de-dap an chon doi tuyen casio-thach thanh 2 - Pdf 75

ĐỀ SỐ 1
MÔN SINH HỌC LỚP 12 THPT
Họ và tên hs: …………………………….. GV: Võ Văn Ngọc
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát đề)
Qui định: Học sinh trình bày vắn tắt cách giải, công thức áp dụng, kết quả tính toán vào ô trống liền kề bài
toán. Các kết quả tính gần đúng, nếu không có chỉ định cụ thể, được ngầm định chính xác tới 4 chữ số phần thập
phân sau dấu phẩy.
Câu 1: Một gen cấu trúc trong quá trình dịch mã đã được môi trường cung cấp 299 axit amin, gen này có nuclêôtit loại A = 4/5 G.
a/. Khi gen này tự sao 4 đợt liên tiếp thì số lượng nuclêôtit từng loại là bao nhiêu?
b/. Tính số lần phiên mã ở mỗi gen con biết rằng môi trường nội bào đã cung cấp 43200 ribônuclêôtit tự do.
c/. Một đột biến xảy ra đã làm cho gen có tỉ lệ
G
A
= 79,28 %, nhưng không làm số nuclêôtit của gen thay đổi. Hỏi cấu trúc gen đã
thay đổi ra sao và đột biến trên thuộc dạng nào?
C©u 2
a. Giả thiết trong một quần thể người ở trạng thái cân bằng di truyền, tần số tương đối của các nhóm máu là: nhóm A = 0,45 ; nhóm
B = 0,21 ; nhóm AB = 0,3 ; nhóm O = 0,04.
Xác định tần số tương đối của các alen quy định nhóm máu và cấu trúc di truyền của quần thể.
b. Sự cân bằng của quần thể đạt được sau bao nhiêu thế hệ khi có sự khác nhau về tần số các alen ở các cơ thể đực và cái ?
Câu 3:
Một tế bào sinh dục sơ khai của một cá thể đực qua các giai đoạn phát triển từ vùng sinh sản đến vùng chín đòi hỏi môi trường nội
bào cung cấp tổng cộng 240 NST đơn. Số NST đơn có trong một giao tử được tạo ra ở vùng chín gấp đôi số tế bào tham gia vào đợt
phân bào cuối cùng tại vùng sinh sản.
a. Số NST đơn mà môi trường nội bào cung cấp cho mỗi giai đoạn phát triển của tế bào sinh dục trên?
b. Cá thể trên có thể tạo ra bao nhiêu loại giao tử nếu trong quá trình giảm phân tạo giao tử có 2 cặp NST trao đổi chéo tại một
điểm, một cặp NST có trao đổi chéo tại 2 điểm không cùng lúc và 1cặp NST không phân li trong lần giảm phân 1.
Câu 4:
a/.Các tế bào 1,2,3 trong hình đang ở kì nào, thuộc kiểu phân bào gì ? ( Cho biết bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài này 2n
= 4).
b/. Một cặp nhiễm sắc thể tương đồng, mà mỗi nhiễm sắc thể có 400 nuclêôxôm. Mỗi đoạn nối ADN trung bình có 80 cặp

đen: 0,24 lông xám : 0,25 lông trắng.
a/. Xác định tần số tương đối của 3 alen trên.
b/. Thành phần kiểu gen của quần thể trên như thế nào?
Câu 8
Các gen A, B, C cùng nằm trong một nhóm liên kết. Tần số bắt chéo giữa gen A và C bằng 7,4%, giữa gen B và C bằng 2,9%.
Hãy xác định trật tự phân bố của các gen trong các trường hợp sau:
a. Tần số trao đổi chéo giữa gen A và gen B là 10,3% .
b. Tần số trao đổi chéo giữa gen A và gen B là 4,5%.
c. Trên cơ sở câu a và b, hãy rút ra ý nghĩa của việc xác định tần số trao đổi chéo của các gen trên NST.
Câu 9
Ở một loài có 3 alen phân li độc lập kiểm soát sự hành thành sắc tố đỏ của hoa là k
+
, l
+
, m
+
. Ba gen này hoạt động theo cơ
chế như sau:
Chất không màu 1 chất không màu 2 sắc tố vàng cam sắc tố đỏ
Các alen đột biến cho chức năng khác thường của các alen trên là k, m, l mà mỗi alen này là lặn so với alen dại của nó. Cho
cây hoa đỏ đồng hợp về cả 3 alen dại lai với cây hoa không màu đồng hợp về cả 3 alen đột biến lặn. Tất cả các cây F
1
đều có hoa màu
đỏ, sau đó cho các cây F
1
giao phấn với nhau tạo F
2
. Hãy xác định tỉ lệ các cây F
2
có:

G = X = 500 nu
A = T = 400 nu
+ Số lượng nucleotit từng loại của gen sau khi gen tự sao:
G = X = 500. 2
4
= 8000 nu
A = T = 400 . 2
4
= 6400 nu
b/. Số lần phiên mã của mỗi gen con:
+ Tông số gen con: 2
4
= 16
+ Số ribonucleotit: rN = 1800: 2 = 900 rnu
+ Số lần phiên mã: k = 3
c/. Cấu trúc và dạng đột biến:
+ Gen trước đột biến có tỉ lệ:
=
G
A
5
4
= 0,08 = 80 %
+ Gen sau đột biến có tỉ lệ :
G
A
= 79,28 % đã giảm, nhưng
số lượng nucleotit không thay đổi, nên số nucleotit loại A
giảm bằng số nucleotit loại G tăng.
+ Gọi x là số cặp nucleotit loại A mất đi (x = số cặp nucleotit

q là tần số tương đối của alen I
B
;
r là tấn số tương đối của alen i.
Nhóm máu A B AB O
Kiểu gen I
A
I
A
+ I
A
i I
B
I
B
+ I
B
i I
A
I
B
Ii
Tần số KH p
2
+ 2pr
0,45
q
2
+ 2qr
0,21

+ 0,09 I
B
I
B
+ 0,04 ii +0,3 I
A
I
B
+ 0,2 I
A
i + 0,12 I
B
i
(HS có thể giải bằng cách khác mà đúng vẫn cho điểm tối đa)
b. , Nếu như tần số tương đối của các alen được xét đến ở phần đực và phần cái khác nhau thì sự cân bằng di truyền sẽ đạt được sau
hai thế hệ ngẫu phối :
+ trong đó ở thế hệ thứ nhất diễn ra sự cân bằng di truyền ở tần số tương đối của các alen ở hai giới tính
+ ở thế hệ thứ 2 quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền.
3
a. (1.5đ).
Đặt x là số NST lưỡng bội của loài
k là số đợt nguyên phân của tế bào sinh dục (x, k là số nguyên dương).
Theo đề bài:
(2
k
-1)x +x2
k
= 240.
x/2=2.
2k-1

-1) 400 x 2 = 2400 nuclêôxôm. (0,25 điểm).
Số lượng prôtêin histon các loại cần cung cấp:
(2
2
– 1) 400 x 2 x 8 = 19200 prôtêin. (0,25 điểm).
CÂU 5
a/. (0,5 điểm).
Kết thúc nguyên phân lần 3 tạo 8 tế bào: 7 tế bào vẫn nguyên phân bình thường, còn 1 tế bào bị rối loạn.7 tế bào bình thường
nguyên phân tiếp 3 lần tạo ra: 7 x 2
3
= 56 tế bào.
Một tế bào bị rối loạn phân bào lần thứ 4 tạo ra bộ nhiễm sắc thể 4n = 48 nhiễm sắc thể tồn tại trong 1 tế bào. Tế bào này
tiếp tục trải qua lần phân bào 5 và 6 tạo nên 4 tế bào tứ bội. Vậy tổng số tế bào con hình thành: 56 + 4 = 60 tế bào.
b/. (0,25 điểm).
Tỉ lệ tế bào đột biến với tế bào bình thường bằng 4/56 = 1/14.
c/. (0,25 điểm).
Số lượng NST đơn cần cung cấp:
[(2
3
– 1) x 24] + [(2
3
– 1) x 24 x 7] + [ (2
2
– 1) 24 x 2] = 1488 NST.
CÂU 6
a/. (0,25 điểm).
Chiều dài gen : 6375 A
0
.
b/. (0,25 điểm).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status