Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 1 GVHD: PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG HẠ
TẦNG KỸ THUẬT SÔNG HỒNG
2.1.Kế toán chi phí sản xuất
2.1.1.Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Đặc điểm kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Ở Công ty cổ phần xây dựng hạ tầng kỹ thuật Sông Hồng, chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp thường chiếm khoảng 60% đến 75% trong giá thành sản phẩm
do sản phẩm chính của Công ty là các công trình xây dựng.
Nguyên vật liệu ở Công ty bao gồm nhiều loại nhưng chủ yếu được phân
loại thành:
Vật liệu chính gồm các loại vật liệu xây dựng: xi măng, sắt thép, gạch
ngói, đá… được hạch toán ở TK 1521
Vật liệu phụ: giàn giáo, ván khuôn, cốt pha, xô, thùng, gầu, chậu, giao,
bay…được hạch toán ở TK 1522
Vật liệu xăng dầu hạch toán ỏ TK 1523
Phụ tùng thay thế hạch toán ở TK 1524
Bảo hộ lao động hạch toán ở TK 1525
Thuốc y tế hạch toán ở TK 1526
Phế liệu thu hồi hạch toán ở TK 1527
Toàn bộ số công cụ dụng cụ như giàn giáo, ván khuôn, cốt pha, xô, chậu,
… thì được để tại địa điểm thi công lâu dài nên Công ty phân bổ 100% và coi số
công cụ này là một khoản vật liệu phụ hạch toán ở TK 1522. Kế toán Công ty áp
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 2 GVHD: PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang
dụng phương pháp bình quân gia quyền để xác định giá trị vật tư xuất, giá ở đây
bao gồm cả giá mua và chi phí thu mua (không có thuế GTGT). Phương pháp
tính giá nguyên vật liệu trực tiếp tại Công ty là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
được hạch toán trực tiếp vào từng công trình, hạng mục công trình.
Do địa bàn hoạt động của Công ty khá rộng bao, trải khắp các tỉnh, các
công trình thường cách xa nhau, do đó nguyên vật liệu được tổ chức thành kho
LB/2007B
0021056
Đơn vị bán hàng: Cty cổ phần Hà Phương
Địa chỉ: Tiên Cát - Việt Trì – Phú Thọ
Điện thoại: 0210.953.082
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Văn Trung
Địa chỉ: Công ty Cổ Phần Xây Dựng HTKT Sông Hồng
MST: 2.600.166.836 Hình thức thanh toán: Tiền mặt
STT
Tên, nhãn hiệu, quy
cách vật tư
Đơn vị
tính
Số lượng
Đơn giá
(đ)
Thành tiền
(đ)
1 Cát vàng m3 4.570 25.000 114.250.000
Cộng tiền hàng 114.250.000
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 11.425.000
Tổng cộng tiền thanh toán 125.675.000
Số tiền viết bằng chữ: Một trăm hai lăm triệu, sáu trăm bảy lăm nghìn đồng
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Biểu số 02:
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 4 GVHD: PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang
Cty cổ phần xây dựng HTKT Sông Hồng Mẫu số 01-VT
-Tổng Công ty Sông Hồng Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC ngày
Đội số 5 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính
Tại Công ty cổ phần xây dựng hạ tầng kỹ thuật Sông Hồng, đội trưởng và
tổ trưởng tổ sản xuất là người trực tiếp theo dõi và chỉ đạo tiến độ thi công của
công trình. Khi cần nguyên vật liệu để thi công, tổ trưởng tổ sản xuất lập phiếu
xin lĩnh vật tư xuống kho để lĩnh vật tư theo yêu cầu. Bộ phận thủ kho căn cứ
vào số lượng xuất kho thực tế để lập phiếu xuất kho, sau đó cùng tổ trưởng tổ
sản xuất ký vào phiếu xuất kho. Sau khi xuất kho, thủ kho ghi vào số lượng thực
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 5 GVHD: PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang
xuất từng thứ, ghi ngày tháng năm xuất kho và cùng với người nhận ký tên vào
phiếu xuất kho (ghi rõ họ tên). Phiếu xuất kho được lập riêng cho mỗi lần xuất
kho. Phiếu xuất được lập thành 2 liên, liên 1 thủ kho giữ để ghi thẻ kho và
chuyển cho kế toán đội, liên 2 do người nhận giữ. Hàng ngày kế toán đội tập hợp
phiếu xuất kho, tiến hành định khoản và ghi cột thành tiền trên phiếu xuất kho
(Biểu số 03).
