Góp phần đánh giá chu trình sản phẩm và định hướng kế hoạch quản lý môi trường cho công ty da giày tỉnh Quảng Nam (Quanaleasco) - Pdf 18

Đồ n Tốt Nghiệp GVHD: TS.Chế Đình

1. ĐẶT VẤN ĐỀ – TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Với xu thế hội nhập trong những năm gần đây thì có rất nhiều khu công
nghiệp, khu chế xuất ra đời, nhiều ngành công nghiệp, nông nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp phát triển mạnh. Đặc biệt ngành da giày là một trong những ngành công
nghiệp hàng đầu của cả nước và trở thành một trong bốn mặt hàng có kim ngạch
xuất khẩu cao của nền kinh tế Việt Nam. Tuy nhiên song song với sự phát triển
đó, vấn đề môi trường do ngành này gây ra cũng đang trở nên nghiêm trọng và
cần được quan tâm nhiều hơn vì quá trình sản xuất da giày gây ra cho môi trường
trên nhiều mặt như không khí, tiếng ồn, bụi Nghiên cứu giảm thiểu tác động
môi trường trong quá trình sản xuất da giày là việc cần thiết và cấp bách nhằm
bảo vệ môi trường công nghiệp.
Gần đây, việc đưa tiêu chuẩn ISO 14000 vào quản lý môi trường trong
các cơ sở sản xuất là một bước đi mới ở nước ta trong công tác bảo vệ môi trường.
Đó là biện pháp hữu hiệu nhất khi nhất quán giữa bảo vệ môi trường và phát
triển kinh tế vì vừa bảo vệ môi trường vừa nâng cao chất lượng của sản phẩm.
Một yêu cầu mà bộ tiêu chuẩn ISO 14000 đề cập là thực hiện “ Đánh giá
vòng đời sản phẩm” ( Life Cycle Assessment -LCA ). Nghiên cứu phương pháp
đánh giá vòng đời sản phẩm cho các ngành công nghiệp ở nước ta là một hướng
nghiên cứu mới. LCA dùng để đánh giá, đònh lượng và kiểm tra các vấn đề môi
trường trong suốt vòng đời sản phấm nhằm giảm thiểu nguyên liệu, năng lượng,
hạn chế ảnh hưởng đến sức khoẻ con người. Một đánh giá LCA là cơ sở dữ liệu
cho việc xây dựng kế hoạch quản lý môi trường và là nền tảng tiến tới tiêu chuẩn
ISO 14000. Việc nghiên cứu áp dụng đánh giá vòng đời sản phẩm trong ngành
sản xuất da giày là việc làm có ý nghóa khoa học và thực tiễn. Vận dụng phương
pháp LCA trong điều kiện Việt Nam trong trường hợp ngành sản xuất da giày sẽ
giúp nhận dạng các tác động môi trường ở từng công đoạn sản xuất. Từ đó sẽ đề
ra các giải pháp khắc phục và giảm thiểu có hiệu quả.
SVTH: Nguyễn Nữ Như Hiền - MSSV: 02DHMT073 1


4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Các nội dung nghiên cứu của đồ án trình bày gồm 3 phần : Tổng quan,
kết quả và thảo luận, kết luận và kiến nghò.
Phần tổng quan: Phần này làm sáng tỏ những cơ sở phương pháp luận
của đồ án.
- Đặt vấn đề, sự cần thiết của đề tài.
Phần chuyên đề: Trình bày kết quả nghiên cứu áp dụng phương pháp
LCA vào quy trình sản xuất và các đề xuất giải pháp bao gồm :
Chương 1 : Giới thiệu tổng quát về ISO 14000 và phương pháp luận LCA.
Chương 2: Trình bày tổng quan về Công ty da giày tỉnh Quảng Nam.
Chương 3: Xác đònh quy trình sản xuất giày.
(Giới thiệu về các giai đoạn chính trong quá trình sản xuất da giày của Công
ty da giày tỉnh Quảng Nam – đối tượng nghiên cứu của đồ án)
Chương 4: Kết quả áp dụng LCA các giai đoạn chính trong sản xuất da giày.
(Phân tích quy trình công nghệ, phân tích kiểm kê và đánh giá tác động môi
trường trong vòng đời sản phẩm tại các giai đoạn chính)
Chương 5: Đề xuất kế hoạch quản lý môi trường tổng thể cho Công ty da giày
tỉnh Quảng Nam.
(Trên cơ sở kết quả đánh giá tác động môi trường cho từng công đoạn, đồ án
đã đề xuất các nhóm mục tiêu quản lý môi trường đầu vào ( nguyên liệu
thuộc da, da giả, keo, điện ) và đầu ra ( giảm phát thải, kiểm soát ô
nhiễm ), đồng thời đề xuất các phương án giảm phát thải, kiểm soát ô nhiễm
khí thải, bụi, nước thải, ô nhiễm nhiệt, tiếng ồn và trồng cây xanh )
Phần kết và kiến nghò: Trình bày ý kiến của tác giả về những điều đã
đạt được cũng như các kiến nghò
- Kết luận và kiến nghò
SVTH: Nguyễn Nữ Như Hiền - MSSV: 02DHMT073 3

