Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: Vương Quang Việt
Chương 1
GIỚI THIỆU CHUNG
1.1 THÔNG TIN VỀ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
1.1.1 Tên Đề Tài
Phân tích ảnh hưởng của Dự án đường sắt đô thị Bến Thành – Suối Tiên đến môi trường và Xây
dựng Kế hoạch quản lý môi trường.
1.1.2 Sự Cần Thiết Của Đề Tài
Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế, văn hóa – xã hội của cả nước. Trong những năm
qua, thành phố đã gặt hái được nhiều thành công rực rỡ về nhiều mặt. Tuy nhiên, cùng với sự phát
triển trên là gánh nặng trong việc gia tăng dân số do tập trung quá nhiều lao động, dẫn đến cơ sở
hạ tầng giao thông không còn đủ đáp ứng đòi hỏi nhu cầu đi lại của người dân.
Tình hình giao thông đô thị tại Tp. HCM đang trở nên bức xúc, đặc biệt là những khu vực đô thị hóa
cao hoặc mới hình thành. Xa lộ Hà Nội là tuyến giao thông quan trọng ở cửa ngõ Đông Bắc nối
TP.HCM với Biên Hòa – Vũng Tàu, nơi có lưu lượng giao thông cao nhất trong số các cửa ngõ của
thành phố, hiện nay đang là điểm đen về ùn tắc và tai nạn giao thông. Chính quyền thành phố trong
những năm qua đã có nhiều nỗ lực cải tạo, mở rộng tuyến giao thông huyết mạch này nhưng vẫn
không mang tính bền vững vì lưu lượng giao thông tăng quá nhanh. Tình hình đó tiếp tục gây ra
những ảnh hưởng tiêu cực tới hoạt động kinh tế và đời sống sinh hoạt của người dân.
Nhằm khắc phục tình trạng trên một cách lâu dài và bền vững, Chính phủ đã cho phép Ủy ban
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh xây dựng tuyến đường sắt đô thị đầu tiên của Thành phố, tuyến
Bến Thành – Suối Tiên, với sự tài trợ của nguồn vốn ODA Nhật Bản. Nó sẽ góp phần đáng kể vào
việc cải thiện tình hình giao thông của TP.HCM. Dự kiến tuyến đường sắt đô thị số 1 Bến Thành –
Suối Tiên sẽ khởi công vào năm 2009 và đến năm 2014 sẽ đưa vào hoạt động.
Trong quá trình chuẩn bị, xây dựng và vận hành, theo điều 18 Luật BVMT 2005, dự án cần lập
Báo cáo ĐTM. Tháng 10, năm 2006 Chủ đầu tư là Sở Giao thông công chánh (nay là Sở GTVT)
thuộc UBND Tp. Hồ Chí Minh đã tiến hành lập “Báo cáo Đánh giá Tác động Môi trường của dự
án tuyến đường sắt đô thị Bến Thành – Chợ Nhỏ - Bến xe Suối Tiên” nhằm nghiên cứu, đánh giá,
dự báo những tác động có hại và đề xuất các biện pháp khả thi nhằm giảm thiểu và khắc phục các
tác động trên đến môi trường khu vực Dự án. Cũng theo mục 6 điều 20 của Luật BVMT 2005, dự
án cần có Kế hoạch quản lý môi trường nhằm tăng cường khả năng và hiệu quả của các giải pháp
Phương pháp này được sử dụng để thực hiện chương 3, với các thông tin về Dự án Tuyến đường
sắt đô thị Bến Thành – Suối Tiên, số liệu về điều kiện kinh tế - xã hội khu vực Dự án thu thập tại
Viện Kỹ thuật Nhiệt đới và Bảo vệ Môi trường (VITTEP). Cùng với đó là tham chiếu tài liệu
“Báo cáo Khảo sát nền môi trường” khu vực Dự án do Trung tâm nghiên cứu Dịch vụ và Công
nghệ Môi trường (ETC) thực hiện dưới sự giám sát của liên danh NJPT.
6.2 Phương Pháp Khảo Sát
Phương pháp này áp dụng để khảo sát các thành phần môi trường khu vực dự án. Quá trình là cần
thiết, với mục đích khẳng định các số liệu tham khảo về thành phần môi trường khu vực Dự án là
đáng tin cậy.
Phương pháp này nhằm đánh giá cảm quan các thành phần môi trường khu vực Dự án (được nêu
trong chương 3 của khóa luận này) sau khi sinh viên đã được tham chiếu “Báo cáo Khảo sát nền
môi trường” khu vực Dự án.
