Đánh giá tác động của công tác giải phóng mặt bằng đến kinh tế, xã hội, môi trường ở một số dự án trên địa bàn thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 48

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
––––––––––––––––––––––

MAI CHIẾN THẮNG

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG TÁC
GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG ĐẾN KINH TẾ, XÃ HỘI,
MÔI TRƯỜNG Ở MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

THÁI NGUYÊN - 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
––––––––––––––––––––––

MAI CHIẾN THẮNG

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG TÁC
GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG ĐẾN KINH TẾ, XÃ HỘI,
MÔI TRƯỜNG Ở MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60.85.03.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI


Tài nguyên và Môi trường thành phố Việt Trì đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi có thể
hoàn thành luận văn thật tốt.
Cảm ơn gia đình và bạn bè đã luôn động viên và là chỗ dựa vững chắc cho tôi
trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn./
Thái Nguyên, ngày 30 tháng 09 năm 2017
Tác giả

Mài Chiến Thắng


iii

MỤC LỤC
Lời cam đoan ................................................................................................................ i
Lời cảm ơn ..................................................................................................................ii
Mục lục ...................................................................................................................... iii
Danh mục các chữ viết tắt .......................................................................................... vi
Danh mục các bảng ...................................................................................................vii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài ......................................................................................3
2.1. Mục tiêu tổng quát ...............................................................................................3
2.2. Mục tiêu cụ thể .....................................................................................................3
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................................3
3.1. Ý nghĩa khoa học .................................................................................................3
3.2. Ý nghĩa thực tiễn ..................................................................................................3
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ...........................................4
1.1. Cơ sở khoa học về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu
hồi đất ..........................................................................................................................4

tỉnh Phú Thọ ..............................................................................................................31
3.1.2. Khái quát về thực trạng kinh tế xã hội của thành phố Việt Trì .......................33
3.2. Tình hình quản lý đất đai và hiện trạng sử dụng đất của thành phố Việt Trì. ...36
3.2.1. Tình hình quản lý sử dụng đất.........................................................................36
3.2.2. Hiện trạng sử dụng đất và biến động đất đai của thành phố Việt Trì .............38
3.3. Tình hình thực hiện công tác bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất ở một
số dự án trên địa bàn thành phố Việt Trì ...................................................................39
3.3.1. Tình hình thực hiện công tác GPMB ở một số dự án trên địa bàn thành phố
Việt Trì ......................................................................................................................39
3.3.2. Giới thiệu về hai dự án trọng điểm nghiên cứu...............................................41
3.4. Đánh giá công tác GPMB đối với vấn đề kinh tế, xã hội và môi trường của người
dân khi Nhà nước thu hồi đất tại 2 dự án nghiên cứu ...............................................48
3.4.1. Khái quát thông tin các hộ dân khi Nhà nước thu hồi đất tại 2 dự án
nghiên cứu .................................................................................................................48
3.4.2. Đánh giá tác động của công tác bồi thường, GPMB đối với vấn đề kinh tế của
người dân tại hai dự án nghiên cứu ...........................................................................52


v

3.4.3. Đánh giá tác động của công tác bồi thường, GPMB đối với vấn đề xã hội của
người dân tại hai dự án nghiên cứu ...........................................................................60
3.4.4. Đánh giá tác động của công tác bồi thường, GPMB đối với vấn đề môi trường
của người dân bị thu hồi đất tại hai dự án nghiên cứu. .............................................64
3.4.5. Đánh giá chung ...............................................................................................65
3.5. Một số giải pháp thực hiện công tác bồi thường, GPMB hiệu quả, góp phần cải
thiện vấn đề kinh tế, xã hội, môi trường của người dân sau thu hồi đất đối với địa bàn
thành phố Việt Trì .....................................................................................................68
3.5.1. Khó khăn, tồn tại trong công tác GPMB tại hai dự án nghiên cứu .................68
3.5.2. Đề xuất một số giải pháp thực hiện công tác bồi thường, GPMB hiệu quả, góp