Đồ n Tốt Nghiệp GVHD: TS.Chế Đình


Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 được xây dựng trên cơ sở thoả thuận quốc tế
bao gồm các yêu cầu đối với các yếu tố cơ bản có thể điều chỉnh được để thiết
lập nên hệ thống quản lý môi trường có khả năng cải thiện môi trường một cách
liên tục tại các tổ chức cơ sở.
Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 đem đến cách tiếp cận hệ thống cho việc quản
lý môi trường nhằm thiết lập hệ thống quản lý môi trường và cung cấp các dụng
cụ hỗ trợ có liên quan như đánh giá môi trường, nhãn môi trường, đánh giá vòng
đời sống sản phẩm, các khía cạnh môi trường trong tiêu chuẩn về sản phẩm cho
các doanh nghiệp và các tổ chức cơ sở khác để quản lý sự tác động của hộ đối với
môi trường, ngăn ngừa ô nhiễm và liên tục cải thiện môi trường với sự cam kết
của lãnh đạo và sự tham gia có ý thức của mọi thành viên của cơ sở từ người sản
xuất trực tiếp đến các cán bộ quản lý.
Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 đề cập đến sáu lónh vực sau :
 Hệ thống quản lý môi trường (Environmental Management System -
EMS)
 Kiểm toán môi trường (Environmental Auditing - EA)
 Đánh giá kết quả hoạt động môi trường (Environmental Performance
Evaluation - EPE)
 Ghi nhãn môi trường (Environmental Labelling - EL)
 Đánh giá vòng đời sống của sản phẩm (Life Cicle Assessment - LCA)
SVTH: Nguyễn Nữ Như Hiền - MSSV: 02DHMT073 5

Đồ n Tốt Nghiệp GVHD: TS.Chế Đình

 Các khía cạnh môi trường trong tiêu chuẩn của sản phẩm
(Environmental Aspecs in Product Standards - EAPS)
Sáu lónh vực này được xếp vào hai loại tiêu chuẩn : tiêu chuẩn về đánh
giá tổ chức và tiêu chuẩn về đánh giá sản phẩm .
Trong ISO 14000, các tiêu chuẩn về đánh giá tổ chức tập trung vào khâu
tổ chức của một cơ sở, vào sự cam kết của các nhà quản lý đối với việc cải tiến

trường- các nguyên tắc cơ
bản cho tất cả loại ghi nhãn
môi trường
ISO 14021 ghi nhãn môi
trường – tự công bố về các
yêu cầu môi trường – thuật
ngữ và đònh nghóa.
ISO 14022: ghi nhãn môi
trường – ký hiệu
ISO 14023: ghi nhãn môi
trường – phương pháp luận
về thử nghiệm và hiệu
chuẩn.

Các khía
cạnh môi
trường trong
các tiêu
chuẩn về sản
phẩm (EAPS)
ISO 14060
Kiểm tra đánh giá
môi trường
(KTĐGMT)
ISO 14010: hướng
dẫn KTĐGMT
ISO 14012 – hướng
dẫn KTĐGMT – các
chuẩn cứ về trình độ
đối với các đánh giá

