LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: luận văn này là cơng trình nghiên cứu thực sự của cá nhân, được
thực hiện dưới dự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Ngô Thị Thanh Vân
Các thông tin, tài liệu sử dụng trong luận văn là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ
ràng. Các số liệu, những kết luận nghiên cứu được trình bày trong luận văn này trung
thực và chưa từng được cơng bố dưới bất cứ hình thức nào.
Tơi xin chịu trách nhiệm về tính xác thực trong nghiên cứu của mình.
Học viên
Hồng Thị Nga
i
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin được gửi lời cảm ơn đến tất cả các quý thầy cô trường Đại học
Thủy Lợi Hà Nội đã nhiệt tình giảng dậy và truyền đạt kiến thức cho tơi trong suốt q
trình tơi tham gia lớp học. Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Ngơ Thị Thanh Vân đã
tận tình hướng dẫn cho tôi trong thời gian thực hiện luận văn
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn các sở, ban, ngành của tỉnh Vĩnh Phúc, cơ quan Thành uỷ,
HĐND, UBND thành phố Vĩnh Yên, các ngành chức năng của thành phố, UBND các
xã, phường và người dân thành phố đã giúp đỡ tôi trong q trình thu thập thơng tin dữ
liệu và thơng tin của luận văn
Sau cùng, tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè thân thiết đã luôn bên
cạnh, động viên, tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học cũng như thực hiện luận
văn
Do thời gian có hạn và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học chưa nhiều nên luận văn vẫn
cịn những thiếu sót, hạn chế, rất mong nhận được ý kiến góp ý của các thầy cơ và các
anh chị học viên.
Học viên
1.3 Tổng quan các cơng trình nghiên cứu có liên quan ............................................ 28
1.3.1 Cơng trình nghiên cứu: Đánh giá hiện trạng sử dụng nguồn nước sinh
hoạt trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc của Đàm Thị Thơm –
Luận văn thạc sỹ khoa học môi trường ............................................................ 28
1.3.2 Dự án: Thu thập tài liệu, điều tra thực tế lập bản đồ hiện trạng tài nguyên
nước tỉnh Vĩnh Phúc, năm 2008, tỷ lệ 1:25 000, phục vụ phát triển kinh tế - xã
iii
hội của Tỉnh do Sở tài nguyên và môi trường Vĩnh Phúc xây dựng và thực
hiện ................................................................................................................... 28
Kết luận chương 1 ......................................................................................................... 29
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN
NƯỚC TẠI THÀNH PHỐ VĨNH YÊN ....................................................................... 30
2.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhien và kinh tế - xã hội thành phố Vĩnh
Yên, tỉnh Vĩnh Phúc .................................................................................................. 30
2.1.1 Điều kiện tự nhiên ................................................................................... 30
2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội .......................................................................... 34
2.2 Thực trạng tài nguyên nước trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên .......................... 41
2.2.1 Hiện trạng trữ lượng nước ....................................................................... 41
2.2.2 Hiện trạng chất lượng môi trường nước.................................................. 42
2.2.3 Hiên trạng sử dụng nước tại thành phố Vĩnh Yên .................................. 49
2.2.4 Các nguyên nhân gây suy thối chất lượng mơi trường nước trên địa bàn
thành phố Vĩnh Yên ......................................................................................... 54
2.3 Thực trạng công tác quản lý nhà nước về quản lý tài nguyên nước ở thành phố
Vĩnh Yên ................................................................................................................... 56
2.3.1 Thực trạng công tác xây dựng, ban hành các văn bản quy phạm pháp
luật, thể chế, chính sách về tài nguyên nước trên địa bàn thành phố ............... 56
2.3.2 Thực trạng về công tác Lập kế hoạch về tài nguyên nước trên địa bàn
