh
hưởng xấu đến đời sống và phúc lợi của dự án dân số
bị ảnh hưởng (PAPS)
Quan trọng,
lâu dài,
không thể
tránh khỏi
1.2 Địa điểm
điều tra, giải
phóng mặt
bằng, và sự
chuẩn bị

oxy hòa tan thấp (DO), nhu cầu oxy sinh học cao
(BOD), giảm độ pH do lọc đất sulphate axít, hoặc ô
nhiễm có thể với các chất ô nhiễm khác.
Tạo rắn và chất thải độc hại (được sử dụng dầu mỡ từ
bảo trì thiết bị), đặc biệt là những người có liên quan
đến chất thải xây dựng.
Tăng nguy cơ an toàn, bụi, tiếng ồn, độ rung, và
phiền toái khác cho cư dân địa phương
21
Các hoạt động Tác động tiêu cực tiềm tàng
Mức độ quan
trọng
2.2 Vận chuyển
vật liệu xây dựng
(cát, đất, đá, sỏi,
xi măng, vv) và
xử lý nạo vét
hỏng, khai quật
vật chất, ô nhiễm
đất, chất thải xây
dựng, vv
Bụi và ô nhiễm không khí khác gây ra bởi xe tải,
sà lan, xe cộ, và các hoạt động bốc xếp
Quan trọng,
ngắn hạn,
không thể
tránh khỏi,có
thể kiểm soát
Tiếng ồn và độ rung do vận chuyển và bốc xếp các
hoạt động

gồm cả địa điểm
làm việc
Phát sinh chất thải rắn và chất lỏng
Trung bình,
ngắn hạn,
không thể
tránh khỏi,
có thể kiểm
soát
Cạnh tranh sử dụng các nguồn lực địa phương (đánh
bắt cá, săn bắn, vv)
Mâu thuẫn giữa công nhân và người lao động và
người lao động và người dân địa phương
Các vấn đề sức khỏe và an toàn
3. Giai đoạn vận hành
3.1 Tăng các
nguồn cung cấp
nước sẵn có do đó
sẽ làm tăng sản
xuất nông nghiệp
Tăng cường sử dụng phân bón, thuốc trừ sâu và hoá
chất nông nghiệp khác
Trung bình,
không thể
tránh khỏi,
có thể kiểm
soát
3.2 Vận hành
cống và bảo
dưỡng

STT Kiểu bồi thường Đơn vị Số lượng
1
Số hộ gia đình bị ảnh hưởng. Trong đó:
Nhóm dân tộc: Khmer
Hộ
867
124
2
Tổng diện tích đất sử dụng vĩnh viễn
Bao gồm:
- Đất sinh sống
- Đất sản xuất
m
2
171,653
68,892
23,851
3
Tổng diện tích đất sử dụng vĩnh viễn
Bao gồm:
- Đất sinh sống
- Đất sản xuất
m
2
89,908
10,538
52,345
4 Chi phí bồi thường
Triệu
VND

mô tả các yêu cầu cơ bản để quản lý công trường xây dựng, quản lý chất lượng môi trường
(nước không khí, tiếng ồn / rung /, giao thông / vận chuyển, chất thải, khai quật / vật liệu phá
hủy), bao gồm cả quản lý các trại lao động và người lao động và giám sát tiềm năng tác
động trong khi phần C (bổ sung yêu cầu) vạch ra những hành động được xem xét trong nạo
vét / đắp đê và xây dựng cống. Sự quan tâm cụ thể đã được đưa ra để giải quyết các vấn đề
liên quan để xử lý nạo vét đặc biệt là những hư hỏng có khả năng bị ô nhiễm với đất axít sun
phát, thuốc trừ sâu, hoặc các kim loại nặng và giám sát chất lượng nước để giảm thiểu các
tác động tiềm năng về người sử dụng nước khác. Mục 5.1 cung cấp thêm chi tiết các biện
pháp giảm thiểu trong xây dựng.
• Để giảm thiểu những tác động trong các hoạt động hai biện pháp chính sẽ được thực hiện
tức là thực hiện kế hoạch phòng trừ tổng hợp và giám sát chất lượng nước. Thông tin cơ bản
về quản lý dịch hại trong tỉnh Bắc Vàm Nao đã được thu thập trong quá trình chuẩn bị của
EMP này và nó đã được sử dụng trong quá trình phát triển của khung quản lý sâu bệnh
(PMF). Kế hoạch IPM và theo dõi chất lượng nước cho các tiểu dự án này được mô tả trong
phần 5.2 và 5.3 dưới đây.
Bảng 7: Tác động tiêu cực tiềm tàng và các biện pháp giảm nhẹ cho các tiểu dự án
DNR
Tác động xấu chủ yếu Biện pháp khắc phục Cơ quan chịu trách
nhiệm và chi phí
1. Tiền xây dựng
(1.1) Thay đổi địa điểm, thu hồi đất,
hiến tặng đất:
Công việc nạo vét, đắp đê và xây
dựng cửa cống, cầu sẽ tác động đáng
kể đối với dân địa phương do nhu cầu
về đất để xử lý đất thừa và xây dựng
đê.
Tác động có thể nghiêm trọng hơn
đối với nhóm dân tộc thiểu số, những
người nghèo và những người tàn tật:

Chính phủ sẽ thanh
toán một phần chi
phí. Các chi phí khác
sẽ nằm trong chi phí
khắc phục bảo vệ
24
Tác động xấu chủ yếu Biện pháp khắc phục Cơ quan chịu trách
nhiệm và chi phí
và/hoặc quản lý dự án
(1.2) Điều tra địa điểm và giải phóng
mặt bằng
Tăng chất thải phát sinh, bụi và ô
nhiễm không khí, tiếng ồn và độ rung,
ô nhiễm đất và nước , đặc biệt là khi
nhà thầu không hiểu hoặc cam kết
giảm thiểu chúng
Áp dụng ECOP Phần A, B, C
Là một phần của thực tiễn xây dựng,
nhà thầu sẽ chuẩn bị một kế hoạch
để giảm thiểu hoặc quản lý chất thải
và các tác động tiềm năng khác trên
môi trường địa phương và cư dân
địa phương quan tâm đúng mức để
giải quyết các vấn đề liên quan đến
an toàn công cộng, chất thải độc hại,
chất thải xây dựng. Kế hoạch sẽ là
một phần của kế hoạch hợp đồng
môi trường cụ thể (CSEP) được
ECOP y êu cầu trình phê duyệt bởi
các PPMU.

và thỏa thuận với chính quyền địa
phương, chủ sở hữu các cơ sở, và
cộng đồng địa phương về kế hoạch
nạo vét, đắp để, và / hoặc xây dựng
cống, bao gồm cả đề xuất các biện
pháp để giảm thiểu các tác động tiêu
cực. Cần có một chiến dịch thông tin
môi trường (IEC) để cư dân địa
phương hiểu được tác động và vai
trò của họ trong việc giám sát dựa
vào cộng đồng.
Theo dõi kịp thời để bảo đảm an
toàn công cộng và giảm thiểu việc
Nhà thầu chịu sự
giám sát của Ban
quản lý dự án tỉnh
Bạc Liêu.
Kỹ sư giám sát cũng
sẽ chịu trách nhiệm
giám sát việc thực
hiện bảo vệ của nhà
thầu.
Ban quản lý dự án
trung ương thực hiện
giám sát định kỳ sáu
tháng một lần.
Chi phí thực hiện tất
cả các biện pháp khắc
phục trong quá trình
xây dựng nằm trong


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status