Ngân hàng phát triển Châu Á ( Asian Deve lopment bank)

WB

Ngân hàng thế giới ( Word bank )

UBND

Ủy ban nhân dân

HĐND

Hội đồng nhân dân

QĐ-UBND

Quyết định của ủy ban nhân dân

TT-BTC

Thông tư Bộ Tài Chính

TTLB

Thông tư liên bộ

HĐBT

Hội đồng bồi thường


Quyền sử dụng đất

BT

Bồi thường

BTHT

Bồi thường hỗ trợ

BAH

Bị ảnh hưởng


vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất 31/12/2016 của Thành phố Việt Trì ....................38
Bảng 3.2. Kết quả thực hiện BT, GPMB của thành phố Việt Trì .............................41
Bảng 3.3. Tổng hợp kết quả thu hồi đất Dự án đường Vũ Thê Lang và hạ tầng
kỹ thuật hai bên đường ............................................................................42
Bảng 3.4. Tổng hợp kinh phí bồi thường, hỗ trợ Dự án đường Vũ Thê Lang và
hạ tầng kỹ thuật hai bên đường ................................................................44
Bảng 3.5. Tổng hợp kết quả bồi thường, hỗ trợ của Dự án đường Vũ Thê Lang
và hạ tầng kỹ thuật hai bên đường ...........................................................45
Bảng 3.6. Tổng hợp kết quả thu hồi đất Dự án quy hoạch đất ở để giao và đấu
giá QSD Đất khu vực Đồi Măng .............................................................46
Bảng 3.7. Tổng hợp kinh phí bồi thường, hỗ trợ Dự án quy hoạch đất ở để giao
và đấu giá QSD Đất khu vực Đồi Măng ..................................................47

phóng mặt bằng (GPMB) đóng vai trò hết sức quan trọng, là điều kiện tiên quyết để
có thể đảm bảo cho quá trình đô thị hóa được thực hiện. GPMB luôn đi đôi với việc
thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích
công cộng, mục đích phát triển kinh tế.
Thực tế hiện nay cho thấy, công tác thu hồi đất của người dân để phục vụ phát
triển các dự án đầu tư phải được thực hiện ra sao và cách thức đền bù thế nào cho
những người bị thu hồi đất đang là những câu hỏi chưa có câu trả lời thỏa đáng. Giải
quyết không tốt, không thoả đáng khiến cho quyền lợi của người dân có đất bị thu hồi
và những người bị ảnh hưởng khi thu hồi đất dễ dẫn đến khiếu kiện, đặc biệt là những
khiếu kiện tập thể, sẽ trở thành vấn đề xã hội phức tạp, ảnh hưởng nghiêm trọng đến
tình hình an ninh trật tự xã hội và phần nào ảnh hưởng đến lòng tin của người dân đối
với các chính sách, pháp luật của nhà nước. Nếu việc thu hồi đất diễn ra tràn lan
không kiểm soát được, trước mắt quỹ đất nông nghiệp bị giảm dần, về lâu dài có thể
ảnh hưởng tới vấn đề an ninh lương thực quốc gia.
Phú Thọ là một tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm khu vực miền núi,
trung du Phía Bắc, nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của tỉnh luôn gắn với chiến lược
phát triển của vùng và cả nước. Trong những năm vừa qua, cùng với sự phát triển
kinh tế - xã hội của tỉnh Phú Thọ nói chung và quá trình đô thị hoá của các thành phố,
huyện, thị xã nói riêng, nhu cầu sử dụng đất cho việc phát triển cơ sở hạ tầng ngày


2

càng trở nên cấp thiết. Thực hiện chủ trương chính sách của tỉnh về thu hút đầu tư,
với lợi thế thành phố Việt Trì là trong 11 đô thị trung tâm của Việt Nam, thành phố
Việt Trì là trung tâm chính trị, văn hóa, khoa học kĩ thuật của tỉnh Phú Thọ, có hệ
thống giao thông phát triển có tuyến quốc lộ 2 chạy qua địa bàn là đầu mối giao thông
nối giữa các tỉnh trung du và miền núi phía bắc với thủ đô Hà Nội và các tỉnh đồng
bằng Bắc bộ, nằm trên hành lang kinh tế Hải Phòng - Hà Nội - Côn Minh (Trung
Quốc)., những năm gần đây, thành phố Việt Trì đã chấp thuận một số dự án đầu tư

2.2. Mục tiêu cụ thể
- Khái quát tình hình cơ bản của địa phương.
- Điều tra, đánh giá công tác bồi thường, GPMB của một số dự án trên địa bàn
tp Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
- Đánh giá ảnh hưởng của công tác thu hồi đất, giải phóng mặt bằng đến vấn
đề kinh tế, xã hội, môi trường của người dân khi nhà nước thu hồi đất.
- Đề xuất ra những giải pháp thích hợp, phù hợp thực hiện công tác GPMB
hiệu quả, tác động tích cực đến kinh tế, xã hội và môi trường của người dân.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
Những kết quả khoa học thu được thông qua thực hiện đề tài sẽ bổ sung cơ sở
thực tiễn để đánh giá chung tình hình đời sống việc làm của người dân trước và sau
khi bị Nhà nước thu hồi đất.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Góp phần đề xuất các giải pháp để thực hiện công tác BT & GPMB khi Nhà
nước thu hồi đất ngày càng có hiệu quả hơn.
- Đánh giá tác động của công tác giải phóng mặt bằng đến kinh tế, xã hội, môi
trường của người dân khi Nhà nước thu hồi đất ở một số dự án trên địa bàn thành phố
Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.


4

Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở khoa học về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước
thu hồi đất
1.1.1. Bản chất của công tác giải phóng mặt bằng
Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích an ninh quốc
phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế được quy định

người sử dụng đất được bố trí TĐC bằng một trong các hình thức: Bồi thường bằng
nhà ở; Bồi thường bằng giao đất ở mới; Bồi thường bằng tiền để người dân tự lo chỗ
ở.
Tái định cư là một bộ phận không thể tách rời và giữ vị trí rất quan trọng trong
chính sách GPMB.
1.2. Chính sách bồi thường hỗ trợ và TĐC ở các tổ chức quốc tế và một số nước
1.2.1. Ngân hàng thế giới (WB) và Ngân hàng phát triển châu Á (ADB)
Mục tiêu chính sách bồi thường tái định cư của Ngân hàng thế giới (WB) và
Ngân hàng phát triển châu Á (ADB) là việc bồi thường tái định cư sẽ được giảm thiểu
càng nhiều càng tốt và đưa ra những biện pháp khôi phục để giúp người bị ảnh hưởng
cải thiện hoặc ít ra vẫn giữ được mức sống, khả năng thu nhập và mức độ sản xuất
như trước khi có dự án, phải đảm bảo cho các hộ di chuyển được bồi thường và hỗ
trợ sao cho tương lai, kinh tế và xã hội của họ được thuận lợi tương tự như trong
trường hợp không có dự án.[4]
Các biện pháp thu hồi được cung cấp là bồi thường theo giá thay thế nhà cửa
và các kết cấu khác, bồi thường đất nông nghiệp là lấy đất có cùng hiệu suất và phải
thật gần với đất đã bị thu hồi, bồi thường đất thổ cư có cùng diện tích được người bị
ảnh hưởng chấp thuận, giao đất tái định cư với thời hạn ngắn nhất.
Đối với đất đai và tài sản được bồi thường chính sách của WB và ADB là phải
bồi thường theo giá xây dựng mới đối với tất cả các công trình xây dựng và quy định
thời hạn bồi thường tái định cư hoàn thành trước một tháng khi dự án triển khai thực
hiện.
Khôi phục thu nhập là một yếu tố quan trọng của tái định cư khi những người
bị ảnh hưởng bị mất cơ sở sản xuất, công việc kinh doanh, việc làm thay thế những
nguồn thu nhập khác, bất kể là họ có mất nơi ở hay không.
WB và ADB quy định các thông tin về dự án cũng như chính sách bồi thường
tái định cư của dự án phải được thông báo đầy đủ, công khai để tham khảo ý kiến,


6

+ Các dự án về tái định cư phải đạt hiệu quả ở mức càng cao càng tốt.