PHỤ LỤC……………………………………………………………………………83
v
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Bảng kết quả quan trắc chỉ tiêu Amoni NH4+ .................................................. 43
Bảng 2: Những điểm quan trắc nước mặt có giá trị NO2-vượt chuẩn .......................... 44
Bảng 3: Những điểm quan trắc nước mặt có giá trị BOD5 vượt chuẩn ........................ 45
Bảng 4: Những điểm quan trắc nước mặt có giá trị COD vượt chuẩn .......................... 45
Bảng 1-3: Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước cho thành phố Vĩnh Yên .......................... 50
vi
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 4: Những điểm quan trắc nước mặt có giá trị NH4+ và NO2- vượt chuẩn ...........43
Hình 5: Nồng độ BOD5 .................................................................................................44
Hình 6: Nồng độ COD ...................................................................................................44
Hình 7: Nồng độ Mangan .............................................................................................. 47
Hình 8: Nồng độ Amoni ................................................................................................ 47
Hình 9: Nồng độ NO3- ...................................................................................................47
Hình 10: Giá trị coliform ............................................................................................... 48
Hình 11: Giá trị BOD5 ...................................................................................................48
Hình 12: Giá trị Amoni ..................................................................................................49
Hình 13: Giá trị Photpho tổng ....................................................................................... 49
vii
Hội đồng nhân dân
KCN
Khu công nghiệp
KHKT
Khoa học kỹ thuật
MTTQ
Mặt trận tổ quốc
LĐHĐ
Lao động hợp đồng
NTM
Nông thôn mới
QHSD
Quy hoạch sử dụng
GTGT
Giá trị gia tăng
khoảng 25 km về hướng Đơng, cách cảng hàng không quốc tế Nội Bài 20 km, cách Tuyên
Quang 50 km về phía Nam, và cách khu du lịch Tam Đảo 25 km về phía Đơng Nam [13]
Nhìn tổng quan, vị trí địa lý và các điều kiện giao thông thuận tiện và đang được nâng cấp
hiện đại là những thuận lợi khơng phải nơi nào cũng có, khiến thành phố Vĩnh Yên trở
thành điạ điểm có sức thu hút đầu tư lớn; giao lưu hàng hoá, thương mại- dịch vụ- du lịchvăn hoá- giáo dục đào tạo phát triển…
Từ khi thành lập thành phố đến nay, với những chủ trương quyết sách đúng đắn trong
thu hút đầu tư cho phát triển kinh tế xã hội, Vĩnh Yên nhanh chóng trở thành một trong
những thành phố có sự phát triển nhanh, mạnh, kinh tế phát triển theo hướng tích cực,
tăng dần tỷ trọng cơng nghiệp, dịch vụ, giảm dần về nông nghiệp.
Bên cạnh những kết quả đã đạt được, công tác quản lý tài nguyên nước trên địa bàn
thành phố đang đứng trước áp lực lớn, chưa thực sự được quan tâm, như việc lấp ao,
lấn hồ, đầm để xây dựng, thành phố chưa có nhà máy xử lý rác thải, chất thải sinh hoạt
được xử lý dưới hình thức chơn lấp tạm thời. Chất lượng mơi trường đất, nước, khơng
khí đang bị suy giảm, nhất là mơi trường nước tại nhiều ao, hồ, đầm đang có dấu hiệu
bị ơ nhiễm nghiêm trọng Vì vậy, cần phải có sự quan tâm hơn nữa của các cấp, các
ngành để giúp thành phố Vĩnh Yên có những định hướng đúng đắn trong việc quản lý,
sử dụng và bảo vệ nguồn tài nguyên nước của thành phố, đáp ứng yêu cầu định hướng
của thành phố phát triển theo hướng bền vững, trở thành đô thị Vĩnh Yên xanh, theo
đúng định hướng phát triển của thành phố năm 2030 đã được thủ tướng chính phủ phê
duyệt.
1
Từ thực tiễn nêu trên học viên đã lựa chọn đề tài: “Tăng cường công tác quản lý bảo
vệ tài nguyên nước trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc” làm luận
văn tốt nghiệp thạc sỹ, chuyên ngành Quản lý tài ngun mơi trường nhằm nghiên
cứu, tìm ra giải pháp quản lý bảo vệ tài nguyên nước cho thành phố Vĩnh Yên trong
giai đoạn tới.
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo và
nước ngọt mang đậm tính đa dạng sinh học hiện đang suy giảm nhanh hơn các hệ sinh
thái biển và đất liền.
Tài nguyên nước là một trong các nguồn lực của tự nhiên, bao gồm, khơng khí, nước,
đất đai các loại năng lượng và những khống sản trong lịng đất… Con người có thể
khai thác và sử dụng những lợi ích do tài nguyên nước mang đến để thảo mãn những
nhu cầu đa dạng của mình. Nước là nguồn tài nguyên không thể thiếu trong sản xuất
và đời sống, là cơ sở để xây dựng hệ thống thủy điện, vận tải thủy, tạo bể chứa, đập
tràn phục vụ tưới tiêu, là nguồn cung cấp nước sinh hoạt cho đời sống con người.
Nhưng nguồn tài nguyên nước phân bố không đồng đều giữa các vùng trên trái đất,
phụ thuộc vào cấu tạo địa chất, thời tiết, khí hậu của từng vùng. Ví dụ như Nga, Mỹ và
một số nước châu Á do những hiện tượng dị thường về địa lý đã tạo nên những hồ
nước, con sông lớn nhất thế giới, hoặc ở lưu vực sông Amazon hiện được coi là lá phổi
của thế giới. Việt Nam có nguồn nước phong phú, có 9 hệ thống sơng ngịi với lưu
lượng dịng chảy 840 tỷ m3/ăm, ngày mưa bình qn 100 ngày/năm. Bên cạnh đó cịn
3
có nhiều hồ, đầm lầy và các mạch nước ngầm. Tuy vậy, mặt hạn chế là mưa theo mùa
và tài nguyên nước phân bố không đồng đều giữa các vùng. Ở các vùng núi nước rất
hiếm, ở các vùng ven biển lại thiếu nước ngọt vào mùa khô.
Hiện nay, tài nguyên nước là hàng hóa có giá trị kinh tế cao. Những con sơng, những
hồ nước hình thành từ cách đây hàng trăm năm, không chỉ cung cấp nước cho hệ thực
vật xung quanh có thể sinh sơi và phát triển mà còn cung cấp nước cho cuộc sống của
con người. Tuy nhiên, các loại tài nguyên nước trên thế giới hiện nay đều trong tình
trạng hoặc bị cạn kiệt, hoặc bị ô nhiễm nên không đủ cung cấp cho nhu cầu ngày càng
tăng của con người.
Từ những dẫn chứng trên có thể nói rằng, nước là một loại tài ngun q hiếm, địi
hỏi con người trong q trình khai thác, sử dụng phải ln có ý thức bảo tồn, tiết kiệm
và hiệu quả.
Nguồn cung cấp nước cho nước ngầm là nước mặt thấm vào tầng chứa. Các nguồn
thoát tự nhiên như suối và thấm vào các đại dương.
Nguồn nước ngầm có khả năng bị nhiễm mặn cách tự nhiên hoặc do tác động của con
người khi khai thác quá mức các tầng chứa nước gần biên mặn/ngọt. Ở các vùng ven
biển, con người sử dụng nguồn nước ngầm có thể làm co nước thấm vào đại dương từ
nước dự trữ gây ra hiện tượng muối hóa đất. Con người cũng có thể làm cạn kiệt
nguồn nước bởi các hoạt động làm ô nhiễm nó. Con người có thể bổ cấp cho nguồn
nước này bằng cách xây dựng các bể chứa hoặc bổ cấp nhân tạo.
1.1.1.2 Quản lý nhà nước về tài nguyên nước
QLNN về tài nguyên nước là: QLNN về tài nguyên nước là sự tác động có tổ chức và
bằng pháp quyền của bộ máy nhà nước lên đối tượng bị quản lý trong việc tổ chức,
quy hoạch, điều hành các nguồn nước thông qua quản lý các cơ quan, đơn vị, doanh
nghiệp…có liên quan trong lĩnh vực tài nguyên nước và môi trường nhằm phục vụ cho
nhu cầu khai thác, sử dụng nguồn nước của người dân, góp phần vào việc tạo xây
dựng và phát triển đất nước trong lĩnh vực tài nguyên nước và môi trường một cách có
hiệu quả và cơng bằng.[12]
Để QLNN về tài ngun nước có hiệu quả, nhà nước và các cơ quan chức năng có liên
quan cần phải dựa trên nguyên tắc tuân thủ pháp luật, chính sách nhà nước, đó là các
ràng buộc khách quan mang tính khoa học mà nhà nước cần thực hiện trong quá trình
5
hoạt động quản lý của mình. Mọi hoạt động trong QLNN về tài nguyên nước và môi
trường phải theo khuôn khổ của pháp luật, thực hiện đúng theo quy định các chỉ thị,
thông tư, quyết định liên quan đến tài nguyên nước. Các cơ quan, đơn vị, doanh
nghiệp… phải tuân thủ những chính sách pháp luật của Nhà nước khi tham gia hoạt
động liên quan đến tài nguyên nước; nếu có sai phạm thì sẽ bị xử lý đúng theo quy
định.
Nói đến cơng tác QLNN về tài ngun nước đối với chính sách kinh tế - xã hội nói
1.1.2 Khái niệm về đô thị và phát triển đô thị
a) Đô thị là điểm dân cư tập trung với mật độ cao, chủ yếu là lao động phi nông
nghiệp, có hạ tầng cơ sở thích hợp, là trung tâm chun ngành hay tổng hợp, có vai trị
thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội của cả nước, của một miền lãnh thổ, của một
tỉnh, một huyện hoặc một vùng trong tỉnh trong huyện.[14]
b) Phát triển đô thị -đơ thị hóa: Là q trình tập trung dân số vào các đơ thị, sự hình
thành nhanh chóng các điểm dân cư đô thị trên cơ sở phát triển sản xuất và đời sống.
Đơ thị hóa là q trình biến đổi sâu sắc về cơ cấu sản xuất, cơ cấu nghề nghiệp, tổ
chức sinh hoạt xã hội, tổ chức không gian kiến trúc xây dựng từ dang nông thôn sang
thành thị.
1.1.3 Mối quan hệ giữa môi trường và phát triển đô thị
Phát triển là xu thế chung của từng cá nhân và cả lồi người trong q trình sống. Giữa
mơi trường và sự phát triển có mối quan hệ hết sức chặt chẽ: môi trường là địa bàn và
đối tượng của sự phát triển, còn phát triển là nguyên nhân tạo nên các biến đổi của mơi
trường. Do đó, vấn đề quan trọng đặt ra đối với chính quyền sẽ là làm sao để hoạt
động kinh tế và đời sống trong các thành phố, các vùng đô thị trở nên hiệu quả hơn.
Nói một cách khác việc xây dựng thành phố trở nên “xanh” hay thân thiện với môi
trường hơn sẽ đóng góp quan trọng cho những mục tiêu phát triển hướng đến sự bền
vững. Một cách cụ thể hơn, chính quyền cần quan tâm đến những chính sách tác động
tích cực với mơi trường liên quan đến việc sử dụng tài nguyên như nước, đất đai và
nhiên liệu hóa thạch, và các chính sách tác động đến rác thải và xử lý rác.
Ơ nhiễm nguồn nước, sự cố mơi trường, biến đổi khí hậu diễn ra ở Việt Nam chủ yếu
do hoạt động phát triển kinh tế - xã hội của đất nước đã và đang được thúc đẩy với tỷ
lệ tăng trưởng kinh tế cao. Trong một chừng mực nào đó, có thể nói có nhiều nơi,
nhiều lúc việc bảo vệ tài nguyên nước, môi trường đã bị xem nhẹ, những nguyên tắc
để đảm bảo phát triển bền vững đã không được tuân thủ một cách nghiêm ngặt.
7
2010. Đồng thời sự chuyển đổi mơ hình kinh tế thành công trong thời gian vừa qua đã
đưa nước ta từ một nền kinh tế kém phát triển, chuyển tiếp sang một quốc gia có thu
8
nhập trung bình. Điều này diễn ra đồng thời với q trình đơ thị hóa và mở rộng địa
giới hành chính đơ thị, dẫn tới dân số thành thị tăng theo. Tính đến tháng 12/2016, cả
nước có 787 đơ thị, trong đó có 02 đơ thị đặc biệt, 15 đơ thị loại I, 25 đô thị loại II, 42
đô thị loại III, 75 đô thị loại IV và 628 đô thị loại V2. Dân số thành thị (gồm các khu
vực: nội thành, nội thị và thị trấn) khoảng 31 triệu người với tỷ lệ dân số đơ thị hóa đạt
khoảng 35,7%, tăng 1,2% so với năm 2015. Tốc độ đô thị hóa tăng nhanh, trong những
năm gần đây tăng trung bình 1% - 1,02%/năm, tương ứng với 1 - 1,2 triệu dân đơ thị
mỗi năm. Đơ thị hóa nhanh đã gây ra những ảnh hưởng đáng kể đến môi trường và tài
nguyên thiên nhiên, gây mất cân bằng sinh thái. Tại nhiều vùng đơ thị hóa nhanh,
những vành đai xanh bảo vệ môi trường không được quy hoạch và bảo vệ. Chỉ tiêu đất
để trồng cây xanh, hồ điều hòa trong các đô thị quá thấp, mới đạt khoảng 2m2/người.
Con số này chỉ đạt khoảng 2m2/người, không đạt quy chuẩn và chỉ bằng 1/10 chỉ tiêu
cây xanh của các thành phố tiên tiến trên thế giới Nhìn chung, hệ thống cây xanh mới
chỉ hình thành và tập trung tại các đơ thị lớn và trung bình.
b. Phát triển cơng nghiệp
Sau một khoảng thời gian trầm lắng do khủng hoảng kinh tế, đến năm 2016, tỷ trọng
khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 33,9% GDP cả nước, đứng thứ hai trong cơ
cấu kinh tế hiện nay. Trong đó, ngành Cơng nghiệp chế biến đóng vai trị quan trọng.
Hiện nay, tỷ lệ áp dụng công nghệ hiện đại trong các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh còn
khoảng cách khá xa so với các quốc gia khác trong khu vực, do vậy, để sản xuất các
mặt hàng cần tiêu thụ nhiều hơn nguyên liệu và năng lượng, thải ra nhiều hơn chất
thải, lại không được xử lý hoặc xử lý không đảm bảo, gây ô nhiễm nguồn nước.
Vậy đề quản lý nhà nước làm sao để hoạt động phát triển đô thị, các hoạt động phát
triển kinh tế và đời sống trong thành phố trở nên hiệu quả hơn. Nói một cách khác việc
Mơi trường kinh doanh là tổng thể các yếu tố tác động trực tiếp hay gián tiếp đến các
quyết định hoặc hoạt động của các chủ thể kinh tế trên thị trường. Nhóm các yếu tố
bên ngồi có tác động gián tiếp đến các đơn vị kinh doanh được gọi là nhóm các yếu
tố mơi trường vĩ mơ. Thuộc nhóm này bao gồm: mơi trường văn hóa – xã hội, mơi
trường kinh tế, môi trường pháp lý, môi trường vật chất và mơi trường cơng nghệ.
Nhóm các yếu tố bên ngồi có tác động trực tiếp đến các đơn vị kinh doanh là các yếu
10
tố môi trường vi mô. Các yếu tố này gồm: khách hàng, nhà cung cấp, các đối thủ cạnh
tranh, các nhóm quyền lợi trong các cơ sở kinh tế.
Trong các yếu tố thuộc mơi trường kinh tế, nhà nước có vai trị đặc biệt với các yếu tố
thuộc mơi trường vĩ mơ. Vai trị đó được thể hiện qua các nội dung: duy trì ổn định
kinh tế vĩ mơ, giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm ổn định xã hội.
+ Duy trì ổn định kinh tế vĩ mơ:
Duy trì ổn định kinh tế vĩ mô là làm giảm những biến động ngắn hạn trong nền kinh tế
khuyến khích tăng trưởng bền vững lâu dài. Ổn định kinh tế vĩ mơ có ý nghĩa rất lớn
đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế. Nó củng cố lịng tin của các chủ thể kinh tế
vào tương lai của nền kinh tế, nó tránh cho nền kinh tế khỏi những cuộc khủng hoảng
kinh tế dẫn đến sự tàn phá nền kinh tế. Nó là điều kiện tiên quyết cho việc tính toán
kinh doanh của các chủ thể kinh tế.
+ Giữ vững ổn định chính trị:
Chức năng ổn định chính trị của nhà nước xuất phát từ sự tác động của chính trị đối
với kinh doanh. Ổn định chính trị tạo ra môi trường thuận lợi đối với các hoạt động
kinh doanh. Một nhà nước mạnh, thực thi hữu hiệu các chính sách phát triển kinh tế xã hội đáp ứng được các yêu cầu chính đáng của nhân dân sẽ đem lại lòng tin và hấp
dẫn các nhà đầu tư trong và ngồi nước. Trong một xã hội ổn định chính trị, các nhà
kinh doanh được đảm bảo an toàn về đầu tư, quyền sở hữu và các loại tài sản khác, do
đó các nhà kinh doanh sẵn sàng đầu tư.
+ Bảo đảm ổn định xã hội:
Nhận thức là một quá trình. Đặc biệt là nhận thức về pháp luật – yếu tố nhận thức bắt
buộc, đó lại càng là một quá trình phức tạp, khó khăn, kéo dài. Khơng chỉ thế, từ nhận
thức đến hành động đúng lại còn là một khoảng cách rất lớn.
Ý thức của người dân trong bảo vệ mơi trường nói chung và nguồn nước nói riêng
cũng là điều cần phải quan tâm. Phải giáo dục tuyên truyền ý thức chấp hành nghiêm
chỉnh Luật tài nguyên nước và môi trường, điều này cũng thể hiện được sự văn minh
văn hóa của đất nước. Vì vậy mà khơng thể lơ là trong việc giáo dục tuyên truyền cho
nhân dân về Luật tài ngun nước và mơi trường.
Để có một thế hệ tương lai có ý thức trách nhiệm với xã hội, quý bản thân mình, nhà
nước cần phải có chiến lược, kế hoạch từ Trung ương đến địa phương, các ngành các
12
cấp, nhất là ngành Giáo dục đào tạo, đưa việc giáo dục vào trường học và luôn tuyên
truyền với các thành phần khác trong xã hội. Nhà nước cần quan tâm hơn nữa việc
nâng cao ý thức của người dân trong việc chấp hành nghiêm chỉnh các chính sách pháp
luật cũng như các văn bản quy phạm pháp luật để dần dần tạo thành ý thức tư duy
trong mỗi một con người.
Để làm được như vậy phải có sự nỗ lực hết mình của các ngành các cấp, sự nhiệt tình
ủng hộ của người dân thật sự muốn có sự thay đổi mới trong bộ mặt môi trường của
nước nhà – ý thức bảo vệ môi trường như các nước tiên tiến trên thế giới.
1.1.5 Nội dung của quản lý nhà nước về tài nguyên nước
Để việc QLNN về tài nguyên nước mang lại hiệu quả cao, đáp ứng được nhu cầu của
xã hội trong tình hình kinh tế hội nhập toàn cầu, nhà nước cần phải quản lý về tài
nguyên nước ở các nội dung:
1.1.5.1 Xây dựng, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về tài nguyên nước
Nền kinh tế nước ta là nền kinh tế thị trường, vận động dưới sự chi phối của các quy
luật kinh tế thị trường trong mơi trường cạnh tranh vì mục tiêu lợi nhuận. Nhà nước ta
ngoại tệ của các đối tượng hoạt động sản xuất kinh doanh tài nguyên nước…
Có chiến lược, kế hoạch, chính sách phát triển mạng lưới giao nước sạch, hệ thống xử
lý nước thải, xây dựng hệ thống xử lý nước dành riêng trong các khu công nghiệp,
nhằm đảm bảo môi trường sống xanh, sạch, đẹp cho người dân.
Có chính sách cho việc đào tạo cán bộ quản lý các loại hình doanh nghiệp có liên quan
đến lĩnh vực tài nguyên nước và môi trường, cụ thể hiện nay nên chú trọng đào tạo cán
bộ cho các địa phương về quản lý tài nguyên nước và môi trường.