Quá trình sản
xuất sản phẩm
Thải bỏ
Vận chuyển
Nguyên
liệu thô
Năng
lượng
Chất
thải
Tái sử dụng sản
phẩm
Nguyên liệu tái sinh
Tái chế sản phẩm
Đánh giá
kết quả
hoạt động
môi trường
(EPE)
ISO 14031:
hướng dẫn
đánh giá
kết quả
thực hiện
Đánh giá tổ chức
Kiểm tra đánh giá
môi trường
(KTĐGMT)
ISO 14010: hướng
dẫn KTĐGMT

xuất, là cơ sở tương đối chính xác để được sự chấp nhân rộng lớn của xã hội.
Change-oriented LCA (effect of change ) : được sử dụng để đánh giá và xem xét
các tác động môi trường có thể xảy ra khi Công ty đầu tư một công nghệ sản xuất
mới.
12.2) Lòch sử ra đời và sự phát triển của LCA:
Trong thời gian gần đây khi vấn đề môi trường ngày càng trở nên
nghiêm trọng và thu hút được sự quan tâm của nhiều người cũng là lúc LCA được
biết đến, đánh giá cao và phát triển mạnh.
Thật ra từ cuối thập kỷ 60 đầu thập kỷ 70, LCA đã được đưa vào áp dụng
thực tế ( chủ yếu ở việc kiểm kê vòng đời sản phẩm. Vào năm 1969-1972, LCA
được ứng dụng đầu tiên ở Mỹ, Đức, Đông u và Th Điển cho quá trình đóng
gói và chất thải). Do khủng hoảng năng lượng điển hình là khủng hoảng dàu mỏ
vào năm 1973 nên các nghiên cứu LCA được tiến hành trong những năm 70 tập
trung chủ yếu vào vấn đề sử dụng năng lượng.
Sự quan tâm đến LCA giảm đi ở cuối thập kỷ 70 và đầu thập kỷ 80,
nhưng sau đó lại tăng lên vì nhiều lý do. Mối lo ngại tăng lên về các tác động
môi trường của công nghiệp, các tai hoạ môi trường trầm trọng, động lực thúc đẩy
SVTH: Nguyễn Nữ Như Hiền - MSSV: 02DHMT073 9

Đồ n Tốt Nghiệp GVHD: TS.Chế Đình

các công ty mong muốn hoạt động hiệu quả hơn bằng cách xem xét một phạm vi
lớn, từ lúc sản phẩm ra đời đến lúc cuối cùng.
Các chính phủ cũng bắt đầu xem xét LCA. Đến giữa thập kỷ 80, Uỷ Ban
Châu u ban hành một hướng dẫn về các đồ chứa thực phẩm, đòi hỏi các công ty
theo dõi mức tiêu thụ năng lượng và nguyên liệu và chất thải rắn do sản phẩm
của họ sinh ra. LCA là một công cụ cho việc thực hiện một phân tích như vậy.
Năm 1992, liên hiệp Châu u phát động chương trình xếp hạng môi trường của
mình. Chương trình này sử dụng các khái niệm vòng đời sản phẩm là một phần
của mục tiêu và trong các phương pháp lựa chọn các tiêu chí của sản phẩm.


Xác đònh mục tiêu
và phạm vi đánh
giá
Phân tích kiểm kê
+ Xây dựng sơ đồ
hướng dẫn trình
tự xử lý
+ Thu thập dữ liệu
+ Xác đònh ranh giới
hệ thống
+ Xử lý dữ liệu
Trình bày kết quả
Đánh giá tác động
+ Phân loại
+ Mô tả đặc trưng
+ Đánh giá trọng số
tác động
Xác đònh mục tiêu
vàphạm vi LCA
Phân tích kiểm kê
Đánh giá tác động
Diễn
đạt
trình
bày
Các áp dụng
trực tiếp
+Phát triển và cải
tiến sản phẩm

bao gồm nguyên vật liệu và năng lượng. Đầu ra bao gồm sản phẩm chất thải
( rắn, lỏng, khí)
SVTH: Nguyễn Nữ Như Hiền - MSSV: 02DHMT073 12