7

+ Người bị thu hồi đất được thông báo đầy đủ, được tham khảo ý kiến chi tiết
về các phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
+ Chủ đầu tư phải đặc biệt chú ý đến tầng lớp những người nghèo, trong đó có
những người không hoặc chưa có quyền lợi hợp pháp về đất đai, tài sản, những hộ
gia đình do phụ nữ làm chủ và gia đình chính sách.
1.2.2.2. Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại Singapore
Đất nước Singapore có chế độ sở hữu đất đai đa dạng, trong đó đất đai do Nhà
nước sở hữu chiếm tỷ trọng lớn nhất (xấp xỉ 90%), phần còn lại thuộc sở hữu tư nhân
nhưng việc sở hữu này phải tuân thủ quy hoạch sử dụng đất được Nhà nước phê duyệt.
Nhà nước đóng vai trò trung tâm toàn quyền quyết định mọi vấn đề trong quy hoạch
đô thị và sau khi có quy hoạch, Nhà nước thu hồi đất và giao đất cho các đối tượng
để thực hiện đúng quy hoạch chi tiết [23].
Quy hoạch được công bố trước khi thu hồi đất 2 đến 3 năm. Nhà nước nghiêm
cấm chủ đầu tư chuyển nhượng quyền sử dụng đất được giao, trừ một số trường hợp
đặc biệt. Phát triển nhất ở quốc gia này là việc bố trí nhà ở tái định cư cho người bị
thu hồi đất để sử dụng cho vào mục đích của quốc gia; ngoài các khoản hỗ trợ theo quy
định thì người bị thu hồi đất sẽ được bố trí các căn hộ mới đẹp hơn, thậm chí có cả
trường hợp diện tích được tái định cư rộng hơn diện tích bị thu hồi.
1.2.2.3 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại Trung Quốc
Hiến pháp Trung Quốc quy định hai hình thức sở hữu đất đai: Sở hữu Nhà
nước và sở hữu tập thể.
Pháp Luật Đất đai, Trung Quốc có nhiều nét tương đồng với Pháp Luật Đất
đai của Việt Nam. Tuy nhiên, nhìn về tổng thể, việc chấp hành pháp luật của người
Trung Quốc là rất cao. Việc sử dụng đất đai tại đất nước Trung Quốc thực sự tiết
kiệm, hiệu quả Nhà nước Trung Quốc cấm việc mua bán, chuyển nhượng quyền sử

quan quản lý đất đai ở địa phương đảm nhiệm.
Do có sự khác nhau về quản lý đất đai giữa thành thị và nông thôn nên việc
giải phóng mặt bằng, bồi thường hỗ trợ và tái định cư về nhà ở giữa các khu vực này
có khác nhau. Đối với nhà ở tại thành phố, nhà nước bồi thường bằng tiền với mức
giá do thị trường bất động sản quyết định thông qua các tổ chức trung gian xác định
giá. Đối với nhà ở tại nông thôn, nhà nước thực hiện theo những cách tính với mỗi
đối tượng khác nhau sẽ có cách bồi thường khác nhau như: tiền bồi thường về sử
dụng đất đai; tiền bồi thường về hoa màu; bồi thường tài sản tập thể.