Biểu số 03:
Cty cổ phần xây dựng HTKT Sông Hồng Mẫu số 02-VT
-Tổng Công ty Sông Hồng Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC ngày
Đội số 5 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 23 tháng 10 năm 2007
Số 502
Nợ: 621
Có : 152
Họ và tên người nhận hàng: Nguyễn Thế Phượng
Lý do xuất: Xuất cho công trình đường Ninh Dân – Thanh Hà
Xuất tại kho: Đội số 5
T
T
Tên vật tư ĐVT
Số lượng
Đơn giá
Đội số 5 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 7 GVHD: PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang
BẢNG PHÂN BỔ NVL,CCDC
Tháng 10 năm 2007
T
T
Ghi có TK
Ghi nợ TK
TK 152 TK 153
1 Tk 621 -
Công trình đường Ninh Dân-Thanh Hà 1.197.378.000
Công trình XM 15 Cty may Thăng Long 151.708.500
…
Cộng 4.379.895.000
2 TK 623 -
Công trình đường Ninh Dân-Thanh Hà 32.836.500
Công trình XM 15 Cty may Thăng Long 3.727.000
… …
Cộng 203.823.000
3 TK 627 84.751.500
Tổng cộng 4.668.469.500 -
Ngày 31 tháng 10 năm 2007
Người lập biểu Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
*Hạch toán tổng hợp
Căn cứ vào các chứng từ gốc các đội gửi lên, kế toán phòng tài chính-kế
toán của Công ty lập “Chứng từ ghi sổ” (Biểu số 05). Các nghiệp vụ nhập kho
đều được ghi vào một CTGS và các nghiệp vụ xuất kho đều được ghi vào một
CTGS. Đây cũng chính là căn cứ để kế toán ghi vào “Sổ cái TK 621” (Biểu số
ĐƯ
Số tiền
SH NT Nợ Có
502 23/10 Xuất cát vàng cho thi công 152 114.250.000
503 24/10 Xuất đá dăm cho thi công 152 16.924.000
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 9 GVHD: PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang
… … … … …
Cộng phát sinh T10 x 1.197.378.000
520 10/11 Xuất xi măng cho thi công 152 31.200.000
… … … … …
Cộng phát sinh T11 x 1.060.200.000
532 03/12 Mua đá dăm sử dụng ngay
cho thi công
331 23.426.000
… … … … …
Cộng phát sinh T12 x 2.145.690.000
KC
T12
31/12 KC CPNVLTT quý IV 154 4.403.268.000
Cộng phát sinh quý IV x 4.403.268.000 4.403.268.000
Ngày 31 tháng 12 năm 2007
Người ghi sổ Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Biểu số 07:
Công ty cổ phần xây dựng HTKT Sông Hồng Mẫu số S02c1-DN
-Tổng công ty Sông Hồng ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính
SỔ CÁI TÀI KHOẢN 621
Quý IV năm 2007
CTGS Diễn giải TK
phần xây dựng hạ tầng kỹ thuật Sông Hồng bao gồm các khoản phải trả cho
người lao động thuộc quản lý của Công ty và cả lao động thuê ngoài.
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương cơ bản, các khoản phụ cấp
tiền lương phụ, các khoản trích theo lương…có tính chất ổn định thực tế phải trả
cho nhân công xây lắp, nó chiếm khoảng 10% đến 15% giá thành sản phẩm. Tại
Công ty cổ phần xây dựng hạ tầng kỹ thuật Sông Hồng thì chi phí này bao gồm:
-Tiền lương chính của công nhân trực tiếp tham gia xây dựng và lắp đặt
máy móc thiết bị.
-Các khoản trích theo lương như BHYT, BHXH, KPCĐ trên lương của
công nhân trực tiếp thi công.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 11 GVHD: PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang
Để tập hợp CPNCTT Công ty sử dụng TK 622-CPNCTT, tài khoản này
được lập chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình.