6.3 Phương Pháp Phỏng Vấn
Phương pháp áp dụng để phỏng vấn nhân dân trong khu vực Dự án. Trong quá trình thực tập tại
Viện Kỹ thuật Nhiệt đới và Bảo vệ môi trường (VITTEP), sinh viên được thực hiện một số cuộc
SVTH: Nguyễn Phương Triều Trang 2
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: Vương Quang Việt
phỏng vấn nhân dân các phường Long Bình, quận 9 và phường 22, quận Bình Thạnh để tìm hiểu
rõ hơn về đền bù và tái định cư cho người dân bị ảnh hưởng bởi Dự án.
Phương pháp này giúp sinh viên hiểu được một cách chân thực nhất điều kiện sống của người dân
khi chưa có và khi thực hiện Dự án. Điều đó khái quát được một số tác động của Dự án đến môi
trường xã hội (chương 3).
6.4 Phương Pháp So Sánh
Dùng để đánh giá hiện trạng môi trường khu vực Dự án và các tác động trên cơ sở các tiêu chuẩn
môi trường Việt Nam (TCVN - 1995, TCVN - 2001, TCVN - 2006).
Sau khi có được các số liệu về hiện trạng môi trường khu vực Dự án cũng như phân tích các ảnh
hưởng tiêu cực đến môi trường, những số liệu này sẽ được đối chiếu với tiêu chuẩn phù hợp nhằm
kết luận mức độ ô nhiễm môi trường.
Một số tiêu chuẩn sử dụng để đối chiếu như: TCVN 5942:1995 (tiêu chuẩn nước mặt), TCVN
5944:1995 (tiêu chuẩn nước ngầm),…
Các ảnh hưởng đến môi trường
Chương này giới thiệu khái quát dự án tuyến đường sắt đô thị Bến Thành – Suối Tiên,
phân tích hiện trạng môi trường khu vực dự án và ảnh hưởng của dự án đến môi trường.
− Chương 4 Kế hoạch quản lý môi trường cho Dự án
Đây là một nội dung lớn của khóa luận, trình bày những nội dung quan trọng của Kế
hoạch quản lý môi trường như: cơ sở pháp lý, nguyên tắc và tổ chức thực hiện, các giải
pháp giảm thiểu - quản lý môi trường và quan trắc môi trường.
− Chương 5 Kết luận chung
Rút ra một số kết luận về quá trình xây dựng Kế hoạch Quản lý Môi trường cho Dự án.
Ngoài ra, khóa luận tốt nghiệp còn có 2 phụ lục: (i) Kết quả khảo sát hiện trạng môi trường khu
vực Dự án: Trình bày đầy đủ các kết quả khảo sát nền môi trường của Dự án và (ii) Hướng dẫn
Nội dung Kế hoạch Quản lý Môi trường của Nhà thầu: Đề xuất cách trình bày một Báo cáo Kế
hoạch quản lý môi trường của Nhà thầu.
Nội dung Khóa luận có tổng cộng 73 trang (bao gồm cả 2 phụ lục), với 35 bảng và 18 hình.
SVTH: Nguyễn Phương Triều Trang 4
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: Vương Quang Việt
Chương 2
TỔNG QUAN KẾ HOẠCH QUẢN LÝ
MÔI TRƯỜNG
2.1 KHÁI NIỆM KẾ HOẠCH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Việc xây dựng và ban hành Luật Bảo vệ môi trường (BVMT) là một bước quan trọng trong công
cuộc BVMT ở Việt Nam. Luật Bảo vệ môi trường đã được Quốc hội khoá IX, kỳ họp thứ 4 thông
qua ngày 27/12/1993 và Chủ tịch nước ký lệnh ban hành ngày 10/01/1994. Luật này quy định việc
bảo vệ môi trường nhằm bảo vệ sức khỏe nhân dân, phục vụ quá trình phát triển bền vững đất
nước, góp phần bảo vệ khu vực và toàn cầu. Luật bảo vệ môi trường bao gồm Lời nói đầu, bảy
chương và 55 điều.
Trong luật BVMT năm 1994, việc quy định lập báo cáo Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) chỉ
nằm trong một phần của Chương II (Phòng chống suy thoái môi trường, ô nhiễm môi trường, sự
cố môi trường) gồm điều 17 và 18. Luật lần đầu tiên đề cập đến nghiên cứu ĐTM như một công
cụ để quản lý môi trường. Tiếp theo Nghị định 175/CP được ban hành để hướng dẫn thi hành Luật
ra trong nghiên cứu ĐTM thường gọi là Kế hoạch quản lý môi trường.
Nội dung Kế hoạch quản lý môi trường được xây dựng trên cơ sở phân tích, đánh giá những tác
động tiêu cực do dự án gây ra và được thể hiện dưới hình thức một kế hoạch tổng thể trong việc tổ
chức thực hiện các giải pháp bảo vệ môi trường nhằm giảm thiểu những tác động tiêu cực đã được
phân tích, đánh giá.
Như vậy yêu cầu của cả Việt Nam và các nhà tài trợ đều tương đồng với nhau về mặt bảo vệ môi
trường. Tuy nhiên các đòi hỏi của nhà tài trợ về quản lý môi trường chi tiết hơn, cụ thể hóa về các
mặt kỹ thuật, tài chính, thời gian và trách nhiệm của các bên liên quan trong quá trình tổ chức thực
hiện. Trong khi đó tại Việt Nam, Luật mới chỉ qui định cần có chương trình quản lý và giám sát
môi trường trong ĐTM. Và thực tế thực hiện ĐTM ở Việt Nam cho thấy đến năm 2009, kế hoạch
này đã được đưa vào trong báo cáo ĐTM nhưng hầu hết đều thiếu tính khả thi mà chỉ mang tính
đối phó với qui định của pháp luật. Có thể nhận xét vấn đề phát sinh do một số lý do sau: (i) văn
bản nhà nước chưa có qui định, hướng dẫn chi tiết; (ii) các nhà tư vấn chưa quen với công việc
mới; (iii) và các nhà quản lý cũng chưa hình dung ra sự cấp thiết và các đòi hỏi của một Kế hoạch
quản lý môi trường.
Mặc dù vậy cũng cần khẳng định một điều: mục tiêu BVMT của chính phủ Việt Nam tương đồng
với chính sách của các nước phát triển. Pháp luật và qui định về BVMT của Việt Nam đang tiếp
cận gần với các yêu cầu của các tổ chức tài chính nước ngoài về BVMT.
Tóm lại: Kế hoạch quản lý môi trường là một văn bản khung về công tác quản lý môi trường bao
gồm các chương trình giám sát và các báo cáo theo quy định. Kế hoạch quản lý môi trường có tính
đặc thù đối với từng dự án hay địa điểm (Thuật ngữ quản lý dự án ODA, Bộ Kế hoạch và Đầu tư,
2006).
Mục tiêu cơ bản của việc lập Kế hoạch quản lý môi trường:
− Đảm bảo phòng tránh ảnh hưởng xấu (trực tiếp hay gián tiếp) đến môi trường, dân cư và
người thực hiện dự án;
− Đảm bảo xác định, đánh giá đầy đủ các rủi ro và chuẩn bị các biện pháp giảm thiểu;
− Đảm bảo là các công việc được tiến hành sẽ chỉ ảnh hưởng tối thiểu tới môi trường trong
phạm vi cho phép;
− Duy trì việc trao đổi thông tin với tất cả các bên có liên quan.
Kế hoạch quản lý môi trường phải được xây dựng cho các giai đoạn sau:
Các yêu cầu của nhà tài trợ WB thể hiện trong đánh giá môi trường (OP/BP/GP 4.01).
Kế hoạch quản lý môi trường được xây dựng với một số nội dung chính sau:
1. Giới thiệu chung
Tổng quan dự án, mục tiêu và khung pháp lý của Kế hoạch QLMT
2. Mô tả dự án
Tên, vị trí, các hợp phần
3. Tóm tắt các tác động của dự án
4. Các giải pháp giảm thiểu
Giai đoạn thiết kế
Giai đoạn xây dựng
Giai đoạn vận hành
Liên quan tới cộng đồng và các trở ngại
Quan trắc môi trường
5. Quản lý môi trường và quan trắc
SVTH: Nguyễn Phương Triều Trang 7
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: Vương Quang Việt
2.2.3 Dự Án Đường Cao Tốc Long Thành – Dầu Giây
(Express way Long Thanh – Dau Giay)
Dự án có tên là xây dựng đường cao tốc Tp Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Giây. Dự án gồm 2
đoạn đường từ nút giao thông An Phú tới quốc lộ 51. Và đoạn từ nút giao quốc lộ 51 đến Dầu
Giây. Dự án do JBIC (Ngân hàng Nhật bản về Hợp tác quốc tế) tài trợ. Báo cáo nghiên cứu ĐTM
do Trung tâm khoa học công nghệ và BVMT xây dựng. Kế hoạch quản lý môi trường do nhóm
chuyên gia SAPROF (Nhóm trợ giúp đặc biệt của dự án) tư vấn xây dựng hoàn thành tháng 8 năm
2007. Chủ đầu tư đại diện cho phía Việt Nam là VEC.
Kế hoạch quản lý môi trường được xây dựng với một số nội dung chính sau:
1. Giới thiệu chung
Tổng quan dự án
Mục tiêu và khung pháp lý của Kế hoạch QLMT
Cơ sở pháp lý và các tiêu chuẩn áp dụng
2. Mô tả dự án
Các biện pháp giảm thiểu
Chi phí
Trách nhiệm thể chế
Quan trắc
Biến số cần đo đạc
Địa điểm
Cách thức đánh giá
Thời điểm đánh giá
Chi phí
Trách nhiệm
Xây dựng năng lực
Nhu cầu thiết bị (số lượng và chi phí)
Nhu cầu đào tạo (loại hình, xác định đối tượng, địa điểm, chi phí).
Tổ chức thực hiện
Hệ thống điều phối/tổ chức thực hiện từ công tác quan trắc đến công
tác đưa ra quyết định quản lý môi trường
Nội dung Kế hoạch quản lý môi trường bao gồm:
− Khái quát Dự án;
− Khảo sát hiện trạng môi trường khu vực Dự án;
− Xác định các vấn đề môi trường của Dự án;
− Đối chiếu Luật và Quy định của các bên liên quan – Yêu cầu pháp lý;
− Tổ chức thực hiện;
− Chương trình giảm thiểu;
− Quan trắc môi trường;
− Xây dựng năng lực.
Một số nội dung chính được điểm lại như sau:
1. Khái quát Dự án
Lập một bản mô tả ngắn gọn về Dự án, quy mô và phạm vi của dự án và khu vực dự án, thời gian
tiến hành dự án.
Cần có một bản đồ khu vực dự án bao gồm các thông tin về: vị trí của dự án, các thành phố và thị
ban hành Luật Bảo vệ môi trường 2005, kèm theo là các nghị định, thông tư,… hướng dẫn thực
hiện luật. Mà gần nhất là việc Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành thông tư 05/2008 – TT
BTNMT, hướng dẫn thực thi các công tác đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC), đánh giá tác
động môi trường (ĐTM) và cam kết bảo vệ môi trường.
5. Tổ chức thực hiện
Tổ chức thực hiện dự án sẽ được xác định thông qua việc phân công vai trò, trách nhiệm, tổ chức
và trách nhiệm báo cáo của các tổ chức thực hiện. Mà nổi bật nhất là vai trò của Chủ đầu tư và
Nhà thầu.
− Chủ đầu tư: chịu trách nhiệm chính trong việc chọn Nhà thầu; giám sát, đôn đốc các đơn vị thi
công.
− Nhà thầu (cả chính và phụ): chịu trách nhiệm về các việc xây dựng và theo dõi các hoạt động
chính đặc hiệu mà nhà thầu phải thực hiện trong Kế hoạch quản lý môi trường. Bao gồm:
o Áp dụng các biện pháp giảm thiểu trong giai đoạn xây dựng;
o Đảm bảo an toàn cho công nhân và người dân địa phương trong quá trình xây dựng.
Ngoài vai trò của Chủ đầu tư và Nhà thầu, tùy hoàn cảnh của dự án có thể có Giám sát độc lập
(hay Tư vấn độc lập) do Nhà tài trợ hoặc Chủ đầu tư chỉ định. Cơ quan này chịu trách nhiệm giám
sát việc thực hiện Kế hoạch quản lý môi trường.
Một công tác quan trọng trong Kế hoạch quản lý môi trường là Báo cáo định kì của từng đơn vị
thực hiện, trong đó cần xác định rõ:
− Ai báo cáo;
− Báo cáo cho ai;
SVTH: Nguyễn Phương Triều Trang 10
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: Vương Quang Việt
− Tần suất thực hiện báo cáo.
Việc báo cáo phải bám sát các yêu cầu đã đề ra trong Báo cáo đánh giá tác động môi trường của
dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Quá trình triển khai các hoạt động thi công và vận
hành thử nghiệm nếu xảy ra tình trạng ô nhiễm môi trường thì phải dừng ngay và báo cáo kịp thời
cho cơ quan có thẩm quyền và cơ quan phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường.
6. Chương trình giảm thiểu
Lập bảng giảm thiểu căn cứ vào các vấn đề đã được xác định trong phần đánh giá các tác động ở
Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt đô
thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến
Thành – Suối Tiên đã được UBND thành
phố phê duyệt tại quyết định số 1453/QĐ-
UBND ngày 06/04/2007.
Tuyến Bến Thành – Suối Tiên được xác
định là tuyến tàu điện ngầm ưu tiên xây
dựng đầu tiên trong hệ thống đường sắt đô
thị của Tp.Hồ Chí Minh vì nó giữ vai trò
rất quan trọng, là tuyến nằm ở cửa ngõ
phía Đông Bắc thành phố, nối trung tâm
Thành phố với các quận đông dân cư như
quận 1, quận Bình Thạnh, quận 2, quận 9,
quận Thủ Đức và Trung tâm Đại học
Quốc
gia Tp. Hồ Chí Minh, cụm giải trí du lịch
Suối Tiên và bến xe Miền Đông mới.
Tương lai, tuyến có thể nối dài đến Tp.
Biên Hòa và các khu công nghiệp thuộc
tỉnh Đồng Nai và tỉnh Bình Dương.
Tuyến đường sắt đô thị Bến Thành – Suối
Tiên có chiều dài 19,7km, trong đó đi ngầm 2,6km và đi cao 17,1km, thuộc dạng đường sắt đô thị
tốc độ cao, khối lượng vận chuyển lớn, như là một phần của sự phát triển mạng lưới đường sắt đô
thị tương lai, góp phần cải thiện tình trạng giao thông của Tp. Hồ Chí Minh.
Đoạn đi ngầm dài 2,6km: Bắt đầu từ công trường Quách Thị Trang (ga số 1), đi ngầm dưới
đường Lê Lợi gồm 2 tuyến đường ngầm đơn chạy song song; từ ngã tư Lê Lợi – Pasteur chuyển
sang chạy trùng tim (hầm trên, hầm dưới) đi qua bên hông Nhà hát Thành phố (ga số 2), qua trụ sở
SVTH: Nguyễn Phương Triều Trang 12
Hình 3.1 Sơ đồ tuyến đường sắt đô thị Bến Thành –
Suối Tiên (VITTEP, 2008)
SVTH: Nguyễn Phương Triều Trang 13
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: Vương Quang Việt
Kết quả phân tích chất lượng không khí tại một số vị trí khảo sát được trình bày tóm tắt trong
Bảng 3.1 sau. Nội dung đầy đủ có trong Phụ lục 1 của Khóa luận này.
SVTH: Nguyễn Phương Triều Trang 14
A
1
0
A
0
9
A
0
8
A
0
7
A
0
6
A
0
5
A
0
4
A
0
3
(mg/m
3
)
18/08/08 Bến Thành 0,50 0,205 0,190 9,78
19/08/08 Ba Son 1,67 0,222 0,119 11,31
20/08/08 CV Văn Thánh 0,33 0,208 0,108 12,14
20/08/08 Thảo Điền 0,10 0,138 0,166 10,95
22/08/08 Rạch Chiếc 0,40 0,153 0,107 11,26
23/08/08 Nhà hát TP 0,30 0,129 0,121 11,83
25/08/08 Thủ Đức 1,10 0,124 0,120 9,65
26/08/08 Bình Thái 0,10 0,162 0,072 11,18
27/08/08 Khu CNC 0,40 0,181 0,093 10,97
28/08/08 Suối Tiên 0,80 0,077 0,060 11,47
TCVN 5937 – 2005 0,3 0,35 0,2 30
Nguồn: ETC, 2008.
Nhận xét chất lượng không khí khu vực Dự án:
Hầu hết nồng độ bụi ở các khu vực khảo sát đều cao hơn nồng độ tiêu chuẩn TCVN 5937 – 2005
(trung bình 1 giờ là 0,3 mg/m
3
). Nồng độ bụi tại Ba Son, Thủ Đức, Bình Thái cao hơn tiêu chuẩn
cho phép nhiều lần vì trong thời điểm khảo sát tại khu vực Dự án có nhiều xe cộ qua lại.
Nồng độ SO
2
trong đợt khảo sát đều thấp hơn tiêu chuẩn cho phép TCVN 5937 – 2005 (trung bình
1 giờ là 0,35 mg/m
3
). Nồng độ SO
2
cao nhất tại Ba Son và có giá trị thấp nhất ở Ga Suối Tiên.Vì
vậy, môi trường không khí tại khu vực Dự án là không bị ô nhiễm SO
18/08/2008 Bến Thành 69,3 71,1 66,6
19/08/2008 Nhà hát Thành phố 65,1 66,9 61,8
20/08/2008 Ba Son 71,6 74,0 66,0
21/08/2008 CV Văn Thánh 57,9 60,9 48,7
22/08/2008 Thảo Điền 73,8 74,4 65,9
23/08/2008 Rạch Chiếc 67,8 70,7 60,0
25/08/2008 Bình Thái 68,8 71,3 59,4
26/08/2008 Thủ Đức 69,0 71,1 62,0
27/08/2008 Khu CNC 63,9 66,0 58,9
28/08/2008 Ga Suối Tiên 54,7 58,4 46,2
Nguồn: ETC, 2008.