9

Nhưng bên cạnh những thành công thì chính sách giải phóng mặt bằng, bồi thường
hỗ trợ và tái định cư của Trung Quốc cũng còn bộc lộ những tồn tại chủ yếu là vấn
đề: Việc làm, tốc độ tái định cư chậm, thiếu đồng bộ, thực hiện giải phóng mặt bằng
trước khi xây dựng khu tái định cư.
Như vậy, một nguyên tắc chung mà mỗi Quốc gia đặt ra cho chính sách bồi
thường là: Tạo mọi điều kiện thuận lợi cho người bị thu hồi đất để đảm bảo cuộc sống
hiện tại và tương lai tốt hơn hoặc ít nhất là bằng nơi ở cũ. Đó là một quan điểm đúng
đắn vì suy cho cùng sự phát triển của Đất nước luôn phải gắn liền với sự phát triển
của các thành viên trong cộng đồng, đó mới là sự phát triển bền vững.
1.2.2.4. Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại Thái Lan
Đất nước Thái Lan quá trình đô thị hoá diễn ra nhanh chóng, mọi giao dịch về
đất đai đều được điều tiết do cơ chế thị trường. Tuy nhiên, với những dự án lớn do
Chính phủ quản lý thì việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được tiến hành theo trình
tự: Tổ chức nghe ý kiến người dân bị thu hồi đất; định giá trị bồi thường cho người
bị thu hồi đất.
Nhà nước Thái Lan cho phép hình thức sở hữu cá nhân với đất đai, do vậy về
nguyên tắc khi Nhà nước hoặc thu hồi đất để làm bất cứ việc gì đều phải có sự thoả
thuận giữa chủ dự án và chủ đang sử dụng đất đó. Về giá đất để làm căn cứ bồi thường

chỗ ở, việc làm, thu nhập, môi trường, hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội).
- Phạm vi đối tượng được bồi thường, hỗ trợ trong các dự án không chỉ giới hạn
trong số người bị thu hồi đất mà phải mở rộng cho cho tới tất cả những người không bị
thu hồi đất nhưng bị tác động tiêu cực bởi các dự án thu hồi đất.
- Sự minh bạch hóa và sự tham gia của những người bị ảnh hưởng bởi dự án bị
thu hồi đất vào việc thực hiện chính sách, xây dựng phương án, thực hiện phương án
bồi thường, hỗ trợ tái định cư là việc hết sức cần thiết bảo đảm được lựa chọn được
những chính sách, giải pháp, phương án tốt nhất, nhân văn nhất và có tính khả thi
cao.
- Chính sách của nhiều nước và tổ chức quốc tế hướng tới việc tránh các
phương án thu hồi đất phải di dân, tái định cư. Trong trường hợp không tránh khỏi
thì phải hạn chế tới mức thấp nhất dân số phải di dời, đồng thời đảm bảo cho người
tái định cư không những ổn định về kinh tế mà còn phải đảm bảo cho họ hòa nhập
nhanh chóng vào cộng đồng dân cư mới về mọi mặt [22].


11

1.3. Một số khái niệm cơ bản về việc làm và thu nhập của người dân
1.3.1. Việc làm
“Việc làm” là một trong những vấn đề cơ bản nhất của mọi quốc gia nhằm góp
phần bảo đảm an toàn ổn định và phát triển xã hội.
Theo quan niệm của tổ chức lao động quốc tế (ILO), người có việc làm là
người làm trong các lĩnh vực, ngành nghề, dạng hoạt động có ích, không bị pháp luật
ngăn cấm đem lại thu nhập để nuôi sống bản thân và gia đình, đồng thời góp một
phần cho xã hội. Như vậy, để có việc làm không chỉ vào các cơ quan Nhà nước, trong
các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế mà còn ngay tại gia đình do chính
người lao động tạo ra để có thu nhập. Nói chung bất cứ nghề nào cần thiết cho xã hội
mang lại thu nhập cho người lao động không bị pháp luật nghiêm cấm thì đó là việc
làm. Nó không hạn chế mặt không gian, ở đây người lao động được tự do hoạt động

