GIAO AN LOP 5 TUAN 20 - Pdf 75

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 20
THỨ MÔN TÊN BÀI DẠY
2
22/1
HĐTT
Đạo đức
Tập đọc
Toán
Chính tả
Chào cờ
Em yêu quê hương ( tiết 2)
Thái sư Trần Thủ Độ
Luyện tập
Nghe viết : Cánh cam lạc mẹ
3
23/1
Toán
LTvà Câu
Kể chuyện
Khoa học
Thể dục
Diện tích hình tròn
Mở rộng vốn từ : công dân
Kể chuyện đã nghe đã đọc
Sự biến đổi hoá học
Tung và bắt bóng ; TC : Bóng chuyền sáu
4
24/1
Tập đọc
TLV
Lòch sử

ĐẠO ĐỨC
BÀI : EM YÊU QUÊ HƯƠNG ( TIẾT 2)
I.Mục tiêu:
1. Kiến thức.
Giúp HS.
-Quê hương là nơi ông bà cha mẹ và chúng ta sinh ra, là nơi nuôi dưỡng mọi người
khôn lớn. Vì thế chúng ta phải biết yêu quê hương.
-Yêu quê hương là phải luôn nhớ đến quê hương, có hành động bảo vệ và xây dựng
quê hương, trân trọng con ngươi, truyền thống của quê hương.
2 .Thái độ.
-Gắn bó với quê hương.
-Tích cực tham gia xây dựng và bảo vệ quê hương.
3. Hành vi.
-Giữ gìn, bảo vệ những truyền thống tốt đẹp của quê hương, cùng tham gia vào các
hoạt động chung một cách phù hợp tại quê hương.
-Phê phán, nhắc nhỏ những biểu hiện, việc làm gây hại tới quê hương và truyền
thống quê hương.
II. Phương pháp.
-Thảo luận nhóm.
-Sắm vai xử lí tình huống.
-Trò chơi; cuộc thi "Tôi là hướng dẫn viên du lòch đòa phương"
II. Chuẩn bò.
-Tranh ảnh về quê hương đòa phương nói HS đang sống (HĐ2-tiết 1)
-Giấy rô ki, bút dạ ( HĐ3 tiết 2).
-Giấy xanh- đỏ – vàng phát đủ cho các cặp HS.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu.
ND – TL Giáo viên Học sính
HĐ1: Thế nào
là yêu quê
hương.

sắp xếp các ý kiến đó vào nhóm: Tán
thành hoặc không tán thành hoặc
phân vân.
-GV phát cho các nhóm 3 giấy màu:
xanh, đỏ, vàng.
-Gv nhắc lại lần lượt từng ý để HS
bày tỏ thái độ: nếu tán thành, HS giơ
giấy màu xanh, không tán thành: màu
đỏ, phân vân; mày vàng.
+Với những ý đúng được tán thành.
GV cho HS lên gẵn thể từ ghi đó lên
trước lớp (GV ghi sẵn ra bảng nhỏ thể
từ nhớ các ý đúng được tán thành).
+Với các ý không tán thành hoặc
phân vân GV cho HS giải thích tại
sao rồi rút ra kết luận.
-Hỏi HS những biểu hiện khác mà em
cho là thể hiện tình yêu thực sự quê
hương.
-Gv yêu cầu HS trình bày trên bàn
những sản phẩm, kết quả đã chuẩn bò
được theo bài thực hành ở tiết trước.
-Gv căn cứ vào kết quả HS làm được
chia các em về 4 nhóm chính: Nhóm
hoạ só, nhóm nhà văn và nhóm ca só,
nhóm nghệ nhân.
-Phát cho các nhóm giấy làm việc
nhóm.
-Yêu cầu các nhóm HS viết lời giới
thiệu về các sản phẩm mà nhóm mìn

hay sản vật ở đòa phương.
-Lần lượt mỗi nhóm trình bày các sản
4. Củng cố
dặn dò
-GV theo dõi và giúp đỡ nếu cần thiết
để HS trình bày.
H:Em có nhận xét, suy nghó gì về quê
hương mình?
+Để quê hương ngày phát triển em
phải làm gì?
-Gv KL: Ai cũng có quê hương…
-Cho HS nghe bài hát ' Quê hương"
-GV nhận xét tiết học, tuyên dương
HS tích cực tham gia xây dựng bài
nhắc nhở các em còn chưa cố gắng.
phẩm của mình.
-Các nhóm khác lắng nghe và góp ý kiến,
có thể đặt câu hỏi để tìm hiểu rõ hơn với
nhóm bạn.
-HS trả lời.
-HS trả lời.
--------------------------------------------
TẬP ĐỌC
BÀI : THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ
I.MỤC TIÊU :
- Đọc lưu loát, diễn cảm bài văn. Biết đọc phân biệt lời các nhân vật.
- Hiểu nghóa các từ khó trong truyện: Thái sư, câu đương, hiệu, quân hiệu…
+ Hiểu ý nghóa của truyện: ca ngợi Thái sư Trần Thủ Đô – một người gương mẫu,
nghiêm minh, không vì tình riêng mà làm sai phép nước.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Nhóm 2 đọc và trả lời câu
hỏi.
- Nhắc tên bài học.
- Lắng nghe
- HS dùng bút chì đánh dấu
đoạn trong SGK.
-6 HS Nối tiếp đọc đoạn
-Luyện đọc từ ngữ khó.
- Luyện đọc trong nhóm.
- 1 HS đọc
- 1 HS đọc chú giải
HĐ2: THB 9'
HĐ3: Đọc diễn
cảm 7'
3.Củng cố , dặn
dò 2'
nghóa từ.
- Cho HS thi đọc.
- Nhận xét- khen HS đọc tốt.
- Đoạn 1:Cho HS đọc thành
tiếng+ đọc thầm.
- Khi có người muốn xin chức
câu đương, Trần Thủ Độ đã làm
gì?
- Theo em, cách xử sự này của
Trần Thủ Độ có ý gì?
Đoạn 2:
- Cho HS đọc thầm
- Trước việc làm của người
quân hiệu, Trần Thủ Độ xử lí ra

của ông có ý răn đe…
-Lớp đọc thầm bài.
- Ông hỏi rõ đầu đuôi sự việc
và thấy việc làm của người
quân hiệu…
- Lớp đọc thầm
- Trần Thủ Độ nhận lỗi và xin
vua ban thưởng cho viên quan
dám nói thẳng:Quả có chuyện
như vậy….
-1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Ông là người cư xử nghiêm
minh , không vì tình riêng,
nghiêm klhắc với bản thân…
- Nghe.
- HS đọc phân vai.
- 2-3 Nhóm thi đọc phân vai.
- Lớp nhận xét
- 2-3 HS nhắc lại
-----------------------------------------
TOÁN
BÀI : LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
Giúp HS.
-Củng cố về kó năng tính chu vi hình tròn.
-Vận dụng công thức tính chu vi hình tròn để giải quyết tình huống thực hiện đơn
giản.
II. Đồ dùng dạy học.
- GV : Phiếu học tập 3 phiếu lớn
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu.

-1HS đọc yêu cầu bài tập.
-Nêu:
C = d x 3,14
d = C : 3,14
r = C : (2x 3,14)
Bài 3:HTĐB
-Yêu cầu HS đọc đề bài .
Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Khi bánh xe lăn được một vòng thì
người đi xe đạp đi được một quãng
đường tương ứng với độ dài nào?
-1HS khá đọc yêu cầu bài tập.
-Nêu:
Nêu:
-Được một quãng đường bằng độ
dài của đường tròn hay chu vi của
bánh xe.
-2HS lên bảng giải, lớp giải bài
vào vở.
Đáp số:
a) 2,041m
Bài 4:
Bài 5:
3.Củng cố dặn
dò.
-Sửa bài và nhận xét.
-Yêu cầu HS đọc đề bài
-Hãy nêu cách tính nhẩm với 10,
100, …. Tính được kết quả như thế