Nhận xét tiếng ồn khu vực Dự án:
Hầu hết các giá trị ồn đều vượt tiêu chuẩn TCVN 5949-1998. Hoạt động của người dân trong khu
vực dân cư, công viên và giao thông là nguyên nhân gây ra tiếng ồn. Sinh hoạt hàng ngày của dân
cư đã gây ra tiếng ồn và làm chúng vượt tiêu chuẩn cho phép. Thảo Điền – khá gần đường giao
thông, là điểm có độ ồn cao nhất.
3.2.3 Rung Động
Kết quả phân tích rung động tại một số vị trí khảo sát được trình bày tóm tắt trong Bảng 3.3 sau.
Nội dung đầy đủ có trong Phụ lục 1 của Khóa luận này.
Bảng 3.3 Kết quả rung động tại vị trí khảo sát
Ngày (10h) Tên trạm Kết quả (Leq-dB)
18/08/2008 Bến Thành 48,1
19/08/2008 Nhà hát Thành phố 52,5
20/08/2008 Ba Son 50,3
21/08/2008 Công viên Văn Thánh 45,7
22/08/2008 Thảo Điền 47,8
23/08/2008 Rạch Chiếc 46,1
25/08/2008 Bình Thái 57,6
26/08/2008 Thủ Đức 53,0
27/08/2008 Khu công nghệ cao 46,6
C 30,2 28,6 30,6 29,8 28,9 -
pH - 6,45 6,68 6,53 6,33 6,31
6,0 – 8,5
SS mg/l 111 182 116 85 53 20
BOD
5
mgO
2
/l 29 7,2 7,0 18,0 31,0 < 4
COD mgO
2
/l 45 18 22 50 68 < 10
DO mgO
2
/l 0,4 3,0 2,3 1,2 1,7
≥ 6
Tổng N mg/l 2,94 2,77 3,32 8,40 9,17 -
Tổng P mg/l 0,76 0,37 0,46 1,66 1,70 -
Dầu/mỡ mg/l 0,77 0,25 1,17 0,67 1,67 0
Tổng
Coliforms
MPN/100
ml
4.300 4.600 9.300 240.000 460.000 5.000
Nguồn: ETC, 2008.
Nhận xét chất lượng nước mặt khu vực Dự án:
SVTH: Nguyễn Phương Triều Trang 17
Ghi chú:
Vị trí lấy mẫu
U
W
0
1
U
W
0
7
U
W
0
8
U
W
0
4
U
W
0
5
U
W
0
6
U
W
09
U
W
11
Rạch
Chiếc
Tân
Cảng
Nhà
hát
TP
Bến
Thành
TCVN
5944-
1995
Thời gian lấy mẫu 15/08 15/08 15/08 15/08 15/08 16/08 22/08 22/08
Thông số Đơn vị
pH - 6,90 6,35 7,00 6,50 6,62 6,29 7,10 6,47
6,4 –
8,5
Độ màu Pt-Co 0 0 1 1 1 1 1 0 5-50
TDS mg/l 460 165 92 123 52 132 283 102 -
SS mg/l 9 5 6 5 9 15 5 4 -
Độ dẫn
điện
µS/cm 961 405 217 319 115 238 684 223 -
COD mgO2/l 4 1 1 5 4 6 3 6 -
Tổng N mg/l 3,68 2,97 4,45 7,05 0,06 3,22 4,121 2,583 -
Tổng P mg/l 0,06 0,01 0,02 0,04 0,01 0,19 0,068 0,003 -
T.Coliform MPN/100ml 4 3 3 3 3 3 3 2 3
Nguồn: ETC, 2008.