Do đặc điểm của ngành xây dựng là các công trình thường ở xa, lại không
tập trung một chỗ nên ngoài lực lượng công nhân của Công ty thì Công ty sử
dụng nguồn lao động tại chỗ nhằm giảm chi phí như chi phí làm lán trại, chỗ ăn
ở cho công nhân. Tuy nhiên khi sử dụng lượng lao động tại chỗ, Công ty cũng
chú ý đến chất lượng của lao động, tay nghề,…
Trình tự hạch toán
*Hạch toán chi tiết
Công ty tiến hành tính và trả lương cho công nhân trực tiếp thi công theo
sản phẩm (lương khoán). Mỗi đội xây dựng được chia thành nhiều tổ trong đó có
một tổ trưởng quản lý mỗi tổ. Tổ trưởng chịu trách nhiệm quản lý lao động trong
tổ của mình sao cho đảm bảo thi công đúng tiến độ và yêu cầu kỹ thuật. Khi khối
lượng công việc giao khoán hoàn thành, tổ trưởng cùng đội trưởng và kỹ thuật
chính tiến hành kiểm tra, nghiệm thu bàn giao và lập phiếu giao nhận kiêm hợp
đồng để thanh toán.
Để tiến hành trả lương cho công nhân thì hàng tháng kế toán tại các đội
căn cứ vào Bảng chấm công (Biếu số 08), Bảng xác định khối lượng công việc
hoàn thành, quy chế lương,…Sau đó, các đội xây dựng sẽ gửi các chứng từ này
lương
sản
phẩm
Số công
hưởng
theo
lương
thời gian
Số công nghỉ
việc, ngừng
việc hưởng
100% lương
Số công
nghỉ việc,
ngừng việc
hưởng …
% lương
1 Nguyễn Văn Nam 1.2 k x k k k 29
2 Trần Thế Hùng 1.2 v v k k k 25
3 Hoàng Thái Ninh 1.2 v k k k k 27
4 Đinh Văn Mạnh 1.2 k k k k v 21
5 Nguyễn Việt Tiến 1 k k k k v 17
… … … … … .. .. .. …
23 Bùi Đức Cường 0.8 v v k k v 19.5
Cộng 292.5
BẢNG CHẤM CÔNG
Tháng 10 năm 2007
Người chấm công Phụ trách bộ phận
Người duyệt
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 13 GVHD: PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang
Tạm ứng kỳ 1
Số sp Số tiền
Số
công
Số
tiền
Số
công
Số tiền Tiền ăn
Đã
lĩnh
Nguyễn Văn
Nam
1.2 29 3.083.483 62.000 300.000 3.445.483 372.000
Trần Thế Hùng 1.2 26 54.000 50.000 2.762.175 372.000
Hoàng Thái
Ninh
1.2 22 62.000 2.985.992 372.000
Đinh Văn Mạnh 1 29 46.000 2.278.867 372.000
Nguyễn Việt
Tiến
1.2 29 40.000 1.538.702 372.000
… … … …
Bùi Đức Cường 0.8 19.5 56.000 1.436.251 372.000
Cộng 325.5 765.000 350.000 27.676.948 5.952.000
Kế toán thanh toán Kế toán trưởng
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 14 GVHD: PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang
BẢNG THANH TOÁN KHỐI LƯỢNG GIAO KHOÁN
Tháng 10 năm 2007
-Căn cứ Hợp đồng giao khoán số 05 ngày 02/10/2007
-Căn cứ biên bản nghiệm thu khối lượng giao khoán
STT Nội dung ĐVT Khối lượng Đơn giá Thành tiền
1 Rải đá dăm m2 4.180 2.900 12.122.000
2 Đào rảnh thoát nước m 5300 3.500 18.550.000
Cộng x x x 30.672.000
Đề nghị Công ty cho thanh toán số tiền:30.672.000 đồng
Số tiền (Bằng chữ): Ba mươi triệu, sáu trăm bảy hai ngàn đồng chẵn.
Kèm theo 02 chứng từ gốc
Ngày 27 tháng 10 năm 2007
Người đề nghị thanh toán Kế toán trưởng Người duyệt
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
*Hạch toán tổng hợp
Cuối tháng, căn cứ vào Bảng thanh toán tiền lương, Bảng thanh toán khối
lượng giao khoán, kế toán lập “Chứng từ ghi sổ” cho các nghiệp vụ phát sinh chi
phí nhân công trực tiếp (Biểu số 12) và lên “Sổ cái TK 622” (Biểu số 14).
Biểu số 12:
Cty cổ phần xây dựng HTKT Sông Hồng Mẫu số S02a-DN
-Tổng Công ty Sông Hồng Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC