THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT HÀ ĐÔNG - Pdf 75

1 Khoá luận tốt nghiệp
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN DỆT HÀ ĐÔNG
2.1. TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT HÀ ĐÔNG
2.1.1. Quá trình hình thành, phát triển của công ty cổ phần dệt
Hà Đông
Công ty cổ phần dệt Hà Đông là một công ty sản xuất kinh doanh trong
ngành dệt, hiện tại là công ty thành viên của Tổng công ty cổ phần dệt may
Hà Nội. Trải qua quá trình 50 năm hình thành phát triển, công ty đã dần
khẳng định vị thế của mình trên thị trường dệt may Việt Nam và các thị
trường xuất khẩu danh tiếng như Mỹ và Nhật.
Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần dệt Hà Đông
Tên Tiếng Anh: Hanosimex Ha Dong textile joint stock company
Tên viết tắt: Hanosimex- HĐT
Trụ sở chính : Số 1- Phố Cầu Am- Thành phố Hà Đông- Hà Nội
Điện thoại: 0433824403
Fax: 0433824505
Email: [email protected]
Giám đốc: Đặng Thái Hưng
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0303000404 do Sở kế hoạch
và đầu tư tỉnh Hà Tây cấp lần đầu vào ngày 21/12/2005, sở kế hoạch và đầu
tư thành phố Hà Nội cấp lại vào ngày 06/01/2009
Mã số thuế: 0500476693
Nguyễn Thị Tân Hà_ Lớp Kế toán 47A
2 Khoá luận tốt nghiệp
Công ty cổ phần dệt Hà Đông- Hanoisimex là một đơn vị hạch toán kế
toán độc lập. Tiền thân của công ty là nhà máy dệt Hà Đông. Theo quyết
định số 135/QĐ-TCLĐ ngày 17/2/1995 của Bộ trưởng Bộ công nghiệp nhẹ
về việc sáng lập xí nghiệp hiệp sợi dệt kim Hà Nội và đổi tên thành nhà máy
dệt Hà Đông.

là yếu tố quan trọng đưa đến thành công.
2.1.2.2 Chức năng sản xuất kinh doanh
Chức năng của công ty cổ phần dệt Hà Đông bao gồm:
+ Sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu các loại sản phẩm có giá trị cao như :
khăn mặt, khăn tắm, khăn thảm và các sản phẩm dệt khác
+ Thực hiện các hoạt động sản xuất có liên quan đến quá trình sản xuất
kinh doanh của công ty;
+ Trực tiếp tham gia mua bán, kí kết với các đối tác nước ngoài để xuất
khẩu sản phẩm dệt, chẳng hạn xuất khẩu khăn mặt sang Nhật, Mỹ
2.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần dệt Hà Đông
Với những chức năng và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh như trên, ngay
từ những năm đầu đi vào hoạt động, công ty đã xây dựng và tổ chức một bộ
máy quản lý tập trung thống nhất nhằm điều hành các hoạt động của công ty,
thực hiện một cách có hiệu quả các chức năng và nhiệm vụ sản xuất của
công ty.
Nguyễn Thị Tân Hà_ Lớp Kế toán 47A
4 Khoá luận tốt nghiệp
Sau đây là sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của công ty cổ phần dệt Hà
Đông (xem sơ đồ 2.1)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của công ty cổ phần dệt
Hà Đông
Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị
Ban kiểm soát
Giám đốc
Phó giám đốc kỹ thuật
Phó giám đốc sản xuất
Phó giám đốc nhân sự
Phòng kỹ thuật
Phòng kế toán tài chính

+ Hội đồng quản trị có các chức năng chủ yếu sau:
- Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch
hàng năm của công ty;
Nguyễn Thị Tân Hà_ Lớp Kế toán 47A
6 Khoá luận tốt nghiệp
- Kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của
từng loại;
- Quyết định chào bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần được
quyền chào bán của từng loại;
- Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền và
giới hạn theo những quy định và điều lệ của công ty;
- Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ,
thông qua hợp đồng mua bán, vay, cho vay, và hợp đồng khác có giá trị bằng
hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản;
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng
đối với Giám đốc, Tổng giám đốc và người quản lý quan trọng khác do điều
lệ công ty quy định, quyết định lương và lợi ích khác của người quản lý đó;
- Giám sát, chỉ đạo Giám đốc và người quản lý khác trong điều hành
công việc hàng ngày của công ty;
- Quyết định cơ cấu, tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty;
- Trình báo cáo quyết toán tài chính hàng năm lên Đại hội đồng cổ
đông,kiến nghị mức cổ tức được trả, kiến nghị việc tổ chức lại, giải thể hoặc
yêu cầu phá sản công ty.
 Ban kiểm soát
+ Ban kiểm soát có từ 3 đến 5 thành viên, thành viên ban kiểm soát có
thể bầu lại với số lượng nhiệm kỳ không hạn chế;
+ Ban kiểm soát thực hiện giám sát hội đồng quản trị, giám đốc trong
việc quản lý và điều hành công ty. Đồng thời ban kiểm soát cũng chịu trách
nhiệm trước Đại hội đồng cố đông trong thực hiện các nhiệm vụ được giao;
Nguyễn Thị Tân Hà_ Lớp Kế toán 47A

các phòng ban liên quan có chức năng tổ chức thực hiện mọi chính sách
pháp luật của Nhà nước thông qua các chỉ tiêu tiền tệ, đồng thời tham mưu
cho Giám đốc trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty, tư vấn cho
giám đốc trong lĩnh vực tài chính.
 Phòng kế hoạch thị trường
Phòng kế hoạch thị trường có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc trong
việc lập kế hoạch sản xuất kinh doanh. Phòng có chức năng tiếp cận nhanh
nhạy với thị trường kinh doanh thích hợp nắm bắt các yếu tố của thị trường
để cho hoạt động sản xuất của công ty đạt hiệu quả cao hơn.
 Phòng tổ chức hành chính
Phòng tổ chức hành chính của công ty có chức năng giám sát công tác
tổ chức cán bộ, các định mức lao động, tiền lương, BHXH, các chế độ công
tác điều hành sự nghiệp.
2.1.4. Tổ chức kế toán tại công ty cổ phần dệt Hà Đông
2.1.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán
Phòng kế toán tài chính của công ty cổ phần dệt Hà Đông đã được tổ
chức và dần hình thành các phần hành kế toán nhằm chuyên môn hóa công
việc, thực hiện các chức năng cơ bản đã trình bày ở trên.
Sau đây là sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ phần dệt Hà
Đông (sơ đồ 2.2)
Nguyễn Thị Tân Hà_ Lớp Kế toán 47A
9 Khoá luận tốt nghiệp
Sơ đồ 2.2 : Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán công ty cổ phần dệt Hà Đông
Kế toán trưởng
Phó phòng kế toán kiêm kế toán tổng hợp
Kế toán nguyên vật liệu kiêm thủ quỹ
Kế toán thanh toán
Kế toán tiêu thụ
Nguyễn Thị Tân Hà_ Lớp Kế toán 47A
10 Khoá luận tốt nghiệp

11 Khoá luận tốt nghiệp
Nguyễn Thị Tân Hà_ Lớp Kế toán 47A
12 Khoá luận tốt nghiệp
Sơ đồ số 2.3: Trình tự ghi sổ chung tại công ty cổ phần dệt Hà Đông
theo hình thức ghi sổ Nhật ký- Chứng từ
Chứng từ kế toán và
các bảng phân bổ
Bảng kê
Nhật ký chứng từ
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ Cái
Bảng tổng hợp
chi tiết
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ghi chú: Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Đối chiếu, kiểm tra:
Nguyễn Thị Tân Hà_ Lớp Kế toán 47A
13 Khoá luận tốt nghiệp
2.2. ĐẶC ĐIỂM CÔNG TÁC TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
DỆT HÀ ĐÔNG
2.2.1. Đặc điểm thành phẩm
2.2.1.1. Đặc điểm chung của thành phẩm
Thành phẩm của công ty cổ phần dệt Hà Đông chủ yếu là các sản phẩm
dệt may như khăn ăn, khăn rửa mặt các loại, khăn tắm, áo tắm, thảm và một
số thành phẩm phụ khác như khăn bếp, bộ lót nồi,…Do công ty chủ yếu sản
xuất theo đơn đặt hàng nên quá trình sản xuất thường mang tính hàng loạt,
số lượng sản phẩm lớn, chu kỳ sản xuất ngắn, sản phẩm được trải qua nhiều
giai đoạn công nghệ chế biến và kiểm tra khác nhau. Sản phẩm của giai
đoạn này là đối tượng chế biến hoặc kiểm tra của giai đoạn tiếp theo theo

rãi, do mặt hàng sản xuất chính của công ty là các loại khăn với doanh thu
khăn chiếm tỷ trọng lớn (khoảng 90%) trong doanh thu tiêu thụ của công ty.
Mặt hàng khăn xuất khẩu của công ty ngày càng được ưa chuộng tại Nhật,
Mỹ, Tây Ban Nha… do quy trình công nghệ sản xuất hiện đại, đảm bảo chất
lượng cao.
2.2.1.2. Đặc điểm công tác quản lý thành phẩm tại công ty
 Công tác mã hóa thành phẩm:
Nguyễn Thị Tân Hà_ Lớp Kế toán 47A
15 Khoá luận tốt nghiệp
Thành phẩm của công ty cổ phần dệt Hà Đông đa dạng về mẫu mã,
màu sắc, chất liệu, trọng lượng, kích thước. Hiện tại, công ty có hơn 200 loại
thành phẩm khác nhau. Điều này cũng đặt ra nhiều yêu cầu cho công tác
quản lý thành phẩm của công ty, đặc biệt là công tác mã hoá phục vụ cho
quá trình theo dõi và hạch toán. Thành phẩm của công ty được phân loại
thành hai loại chính: thành phẩm nội địa và thành phẩm xuất khẩu. Cả hai
loại thành phẩm này được mã hóa theo quy định của công ty về mã hóa
thành phẩm nội địa và thành phẩm xuất khẩu, phòng kế hoạch thị trường và
phòng kế toán tài chính có thể theo dõi, kiểm tra sự biến động về số lượng
và giá trị của thành phẩm. Việc mã hóa thành phẩm được quy định như sau:
 Đối với thành phẩm nội địa
Thành phẩm nội địa được mã hóa thành 6 nhóm như sau: (bảng số 2.4)
Bảng số 2.4: Mã hóa thành phẩm nội địa
Nhóm 1 2 3 4 5 6
Mã hóa XX X XXXX /XXXXXX /X -X
Trong đó:
+ Nhóm 1: Lĩnh vực sản xuất sản phẩm:
- Khăn mộc và vải có nổi bông dạng một được mã hóa: 11
- Khăn bông thành phẩm, vải nổi bông và sản phẩm từ vải nổi bông
nhập kho bán nội địa được mã hóa: 12
+ Nhóm 2: Mã hóa tên khăn (xem bảng 2.5)

17 Khoá luận tốt nghiệp
Ngoài ra còn có mã hóa màu sắc cho sản phẩm (xem bảng số 2.9)
Nguyễn Thị Tân Hà_ Lớp Kế toán 47A
18 Khoá luận tốt nghiệp
Bảng số 2.9: Mã hoá màu sắc thành phẩm nội địa
Màu sắc Mã hóa
White WH
Yellow YE
Orange OR
Blue BL
Brown BR
Beige BE
Olive OL
Red RE
Pink PK
Violet VL
Black BK
Green GN
Grey GR
Navy NV
 Đối với thành phẩm xuất khẩu
Việc mã hóa thành phẩm xuất khẩu đang được phòng kỹ thuật hoàn
thiện, tuy nhiên hiện tại việc mã hóa này vẫn đang được thực hiện theo 6
nhóm như sau (xem bảng số 2.10)
Bảng số 2.10 : Mã hoá thành phẩm xuất khẩu
Nhóm 1 2 3 4 5 6
Mã hóa XX XX XX -XXX -XXXXXXX /X
Nguyễn Thị Tân Hà_ Lớp Kế toán 47A
19 Khoá luận tốt nghiệp
+ Nhóm 1: Mã hóa lĩnh vực sản xuất: khăn, vải nổi bông, các sản phẩm từ vải nổi bông xuất

Navy NV
Nguyễn Thị Tân Hà_ Lớp Kế toán 47A
20 Khoá luận tốt nghiệp
Nhìn chung công việc mã hóa thành phẩm của công ty cổ phần dệt Hà
Đông đã phần nào góp phần tích cực vào quá trình quản lý thành phẩm,
đồng thời đã tạo điều kiện thuận lợi cho kế toán tiêu thụ thành phẩm có thể
dễ dàng hạch toán kế toán trong điều kiện các nghiệp vụ xuất thành phẩm
tiêu thụ diễn ra khá thường xuyên, các thành phẩm của công ty rất đa dạng
và phong phú. Tuy nhiên công tác mã hóa cần hoàn thiện hơn xuất phát từ
yêu cầu quản lý và hạch toán thực tế tại công ty.
2.2.1.3. Thị trường tiêu thụ thành phẩm
Có thể nói công ty dệt Hà Đông là một doanh nghiệp sản xuất có uy tín
trong ngành dệt và thị trường tiêu thụ của công ty được coi là một lợi thế
cạnh tranh của công ty. Cũng giống như hầu hết các doanh nghiệp dệt may
khác thuộc tổng công ty dệt may Hà Nội, trong bối cảnh khủng hoảng kinh
tế quốc tế, công ty đã không ngừng mở rộng thị trường tiêu thụ của mình.
Hoàn toàn phù hợp với đặc điểm sản xuất, quản lý và lưu trữ thành
phẩm, thị trường tiêu thụ của công ty cổ phần dệt Hà Đông cũng được phân
loại thành hai thị trường tiêu thụ lớn như sau:
 Thị trường tiêu thụ nội địa
Nguyễn Thị Tân Hà_ Lớp Kế toán 47A
21 Khoá luận tốt nghiệp
Thị trường nội địa của công ty cổ phần dệt Hà Đông chủ yếu là các
công ty trực thuộc tổng công ty dệt may Hà Nội như: phòng kinh doanh
thuộc tổng công ty, công ty thời trang, công ty cổ phần may Đông Mỹ, công
ty cổ phần dệt may Hoàng Thị Loan, công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất
và thương mại Tuấn Linh. Ngoài ra còn có công ty TNHH Hoàng Anh là
khách hàng thường xuyên của mặt hàng khăn cân và một số khách lẻ khác.
Nhìn chung thị trường tiêu thụ nội địa của công ty mới chỉ bao trùm thị
trường miền Bắc, các thị trường miền Trung và miền Nam chưa có nhiều

Thành phẩm của công ty dệt Hà Đông chủ yếu được tiêu thụ theo 3
phương thức, đó là:
 Phương thức tiêu thụ trực tiếp : công ty giao hàng trực tiếp tại kho của
công ty cho khách lẻ và khách hàng mua khăn cân. Kênh tiêu thụ trực
tiếp của công ty chủ yếu là cửa hàng giới thiệu sản phẩm của công ty
 Phương thức tiêu thụ giao đại lý: Công ty mới có 1 đại lý tiêu thụ là
công ty cổ phần thời trang thuộc Tổng công ty cổ phần dệt may Hà
Nội
 Phương thức chuyển hàng theo hợp đồng
 Đối với thị trường gia công: Công ty nhận gia công (sử dụng
nguyên liệu mà đối tác cung cấp) và giao hàng theo hợp đồng
cho các đối tác.
 Đối với thị trường xuất khẩu: Đầu năm (hoặc cuối năm trước)
phòng Xuất Nhập Khẩu của Tổng công ty sẽ tiến hành đàm
phán, ký kết hợp đồng, thực hiện tất cả các thủ tục hợp đồng
xuất khẩu các thành phẩm của công ty cổ phần dệt Hà Đông.
Sau đó, trước các tháng hoặc các quý, phòng Xuất nhập khẩu sẽ
gửi đơn hàng cụ thể với số lượng và mặt hàng cụ thể cho công
ty sản xuất và tiến hành giao hàng theo đơn đặt hàng.
2.2.3 Các phương thức thanh toán tại công ty
Các phương thức thanh toán mà công ty cổ phần dệt Hà Đông sử dụng
là hai hình thức thanh toán trực tiếp và chuyển khoản qua Ngân hàng:
Nguyễn Thị Tân Hà_ Lớp Kế toán 47A
23 Khoá luận tốt nghiệp
 Phương thức thanh toán trực tiếp: Đây là hình thức thanh toán chủ
yếu của công ty. Phương thức thanh toán này thường áp dụng đối với
các khách lẻ, khách hàng không thường xuyên, các hợp đồng sản xuất
tiêu thụ và gia công có giá trị nhỏ.
 Phương thức chuyển khoản của Ngân hàng: phương thức thanh toán
này thường được áp dụng đối với các hợp đồng gia công và xuất khẩu

=
Đơn giá
bình quân
x
Số lượng thành phẩm xuất
trong kỳ
Nguyễn Thị Tân Hà_ Lớp Kế toán 47A
24 Khoá luận tốt nghiệp
Vào đầu kỳ kế toán, kế toán tổng hợp sẽ khai báo phương pháp tính giá bình quân cả kỳ dự
trữ cho thành phẩm xuất kho tại phân hệ kế toán hàng tồn kho của phần mềm kế toán Fast
Accounting và việc tính giá thành phẩm xuất kho sẽ được phần mềm tự động cập nhật theo
phương pháp đã khai báo.
Để xác định và hạch toán giá vốn hàng bán, công ty cổ phần dệt Hà
Đông đã sử dụng những chứng từ hạch toán như sau:
 Phiếu xuất kho
 Biên bản kiểm kê vật tư sản phẩm hàng hoá
 Báo cáo tổng hợp nhập- xuất kho TP nội địa và TP xuất khẩu
Công tác kế toán giá vốn hàng bán diễn ra cụ thể theo các dẫn
chứng tài liệu như sau:
 Kế toán tổng hợp căn cứ vào hợp đồng bán hàng và các phụ lục
đồng kèm theo để làm thủ tục xuất kho thành phẩm và lập
phiếu xuất kho gồm 3 liên, liên 3 lưu tại phòng kế toán tài
chính để hạch toán (xem biểu số 2.1) cùng với bảng kê chi tiết
đính kèm . Đến cuối tháng phần mềm cũng tự động cho các số
liệu trên Bảng kê nhập- xuất- tồn thành phẩm (xem phụ lục số
2.1)
Nguyễn Thị Tân Hà_ Lớp Kế toán 47A
25 Khoá luận tốt nghiệp
Biểu 2.1 : Phiếu xuất kho
CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT HÀ ĐÔNG Mẫu số 01-VT

Tổng cộng tiền thanh toán 1.841.470.818
Số tiền bằng chữ: Một tỷ tám trăm bốn mươi mốt triệu bốn trăm bảy
mươi nghìn tám trăm mười tám đồng ./.
Người lập phiếu
( Ký, ghi rõ họ tên)
Người nhận hàng
( Ký, ghi rõ họ tên)
Thủ kho
( Ký, ghi rõ họ
tên)
Kế toán trưởng
( Ký, ghi rõ họ tên)
Giám đốc
( Ký, ghi rõ họ
tên)
 Tại kho thành phẩm xuất khẩu, thủ kho căn cứ vào chứng từ nhập xuất kho
để vào thẻ kho và theo dõi về mặt số lượng các thành phẩm này. Mỗi chứng
Nguyễn Thị Tân Hà_ Lớp Kế toán 47A

Trích đoạn Cộng số phát sinh Số dư cuối kỳ Kê khai thuế GTGT phải nộp Ngân sách nhà nước IHàng hoá, dịch vụ (HHDV) mua vào
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status