Nhận xét chất lượng nước dưới đất khu vực Dự án:
Dựa vào kết quả khảo sát, chất lượng nước dưới đất ở khu vực dự án khá tốt. Theo số liệu từ Bảng
Thời
gian lấy
mẫu
Số vị trí
Thông số
pH Độ axít T. N T.P Dầu/mỡ CN
-
Tổng
chất
hữu
cơ
- (me/100g) % % (mg/Kg) (mg/Kg) %
15/08/2008
BX Suối Tiên 5,03 0,51 0,084 0,023 260 KPH 0,985
CNC 5,93 0,13 0,056 0,023 80 KPH 0,563
Bình Thái 7,45 0,13 0,098 0,101 40 KPH 1,270
Phước Long 5,06 0,38 0,308 0,092 100 KPH 5,630
Rạch Chiếc 8,46 0,13 0,140 0,098 200 KPH 2,390
16/08/2008
An Phú 7,18 0,38 0,336 0,158 340 KPH 7,670
Thảo Điền 8,02 0,13 0,028 0,015 250 0,200 0,422
Tân Cảng 7,59 0,13 0,140 0,096 200 0,135 2,670
CV Văn Thánh 5,89 0,13 0,196 0,100 160 0,240 3,450
Nhà hát Tp 7,98 0,13 0,196 0,213 340 KPH 3,660
Bến Thành 6,56 0,027 0,308 0,014 KPH KPH 0,879
Nguồn: ETC, 2008.
SVTH: Nguyễn Phương Triều Trang 20
Hình 3.5 Sơ đồ các vị trí giám sát chất lượng đất.
Vị trí Ga
Vị trí lấy mẫu
hydropiper, Stenochlaena palustris. Các loài cây mọc sát mép nước như các loài Monochoria
hastate, Phragmates karka, Annona glabra. Tất cả đều là thực vật ưa ẩm, chịu mặn. Động vật
khu vực này khá phong phú.
− Kiểu sinh thái đồng ruộng: diện tích ruộng lúa nhỏ, địa hình thấp (0,5 – 0,7 m/alt), đất phèn,
chua nên chỉ cấy lúa vào mùa mưa. Mùa khô (tháng 1 đến tháng 5) đất ruộng bỏ không và các
loài cỏ như Scripus articulatus, Eleocharis, Lemma, Panicium,…mọc kín ruộng. Diện tích lúa
ngày càng thu hẹp vì năng suất lúa thấp, hiệu quả kinh tế kém. Động vật ở đây có nhiều loài cá
như Flutaalba, Anabas testudinues, Ophiocephalus stritatus, …
− Hệ sinh thái vườn: chỉ có một loài cây duy nhất được trồng tập trung thành vườn cây ăn trái
đó là dừa (Cocos nucifera). Hiện chỉ còn 27ha, do năng suất trái cây thấp và việc tiêu thụ kém
làm diện tích dừa ngày một thu hẹp.
− Kiểu sinh thái thổ cư: các loài thực vật phân bố trên đất thổ cư bao gồm các loài cây ăn trái
và một số cỏ hoang dại như Glinus oppositifolius, Hibiscus, … đây là các loài ưa Nitrat và
chịu tác động thường xuyên của con người.
Hệ động vật:
Thành phần động vật trên cạn ở đây cũng thay đổi do quá trình phát triển kinh tế - xã hội trong
vùng. Hiện nay trong khu vực nghiên cứu có một số loài phổ biến của các lớp như:
− Lớp ếch nhái (Amphibia) có: Cóc, Ngóe, Nhái Cây, Ếch, Ễnh Ương,…;
SVTH: Nguyễn Phương Triều Trang 21
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: Vương Quang Việt
− Bò sát (Reptilia): Rắn Nước, rắn Sọc Dừa, rắn Mòng, Thạch Sùng, Thằn Lằn, …;
− Lớp chim (Aves): Chim Âu, Chào Mào, Cốc Nhỏ;
− Động vật có vú (Mamalia): Chuột Đất, Chuột Đồng, Chuột Chù.
Nhìn chung thành phần loài của hệ động vật và thực vật ở đây tương đối nghèo nàn và không có
loài sinh vật quý hiếm nằm trong Sách Đỏ của Việt Nam có ở khu vực triển khai dự án.
b. Tài nguyên thủy sinh
Theo Trung tâm KHCN bảo vệ môi trường (tháng 4/2004), các loài thủy sinh trong khu vực dự án,
mà điểm khảo sát là sông Sài Gòn, như sau:
− Phiêu sinh thực vật: có 1.520.000 tế bào/m
3
Leptoccylindrus danicus, Chactoceros, Compactom,….
Động vật phù du:
Số lượng của các loài động vật phù du tìm thấy trong khu vực dự án như sau: Rotatoria (47 con),
Larva (4 con), Copepoda (8 con), Ostracoda (1 con), Protozoa (2 con), Cladocera (3 con).
