đề thi và đáp án chọn đội tuyển QG nghệ an - Pdf 41

SỞ GD & ĐT NGHỆ AN
KỲ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN DỰ THI HSG QUỐC GIA LỚP 12
Năm học 2007-2008
Môn thi: SINH HỌC
Thời gian 180 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 6-11-2007
Câu 1.
a. Phân biệt chu trình tiềm tan và chu trình tan ở virut. Tại sao HIV chỉ kí
sinh trong tế bào bạch cầu Limphô T-CD4 ở người?
b. Nguồn gốc lớp vỏ ngoài và lớp vỏ trong của virut HIV?
Câu 2.
a. Phân biệt các phương thức giải phóng năng lượng ở vi sinh vật về: chất
nhận điện tử cuối cùng, sản phẩm tạo thành, hiệu quả năng lượng.
b. Quá trình sản xuất giấm ăn bằng axit axetic giống và khác với sự hô hấp
hiếu khí thông thường như thế nào?
c. Vi khuẩn lactic có 2 chi chủ yếu là Streptococus và Lactobacillus, chúng
có sử dụng trực tiếp sacarơzơ được không? Phân biệt lên men lactic đồng
hình và lên men lactic dị hình.
Câu 3.
a. Trong môi trường nuôi cấy E.coli thích hợp, cứ 20 phút tế bào lại nhân đôi
1 lần, sau 2 giờ xác định được 64. 10
5
tế bào. Tính số tế bào E. coli trong
quần thể ban đầu. (quần thể này không phải trải qua pha lag)
b. Nêu vai trò của mezoxom trong quá trình phân bào ở vi khuẩn.
Câu 4.
Những bào quan nào của thực vật chứa ADN? Đặc điểm cấu trúc và di
truyền của ADN trong các bào quan đó. Cơ sở của giả thuyết phổ biến nhất
hiện nay về nguồn gốc các loại bào quan đó?
Câu 5.
a. Vai trò của các protein được thể hiện như thế nào qua các hình 1,2,3,4a,

3

điểm nào? Giải thích.
Câu 10. Ở người bình thường, khi ăn nhiều đường hay ít đường thì hàm lượng
đường trong máu vẫn luôn ổn định.
a. Nêu tên 2 hoocmon chính tham gia điều hòa hàm lượng đường huyết.
Nguồn gốc và chức năng cơ bản của 2 hoocmon đó.
b. So sánh thời gian tác dụng của hoocmon có bản chất protein và hoocmon
có bản chất steroit. Vẽ sơ đồ giải thích cơ chế truyền tín hiệu của 2 loại
hoocmon đó.
Câu 11.
Trong nuôi cấy mô thực vật người ta thường dùng chủ yếu 2 nhóm hoocmon
nào? Nêu tác dụng sinh học chính của chúng.
---Hết---
2
Hướng dẫn chấm đề thi chính thức kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia lớp 12
Môn : Sinh học
Ngày thi: 6/11/2007
Câu
Nội dung Điểm
1
2,5đ
a
- Chu trình tiềm tan: Khi virut đã xâm nhập vào tế bào vật chủ và gắn gen của virut vào nhiễm sắc thể tế
bào chủ, chưa hoạt động và ở trạng thái nghỉ.
Chu trình tan: Virut xâm nhập vào tế bào, nhân lên, làm tan tế bào vật chủ và chui ra ngoài.
- Virut HIV chỉ kí sinh trong tế bào bạch cầu vì:
+ Mỗi loài virut chỉ xâm nhập được vào 1 loại tế bào nhất định do trên bề mặt tế bào chủ có các thụ thể
mang tính đặc hiệu với mỗi loài virut.
+ Chỉ có tế bào bạch cầu Limphô T-CD4 ở người có thụ thể CD4 phù hợp với HIV.

- Lên men lactic dị hình là loại lên men tạo ra axit lactic và 1 số hợp chất khác trong đó có CO
2
0,25
0,25
0,25
Câu 3

a.
Giải:
Theo công thức: Nt= No x 2
n
Trong đó: Nt: số cá thể của quần thể sau thời gian phân chia
No: số cá thể ban đầu của quần thể
n: Số thế hệ
- Số thế hệ: cứ 20’ thì nhân đôi 1 lần nên sau 2h, số thế hệ là: 6
- Vậy cá thể của quần thể ban đầu: No = Nt : 2
n
= 64. 10
5
: 2
6
= 10
5
0,25
0,25
b.
Mezoxom là 1 túi nhỏ màng đơn nằm trên màng sinh chất của tế bào vi khuẩn có vai trò định vị nhiễm sắc
thể.
Khi phân chia tế bào, nhiễm sắc thể nhân đôi, mezoxom nhân đôi, nên khi hình thành các tế bào con,
0,25

0,25
0,5
Câu 5.

a.
Vai trò của protein ở các hình:
1- Ghép nối giữa các tế bào với nhau………………………………………………………………………
2- Thụ quan tiếp nhận tín hiệu từ bên ngoài truyền vào trong tế bào …………………………………….
3- Nhận biết các tế bào khác (glico protein)………………………………………………………………
4- a: Tạo kênh khuếch tán nhanh………………………………………………………………………….
b: Vận chuyển tích cực có tiêu thụ ATP………………………………………………………………..
5- Enzim chuyển hóa các chất trong tế bào……………………………………………………………….
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
b.
Vì: trong tế bào chất có nhiều sợi actin và các vi ống, các cấu trúc đó bị tiêu hủy do sự kích thích của
consixin. Khi đó sức căng của tế bào phân bố về mọi phía làm cho tế bào chuyển thành hình cầu hoặc
khối đa diện.
0,5
Câu 6

a.
Trong điều kiện có sự chênh lệch nồng độ ion H+ giữa 2 bên màng tilacoit và màng trong ty thể khi hoạt
động quang hợp và hô hấp.
0,5
b.

- Hô hấp ở chim:
+ Có hệ thống túi khí trước và túi khí sau
+ Phổi không co giãn được nhưng có các ống khí để trao đổi khí.
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
4
+ Hiện tượng hô hấp “kép” ở chim giúp cho hệ thống ống khí của chim không có khí cặn nên sự trao đổi
khí đạt hiệu quả rất cao.
0,25
Câu 9
1,5đ
a.
- Khi có ánh sáng thích hợp và nồng độ CO
2
cao: Rubisco xúc tác cho phản ứng giữa CO2 và RiDP để tạo
thành APG, đi vào chu trình Calvin. (hoạt tính cacboxylaza)
- Khi có ánh sáng mạnh, nồng độ CO
2
quá thấp: thì Rubisco xúc tác cho phản ứng giữa O2 và RiDP tạo
ra APG và axit glicolic, axit glicolic này sẽ đi vào hô hấp sáng. (hoạt tính oxidaza).
0,5
0,5
b.
Thực vật C4 và thực vật CAM luôn có kho dự trữ CO
2
là axit malic nên luôn đảm bảo cho nồng độ CO2
cao vì vậy Rubisco không có hoạt tính oxidaza nên không có hô hấp sáng.

+ Thúc đẩy sự nảy mầm và sự ra hoa
0,5
0,5
0,5
---HẾT---
5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status