(6 x 3,14) : 2 = 9,24 cm
Chu vi của hình H là
9,24 + 6 = 15,24 (cm)
-Nhận xét chữa bài trên bảng.
-----------------------------------------
CHÍNH TẢ(NGHE VIẾT)
BÀI : CÁNH CAM LẠC MẸ
Phân biệt âm đầu r/d/gi, âm chính o, ô
I.MỤC TIÊU :
- Nghe viết đúng chính tả bài thơ: Cánh cam lạc mẹ.
- Viết đúng các tiếng chứa âm đầu r/d/gi, âm chính o/ ô.
II.ĐỒ DUNG DẠY HỌC.
- Vở bài tập tiếng việt 5
- Bút dạ, 5 tờ phiếu đã phô tô bài tập cần làm
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
ND, TL GIÁO VIÊN HỌC SINH
1. Kiểm tra bài
cũ 3'
2. Bài mới:
GTB 1'
Hđ1: Viết chính
- Gọi HS lên bảng viết tiếng
có chứa r/d/gi hoặc chứa o, ô
- Nhận xét , ghi điểm cho HS.
- Dẫn dắt ghi tên bài học.
- Đọc bài chính tả một lượt.
- Bài chính tả cho em biết điều
- 3 HS lên bảng viết các từ cô
giáo đọc.
- Nhận xét.

- Cánh cam lạc mẹ vẫn được sự
che chở, yêu thương của bạn
bè.
-HS luyện viết trên bảng con
- Chú ý viết cho đúng.
- HS viết chính tả vào vở.
- Tự rà soát lỗi
- Đổi vở cho nhau, sửa lỗi.
- Nhận việc
- Một số HS làm bài vào phiếu.
- Những HS làm bài vào phiếu
lên dán trên bảng.
- Lớp nhận xét
- HS tự làm như bài a.
- Nghe.
Thứ ba ngày 23 tháng 1 năm 2007
TOÁN
BÀI : DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN
I. Mục tiêu:
-Giúp HS hình thành được quy tắc, công thức tính diện tích hình tròn và biết vận
dụng để tính diện tích hình tròn.
II. Đồ dùng dạy học.
-Mỗi HS đều có một hình tròn bằng bìa mỏng, bán kính 5cm. Chuẩn bò sẵn kéo cắt
giấy, hồ dán và thước kẻ thẳng.
-Gv chuẩn bò hình tròn và bán kính 10cm và băng giấy mô tả quá trình cắt, dán các
phần của hình tròn.
-Bảng phụ.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu .
Hoạt động Giáo viên Học sinh
HĐ1: Bài cũ

-Nêu:
-Nhắc lại tên bài học.
-HS lấy hình tròn bán kính 5cm,
rồi gấp chia thành 16 phần bằng
nhau.
(Thảo luận cặp đôi thực hiện)
-Hình bình hành ABCD.
-Diện tích hai hình bằng nhau.
-1HS lên bảng làm bài, lớp làm
bài vào vở nháp.
HĐ 2: Luyện
tập.
Bài 2:
Bài 1:
Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
-Nhận xét chữa bài ghi điểm.
-Cần lưu ý điều gì khi bán kính là
một phân số hay hỗn số?
-Yêu cầu bài 2 có khác gì so với
yêu cầu của bài 1?
-1HS khá đọc yêu cầu bài tập.
-3HSTB, yếu lên bảng làm, lớp
làm bài vào bảng phụ.
Đáp số: a) 78,5 cm
2