Người thất nghiệp: Là những người trong độ tuổi lao động có sức lao động
nhưng hiện tại chưa có việc làm, đang có nhu cầu làm việc nhưng chưa có việc làm.
Đối lập với việc làm, thất nghiệp là tình trạng có tính quy luật của nền kinh tế
thị trường. Có nhiều quan niệm khác nhau về thất nghiệp. Theo tổ chức lao động quốc
tế (ILO), thất nghiệp là tình trạng tồn tại của những người lao động muốn có việc làm
nhưng không tìm được việc làm vì những lý do ngoài ý muốn của họ, do đó không
có thu nhập [23].
1.3.2. Thu nhập
Thu nhập gồm 2 bộ phận hợp thành.
Thù lao cần thiết (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp mang tính chất tiền
lương) và phần có được từ thặng dư từ hoạt động sản xuất kinh doanh.
Tuy nhiên ở những phạm trù khác nhau, biểu hiện của thu nhập khác nhau có
những đặc trưng riêng. Vì vậy có những cách định nghĩa khác nhau, chẳng hạn:
Tổng thu nhập của người lao động là một số tiền lao động nhận được từ các
nguồn thu và họ được quyền sử dụng cho bản thân và gia đình.
Thu nhập cá nhân là tổng số thu nhập đạt được từ các nguồn thu khác nhau
của cá nhân trong thời gian nhất định, thu nhập của cá nhân từ nhiều nguồn khác nhau
đến từ nguồn thu nhập quốc dân. Thu nhập là sự phân phối và tái phân phối thu nhập
quốc dân đến từng người, bất kể lao động có trong cơ quan đơn vị để làm ra sản phậm
vật chất hay không.
Thu nhập chủ yếu do các bộ phận chủ yếu sau cấu thành:


13

+ Thu nhập từ lao động
+ Thu nhập từ kinh doanh
+ Thu nhập từ các khoản thuế
+ Thu nhập về lợi tức
+ Thu nhập dạng phúc lợi

Cũng nói đến những thay đổi trong cuộc sống của người nông dân đặc biệt là
những thay đổi về việc làm và thu nhập, cuốn “Nông dân ngoại thành thành phố Hồ
Chí Minh trong tiến trình đô thị hoá” của tác giả Lê Văn Năm do nhà xuất bản tổng
hợp thành phố Hồ Chí Minh xuất bản năm 2005 đã đề cập đến những xáo trộn trong
cuộc sống của người nông dân ngoại thành thành phố Hồ Chí Minh. Theo kết quả
nghiên cứu:
+ Tại thành phố Hồ Chí Minh diện tích đất nông nghiệp đã giảm đi nhiều. Chỉ
từ năm 1997 đến năm 2000, diện tích đất nông nghiệp đã sụt giảm 2.379 ha. Vào năm
2001 diện tích đất canh tác bình quân chỉ còn 3.000 – 3.500 m2/hộ [14].
+ Do đất canh tác ngày một ít đi, nhiều hộ nông dân không thể tiếp tục với
nghề nông vì thế số hộ nông nghiệp cũng giảm đi nhanh chóng. Từ năm 1995 đến
năm 2003, số hộ nông nghiệp của thành phố đã giảm 40,7%, số nhân khẩu giảm đi
hơn 50%. Trong gia đình nông dân, lực lượng lao động cho hoạt động nông nghiệp
cũng giảm sút, một bộ phận gia đình nông dân không có đất để sản xuất hoặc còn rất
ít khiến một phần lớn lao động trong gia đình họ không thể gắn bó với nghề nông, họ
phải chuyển sang làm các công việc khác ngoài nông nghiệp [14].
Tác giả cũng tiến hành điều tra tại 3 xã, phường ngoại thành về tình hình nghề
nghiệp của các gia đình nông dân. Theo đó lao động làm nghề nông nghiệp chỉ còn
chiếm 18,8% trong khi đó lao động làm các nghề phi nông nghiệp như công nhân,
viên chức tại các nhà máy xí nghiệp hay các cơ quan, buôn bán, làm nghề tự do, làm
thuê là 37,1% tức cao gấp 2 lần tỷ lệ lao động làm nông nghiệp.
+ Về vấn đề thu nhập: Tác giả tiến hành nghiên cứu thu nhập của các lao động thuộc
5 quận trên địa bàn thành phố là: quận 2, quận 7, quận 9, quận 12, quận Thủ Đức. Kết quả
như sau: Thu nhập của các hộ ông nghiệp thấp hơn rất nhiều so với các hộ hoạt động trong
lĩnh vực khác. Ở quận 7, quận Thủ Đức thu nhập của một người thuộc hộ nông nghiệp chỉ
xấp xỉ 1/3 thu nhập của các hộ tiểu thủ công nghiệp, còn ở quận2, quận 9 chỉ bằng 1/2 [14].
Nếu so với các hộ thương mại, dịch vụ sự sai biệt này còn lớn hơn nữa.
Năm 2010, Viện Tài nguyên, môi trường và phát triển cộng đồng đã nghiên
cứu đề tài “Nghiên cứu đề xuất các giải pháp đảm bảo sinh kế bền vững cho người
nông dân bị thu hồi đất trong quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa”. Đề tài được

2,2 triệu thay vì 1,8 triệu như trước đây [20].
+ Về việc làm: Tỷ lệ lao động nông nghiệp đã giảm xuống còn 51,7 %, lao động buôn bán
nhỏ lẻ chiếm 12 % tổng thu nhập, tỷ lệ lao động thất nghiệp tăng lên 4,2 % [20].
Tóm lại, thông qua kết quả nghiên cứu của các đề tài nói trên, có thể thấy rằng
vấn đề chuyển đổi việc làm và thu nhập trong bối cảnh của quá trình đô thị hóa, công
nghiệp hóa luôn luôn được chú trọng quan tâm. Cả ba nghiên cứu đều cho thấy quá


16

trình đô thị hóa có liên quan rất chặt chẽ đến quá trình chuyển đổi sử dụng đất ở nhiều
tỉnh, thành của Việt Nam. Trong đó, nghiên cứu của Viện tài nguyên, môi trường và
phát triển cộng đồng đã chỉ ra rất rõ ràng rằng song song với quá trình đô thị hóa là
vấn đề thu hồi đất đối với các hộ gia đình người dân, chính là một trong những nguyên
nhân trực tiếp dẫn đến sự thay đổi về cơ cấu nghề nghiệp và thu nhập của các hộ dân.
Một mặt, chuyển đổi sử dụng đất trong quá trình đô thị hóa giúp cho người dân có cơ
hội tăng thêm thu nhập hàng tháng, nhưng mặt khác, nó cũng đặt các hộ gia đình vào
nhiều những thách thức, đó là thách thức về tìm kiếm việc làm, ổn định cuộc sống,
trong khi các chính sách hỗ trợ cho người dân sau thu hồi đất ở nước ta còn nhiều bất
cập và chưa thể hiện hết tính hiệu quả. Đó cũng đang là vấn đề trăn trở của những
người làm chính sách, các nhà quản lý, cũng như các nhà khoa học đối với vấn đề
giải quyết việc làm và ổn định nguồn thu nhập cho người dân bị thu hồi đất trong quá
trình đô thị hóa giai đoạn hiện nay ở nước ta.
1.5. Kết quả GPMB ở Việt Nam và tỉnh Phú Thọ
1.5.1. Thực tiễn việc bồi thường GPMB ở Việt Nam
1.5.1.1. Về chính sách bồi thường, hỗ trợ
- Bồi thường, hỗ trợ cho người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất được
quy định như sau: [11][14]
- Bồi thường hoặc hỗ trợ đối với toàn bộ diện tích đất Nhà nước thu hồi.
- Bồi thường hoặc hỗ trợ về tài sản hiện có gắn liền với đất và các chi phí đầu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status