1.1.5.2 Lập kế hoạch về tài nguyên nước
Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, quản lý tài ngun nước nói riêng
và mơi trường nói chung là việc cần phải triển khai phát triển nhanh chóng, phát triển
nhanh hơn so với phát triển kinh tế - xã hội. Hiện nay, quản lý tài nguyên nước là một
trong những vần đề mang tính xã hội cao, nó góp phần vào việc cung cấp điều kiện
thiết yếu cho cuộc sống của người dân.
Vì vậy, việc lập kế hoạch và quy hoạch quản lý tài nguyên nước là rất cần thiết trong
sự phát triển kinh tế xã hội, đặc biệt là ở các thành phố, đô thị lớn.
14
Phải quy hoạch định hướng đúng, quản lý tài nguyên nước bền vững, quy hoạch phải
hài hòa với quy hoạch tổng thể của cả nước cũng như của địa phương. Quy hoạch
không trái với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, khơng để lãng phí trong đầu tư xây
dựng cơ sở hạ tầng, quản lý tài nguyên nước phải đồng bộ với việc quy hoạch xây
dựng cơ sở hạ tầng, có thể nói là hai mảng này phải đồng hành cùng nhau trong việc
phát triển kinh tế xã hội.
1.1.5.3 Tổ chức cơ cấu bộ máy thực thi công tác quản lý tài nguyên nước
Việc tổ chức thực hiện và hoàn thiện cơ cấu bộ máy QLNN về Tài nguyên nước là vấn
đề cấp thiết trong giai đoạn hiện nay – hội nhập toàn cầu, phát triển kinh tế - xã hội
bền vững. Với tư cách là đại diện cho toàn thể nhân dân quản lý lĩnh vực Tài nguyên
nước, nhà nước thực hiện nhiệm vụ quản lý thông qua hệ thống các cơ quan nhà nước
vấn đề cần thiết;
b) Thu thập, xác minh chứng cứ, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra và tiến hành
những biện pháp kiểm tra kỹ thuật tại hiện trường;
c) Quyết định đình chỉ các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải
vào nguồn nước khơng có giấy phép; tạm đình chỉ các hoạt động khai thác, sử dụng tài
nguyên nước, xả nước thải và các hoạt động khác có nguy cơ gây tác hại nghiêm trọng
đến nguồn nước và gây mất an tồn cơng trình thuỷ lợi; đồng thời báo ngay cho cơ
quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết;
d) Xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi
vi phạm pháp luật về tài nguyên nước.
Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đối với hoạt động của Thanh tra chuyên ngành về
tài nguyên nước
a) Tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra có nghĩa vụ thực hiện yêu cầu của Đoàn
thanh tra, Thanh tra viên và chấp hành quyết định của Đoàn thanh tra, Thanh tra viên.
b) Tổ chức, cá nhân khác có trách nhiệm tạo điều kiện cho Đoàn thanh tra, Thanh tra
viên thi hành nhiệm vụ.
16
1.1.6 Các tiêu chí đánh giá cơng tác quản lý bảo vệ tài nguyên nước
Cũng như bất kỳ sự đánh giá một sự vật hiện tượng nào đó, việc đánh giá hiệu quả
hoạt động quản lý bảo vệ tài nguyên nước cần có những tiêu chí nhất định. Các tiêu
chí là luận cứ khoa học bảo đảm cho việc đánh giá được khách quan, đúng đắn.
Tiêu chí đánh giá mọi hoạt động nói chung và hoạt động quản lý nhà nước nói riêng.
Ðánh giá hiệu quả hoạt động của cơng tác quản lý tài ngun nước là cơng việc khó
khăn và phức tạp bởi lẽ, hoạt động quản lý nhà nước trong cơng tác quản lý tài ngun
nước mang tính đặc thù. Hoạt động này không trực tiếp sáng tạo ra các giá trị vật chất
nhưng bản thân nó có những ảnh hưởng nhất định đến quá trình tạo ra giá trị vật chất,
tác động trực tiếp đến tất cả các hoạt động, đời sống của nhân dân. Làm cho những tác