Đồ n Tốt Nghiệp GVHD: TS.Chế Đình

Hình 1.5 : Quá trình kiểm kê của LCA
Vào năm 1995, Cục Môi trường Hoa Kỳ đã xuất bản quyền sách hướng
dẫn việc đánh giá chất lượng của quá trình kiểm kê, trong đó có trình bày 4 bước
cần thực hiện trong quá trình phân tích kiểm kê là :
 Xây dựng một biểu đồ chỉ sự tiến triển của quá trình sẽ được đánh giá
 Xây dựng khung dữ liệu đã thu thập
 Thu thập dữ liệu mới
 Đánh giá và xem xét kết quả
Phân tích kiểm kê không đnáh giá trực tiếp của các tác động môi trường
của đầu vào và đầu ra mà nó chỉ cung cấp thông tin cho việc đnáh giá ở giai đoạn
sau.
1.2.3.3) Đánh giá tác động vòng đời sản phẩm:
Sử dụng các thông tin thu được từ phân tích kiểm kê để xác đònh các tác
động lên môi trường. Giai đoạn này được gọi là phân tích tác động của vòng đời
sản phẩm. Nó xác đònh các tác động ảnh hưởng thực tế, tiềm ẩn đến môi trường
và sức khoẻ con người do việc sử dụng các nguồn tài nguyên, nguyên vật liệu và
việc thải bỏ các loại chất thải ra từ vòng đời sản phẩm vào môi trường
Các bước thực hiện trong quá trình đánh giá tác động của vòng đời sản phẩm :
SVTH: Nguyễn Nữ Như Hiền - MSSV: 02DHMT073 13

Chất thải khác
Khí thải
Nước thải
Chất thải rắn

1.2.4) Lợi ích của LCA:
Khi thực hiện LCA, các Nhà máy, Công ty sẽ có nhiều lợi ích như :
1.2.4.1) Giảm lượng chất thải và kiểm soát rủi ro:
LCA có thể giúp một Công ty nhận ra các cơ hội giảm lượng chất thải
năng lượng và nguyên liệu sử dụng. Sử dụng phép phân tích kiểm kê chu kì
chuyển hoá, một công ty có thể xác lập mmọt ngưỡng thông tin về việc sử
dụngnguồn lực và năng lượng của mình và nhận ra được các cơ hội cải thiện. Nó
có thể đưa ra quy đònh về việc lựa chọn nhà cung cấp tốt nhất hoặc về việc có
nên thay thế nguyên liệu thô để tiết kiệm nguồn lực sử dụng hay không.
SVTH: Nguyễn Nữ Như Hiền - MSSV: 02DHMT073 14

Đồ n Tốt Nghiệp GVHD: TS.Chế Đình

LCA cũng là một công cụ quản lý rủi ro, giúp các Công ty nhận rõ các rủi ro môi
trường trong toàn bộ vòng đời sản phẩm. Nếu công ty xây dựng một cao độ chính
xác của các chỉ số thực hiện môi trường
1.2.4.2) Phát triển sản phẩm:
LCA có thể là quy trình hữu ích trong việc phát triển, lập kế hoạch và
thiết kế sản phẩm. Các Công ty không những chỉ tập trung vào vấn đề thải sinh ra
và năng lượng sử dụng mà còn xem xét đến các yếu tố liên quan tới thiết kế sản
phẩm. Phép phân tích LCA giúp một Công ty đònh ra các giai đoạn trong chu kì
chuyển hoá của sản phẩm trong đó nảy sinh các tác động mạnh nhất. Trong một
số trường hợp có thể lập quan hệ tương hỗ giữa số lượng nguyên vật liệu, năng
lượng, chất thải và một sản phẩm cụ thể trong một Nhà máy để xác đònh mức độ
đóng góp vào tổng tài nguyên sử dụng của quá trình sản xuất.
1.2.4.3) Vai trò trong việc cấp nhãn:
Một quy trình LCA đóng một vai trò quan trọng trong các chương trình
cấp nhãn đòi hỏi các khẳng đònh về môi trường và trong khâu tiếp thò sản phẩm.
Một vài hình thức LCA cũng được sử dụng trong nhiều chương trình cấp nhãn
trong số hơn 24 chương trình đang hoạt động.


Phát triển sản
phẩm có ý
thức
môi trường
Thiết kế theo
hướng tái chế
và cải biên xử

Tự biện hộ
Nhãn sinh thái
Tiêu thụ xanh
Giám sát
điều hành hỗ
trợ tái chế
LCA
Giáo dục môi
trường
HTQLMT
Hệ thống kinh
tế xã hội
Tự nguyện cải
thiện
Liên quan đến
tiêu thụ
Tiếp thò
Đồ n Tốt Nghiệp GVHD: TS.Chế Đình

tuý là một quá trình khoa học mà nó còn đòi hỏi đưa ra các giả đònh, nhận
xét, sự phán đoán và sự tương xứng.

Điêïn thoại : (0510) 847079 - 847006 * Fax : (0510) 84707
Logo :
Tiền thân của công ty da giày tỉnh Quảng Nam là nhà máy da Tam Kỳ,
được thành lập vào ngày 2/9/1983. Đến 11/5/1999 đổi tên thành Công ty da giày
tỉnh Quảng Nam
SVTH: Nguyễn Nữ Như Hiền - MSSV: 02DHMT073 18

Đồ n Tốt Nghiệp GVHD: TS.Chế Đình

Ra đời từ một đơn vò làm kinh tế Đảng theo quyết đònh của Ban bí thư
Trung ương, điều kiện thiết bò, nhà xưởng hầu như không có gì, thêm vào đó
ngành Da hoạt động, công ty đã đứng trước vô vàn khó khăn tưởng chừng như
không thể tồn tại được. Tuy nhiên, với lòng nhiệt tình, tinh thần trách nhiệm của
tập thể lãnh đạo cán bộ công nhân và cơ chế thuận lợi đã giúp cho công ty đứng
vững được trong cơ chế thò trường và ngày càng phát triển.
Khi nền kinh tế đất nước chuyển mình, từ cơ chế tập trung quan liêu bao
cấp sang cơ chế thò trường có sự điều tiết của nhà nước, công ty nằm trong tình
trạng hết sức khó khăn, thiết bò công nghệ lạc hậu, chất lượng nguồn nguyên liệu
trong nước không còn phù hợp với tiêu chuẩn sản xuất sản phẩm xuất khẩu. Tác
động tiêu cực của chính sách vó mô “ giá, lương, tiền “ lãi xuất ngân hàng quá cao
ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm làm cho sản phẩm của công ty không cạnh
tranh nổi trong cơ chế mới.
Trước tình hình đó, lãnh đạo công ty cùng với lãnh đạo tỉnh làm việc với bộ công
nghiệp - Tổng công ty da giày Việt Nam và đã trực tiếp sang cộng hoà Italia,
chiếc nôi của ngành da giày thế giới để mời chuyên gia kỹ thuật về chuyển giao
công nghệ.
Sau 5 năm hợp tác đầu tư với tổng công ty da giày Việt Nam, công ty đã
ổn đònh được tình hình sản xuất, đời sống cán bộ công nhân ngày càng được cải
thiện và nâng cao.Trong khi đó các nhà máy thuộc da quốc doanh trong nước
không theo kòp yêu cầu đổi mới công nghệ nước ngoài, chất lượng da nội đòa quá

Công ty đang lập dự án cho năm tiếp theo đầu tư thêm một dây chuyền, dự kiến
lao động tăng lên 1500 người và sản phẩm là 1200 sp/năm
2.2. THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ
Với dây chuyền sản xuất khép kín và không ngừng phát triển, các sản
phẩm của công ty da giày Quảng Nam đã chiếm được lòng tin của các công ty lớn
trong và ngoài nước.
SVTH: Nguyễn Nữ Như Hiền - MSSV: 02DHMT073 20

Đồ n Tốt Nghiệp GVHD: TS.Chế Đình

2.2.1.) Thò trường trong nước:
Công ty da giày tỉnh Quảng Nam chủ yếu nhận gia công cho các công ty
của Đài Loan và Hàn Quốc tại Việt Nam. Sản phẩm của công ty chủ yếu là giày
thể thao với nhiều mẫu mã đa dạng và đã đạt “Huy chương vàng” trong nhiều
năm qua.
Hàng năm Công ty luôn tham gia các buổi triễn lãm Hội chợ để giới thiệu sản
phẩm của mình và được mọi người ưa chuộng
2.2.2.) Thò trường xuất khẩu:
Với thò trường lao động dồi dào và rẻ, cũng như với mức chi phí dòch vụ
và sinh hoạt con thấp, Việt Nam là một trong các nước đang phát triển có nhiều
tiềm năng trong lónh vực da giày xuất khẩu. Thò trường nước ngoài của công ty
càng ngày được mở rộng. Hiện nay Công ty đang có nhiều khách hàng dài hạn
của công ty để đặt gia công xuất khẩu đi các nước trên thế giới nhưng chủ yếu là
châu Á : công ty FONG YI INTERNATIONAL CO, LTD ( Đài Loan )
Tổng doanh thu xuất khẩu chiếm khoảng 40% tổng doanh thu của Công
ty chủ yếu sản phẩm xuất khẩu của Công ty là giày thể thao, mũ giày thể thao
xuất khẩu
Nội dung Đơn vò tính 2003 2004 2005
Sản phẩm
+ Mũ giày thể thao xuất khẩu

tiêu thụ đang hết sức nhỏ nhoi, chưa thể so sánh với các nông sản đầu vò. Theo bộ
Công Nghiệp, mỗi năm nước ta vẫn phải nhập 6 triệu feet vuông da thuộc. Nhà
máy thuộc da chưa đáp ứng được 10% nhu cầu và hiện chỉ hoạt động được 25%
công suất do thiếu nguyên liệu. Mặc dù Việt Nam có sẵn nguồn nguyên liệu tùe
việc chăn nuôi bò, heo.Nhưng do tập quán chăn nuôi thiếu tập trung và chưa áp
dụng triệt để những kỹ thuật chăm sóc gia súc của người chăn nuôi nhỏ khiến da
nguyên liệu thu được thường không đẹp, chất lượng thấp, buộc nhà sản suất phải
tốn thêm nhiều chi phí để xử lý da thuộc. “ Nếu cộng tất cả các khoản chi phí đầu
tư máy móc, thiết bò kỹ thuật cũng như công sức lao động thì giá thành da thuộc
trong nước cao hơn giá da ngoại “ .
Chính vì thế mà nguyên liệu thuộc da của Công cổ phần da giày tỉnh Quảng Nam
đều nhập từ nước ngoài về mà chủ yếu là Đài Loan, Hàn Quốc
+ Vải :
Ngành dệt Việt Nam hiện nay vẫn chưa đủ khả năng cung cấp nguyên
liệu đầu vào cho ngành giày. Mặc dù năng lực ngành dệt trong nước là rất lớn
( 450 triệu mét vải thoi, không kể khoảng 350 triệu mét do công ty nước ngoài
sản xuất, 15.000 tấn sản phẩm dệt kim ). Việt Nam có thể sản xuất các loại vải
SVTH: Nguyễn Nữ Như Hiền - MSSV: 02DHMT073 22

Đồ n Tốt Nghiệp GVHD: TS.Chế Đình

bạc 100% cotton, vải colico làm phần trên đôi giày vải, giày thể thao cấp thấp,
vải lót Tuy nhiên chưa dệt được các loại vải giày đặc trưng, chưa đa dạng về
chủng loại. Mà hầu hết các kiểu mẫu giày của các công ty nước ngoài đặt gia
công đều là giày cao cấp nên bắt buộc Công ty phải nhập các loại vải từ nước
ngoài ( Hàn Quốc, Đài Loan ). Các vải mà Công ty thường nhập như :
+ Vải Mesh các loại 44”
+ Vải SPANDEX các loại 44”
+ Vải NYLON các loại 44”
+ Vải COSMO các loại 44”

liệu phụ khác như : keo dán, dây giày, nhãn chính các loại đều nhập từ nước
ngoài ( Hàn Quốc, Đài Loan )
Tuỳ theo yêu cầu của khách hàng, sản phẩm tạo thành mà công ty quyết
đònh loại nguyên liêu sử dụng. Như mã hàng : VFM - 5296 thì nguyên liệu gồm
các loại như sau :
SVTH: Nguyễn Nữ Như Hiền - MSSV: 02DHMT073 24

Đồ n Tốt Nghiệp GVHD: TS.Chế Đình

Tên nguyên liệu Đơn vò
tính
Đònh
mức
Tỉ lệ
hao hụt
Đònh mức
+ hao hụt
Nguồn
nguyên liệu
1 Da thuộc các loại S/F 1.1784 3% 1.2138 Taiwan
2 Giả da PVC các loai 54” YARD 0.0056 3% 0.0058 Việt Nam
3 Vải Mesh các loại 44” YARD 0.2692 3% 0.2773 Taiwan
4 Vải SPANDEX các loại 44” YARD 0.0353 3% 0.0364 Taiwan
5 Vải NYLON các loại 44” YARD 0.0994 3% 0.1024 Taiwan
6 Vải COSMO các loại 44” YARD 0.0688 3% 0.0709 Taiwan
7 Vải NONWVEN các loại 44” YARD 0.0688 3% 0.0709 Taiwan
8 Vải pho KP các loại 36” YARD 0.0258 3% 0.0266 Taiwan
9
Vải dây POLYESTER các loại
YARD 0.2420 3% 0.2493 Taiwan


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status