Động vật đáy:
SVTH: Nguyễn Phương Triều Trang 22
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: Vương Quang Việt
Chỉ có 8 loài thuộc 4 lớp động vật đáy được tìm thấy trong bùn đáy ở sông Sài Gòn và các kênh
rạch trong dự án. Giun nhiều tơ có 2 loài; giun ít tơ có 2 loài; chân bụng có 3 loài và ấu trùng côn
trùng chỉ có 1 loài.
Trứng cá, cá con, ấu trùng tôm:
Trong 13 mẫu thu được ở 9 địa điểm bao gồm cả nước lớn và nước ròng, chỉ có 3 mẫu ở rạch
Nước Lên, sông Sài Gòn và giồng Ông Tổ có chứa trứng cá. Tại các điểm khác, trứng cá bị hủy
diệt do ô nhiễm nước trầm trọng.
3.3 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC DỰ ÁN
Tình hình dân số và mật độ dân số các quận có dự án đi qua được trình bày theo biểu đồ như hình
3.6 và 3.7 sau.
Nhận xét: Qua hai biểu đồ trên, ta có thể thấy Dự án đi qua các quận nội thành (quận 1, Bình
Thạnh) có dân số và mật đô dân số rất cao, còn các quận ngoại thành (quận 2, Thủ Đức, 9) thì dân
số và mật độ dân số còn thấp. Do đó, có thể thấy tác động của Dự án đến dân cư trong khu vực là
đáng kể.
Tại quận Bình Thạnh, qua khảo sát các hộ bị ảnh hưởng (BAH) bởi dự án, tình hình độ
tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp và thu nhập của người dân được thể hiện như sau.
SVTH: Nguyễn Phương Triều Trang 23
Hình 3.6 Biểu đồ dân số các quận có Dự án đi
qua (năm 2007).
Hình 3.7 Biểu đồ mật độ dân số các quận có
Dự án đi qua (năm 2007).
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: Vương Quang Việt
Nhận xét:
− Kết quả khảo sát cho thấy, nhóm người có độ tuổi lao động (18 – 55 tuổi) có tỷ lệ cao nhất
59,35%. Đây là đội ngũ quan trọng quyết định thu nhập cho cả gia đình, vì vậy đối với những
hộ có canh tác nông nghiệp trên khu đất của mình thì đây sẽ là lực lượng lao động chủ yếu, do
đó việc thu hồi đất nông nghiệp của những hộ này sẽ làm dư thừa lao động nông nghiệp của
địa phương.
− Số người có trình độ văn hóa từ THPT trở xuống, kể cả còn nhỏ, chưa đi học và mù chữ chiếm
tỷ lệ rất cao là 94,31%, cao hơn quận Bình Thạnh (91,8%). Trong khi đó, trình độ CĐ/ĐH
chiếm tỷ lệ thấp hơn quận Bình Thạnh (5,69% so với 7,84%) và trình độ sau ĐH ở quận 9 là
không có (quận Bình Thạnh là 0,36%).
− Như vậy, với trình độ văn hóa như trên, hầu hết người bị ảnh hưởng khu vực
quận 9 chỉ có thể làm việc với những ngành nghề không đòi hỏi chuyên môn cao
như lao động phổ thông, buôn bán nhỏ, hoặc làm dịch vụ, nông nghiệp,…
− Nhìn chung mức thu nhập của người bị ảnh hưởng của quận 9 thấp hơn so với quận Bình Thạnh.
3.4 ẢNH HƯỞNG CỦA DỰ ÁN ĐẾN MÔI TRƯỜNG
Bên cạnh những mặt tích cực, Dự án có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường. Dự án sẽ ảnh
hưởng tới những đối tượng sau: môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội, thương mại, công trình văn
hóa, khu dân cư qua các giai đoạn chuẩn bị, thi công và vận hành.
Nhìn chung, môi trường tự nhiên, môi trường xã hội của khu vực Dự án rất thuận lợi để xây dựng
tuyến đường sắt đô thị. Các tác động tuyến đường sắt đô thị khi dự án được thực hiện tới môi
trường kinh tế - xã hội sẽ được nhận dạng tóm tắt trong Bảng 3.7 sau.
Bảng 3.7 Bảng liệt kê các tác động và thành phần môi trường
SVTH: Nguyễn Phương Triều Trang 25
Hình 3.14 Biểu đồ nghành nghề chính của người
BAH quận 9 (VITTEP, 2008).
Hình 3.15 Biểu đồ thu nhập hàng tháng của
người BAH quận 9 (VITTEP, 2008).