b) 0,5024 dm
2

c) 1,1304m

-Xác đònh bán kính rồi dùng công
thức để tính.
-1HS đocï đề bài.
-1HS khá lên bảng làm bài, lớp
làm bài vào vở.
Diện tích của mặt bàn đó là
45 x 45 x 3,14 = 6358,5 (cm
2
)
---------------------------------------------
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÔNG DÂN
I.MỤC TIÊU :
- Mở rộng hệ thống hoá vốn từ gắn với chủ điểm: Công dân.
- Biết cách dùng một số từ ngữ thuộc chủi điểm : Công dân.
-Hiểu nghóa và sử dụng tốt vốn từ ngữ .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Vở bài tập tiếng việt 5, bút dạ, giấy kẻ bảng phân loại, bảng phụ.
ND, TL GIÁO VIÊN HỌC SINH
1. Kiểm tra
bài cũ
2 .Giới thiệu
bài.
3. Làm bài
tập
HĐ1: HDHS
làm bài 1.
HĐ2: HDHS
làm bài 2.
-GV gọi một số HS đọc đoạn

HĐ4: HDHS
làm bài 4.
-Đọc kó các từ đã cho.
-Đọc kó 3 câu a,b,c.
-Xếp các từ đã học vào 3 nhóm
a,b,c. Sao cho đúng.
-Cho HS làm bài. GV phát
phiếu bút dạ cho 3 HS làm bài.
-Cho HS trình bày kết quả.
-GV nhận xét và chốt lại kết
quả.
a)Công có nghóa là "Của nhà
nước của chung": Công dân,
công cộng, công chúng.
b)Công có nghiã là " không
thiên vò": Công bằng, công lí…
c)Công có nghóa là "Thợ khéo
tay" công nhân, công nghiệp…
-Cho HS đọc yêu cầu của bài
tập.
-GV giao việc:
-Đọc các từ BT đã cho.
-Tìm nghóa các từ.
-Tìm từ đồng nghóa với công
dân.
-Cho HS làm bài.
-Cho HS trình bày kết quả.
-GV nhận xét và chốt lại kết
quả
Những từ đồng nghóa với dân:

-Đại diện cặp phát biểu ý kiến.
4 Củng cố dặn

-GV nhận xét và chốt lại ý
đúng.
-Trong câu văn đã cho, không
thay thế từ công dân bằng từ
đồng nghóa được ví từ công dân
trong câu có hàm ý"người dân
một nước độc lập" Khác với từ
nhân dân, dân chúng.
-GV nhận xét tiết học.
-Khen những HS làm bài tốt.
-Dặn HS ghi nhớ những từ ngữ
gắn với chủ điểm công dân để
sử dụng tốt trong nói và viết.
-GV nhận xét.
-HS lắng nghe.
----------------------------------------------
KỂ CHUYỆN
BÀI : KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC
I. Mục tiêu:
+Rèn kó năng nói:
-HS kể được câu chuyện đã nghe, đã đọc về một tấm gương sống, làm việc theo
pháp luật, theo nếp sống văn minh.
-Hiểu và trao đổi được với các bạn về nội dung ý nghóa câu chuyện.
-Rèn kó năng nghe: HS nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.
II. Chuẩn bò.
-Một số sách báo có những câu chuyện về các tấm lòng sống, làm việc theo pháp
luật.

của câu chuyện
4. Củng cố dặn

minh.
-Cho 3 HS đọc gợi ý trong SGK.
-GV lưu ý HS: Các em nên kể
những câu chuyện đã nghe, đã đọc
ngoài chương trình để tạo sự hứng
thú, tò mò cho các bạn.
-GV kiểm tra sự chuẩn bò của HS ở
nhà.
-GV cho HS nói trước lớp về câu
chuyện các em sẽ kể.
-Cho HS đọc lại gợi ý 2.
-Cho HS kể chuyện theo nhóm: Hai
em nhớ kể cho nhau nghe câu
chuyện của mình và phải thống
nhất ý nghóa của từng câu chuyện.
-Cho HS thi kể.
-GV nhận xét và khen những HS
chọn được câu chuyện đúng yêu
cầu của đề và kể hay, nêu ý nghóa
đúng.
-GV nhận xét tiết học.
-Dặn những HS kể chưa tốt về nhà
luyện kể thêm.
-Dặn HS chuẩn bò câu chuyện được
chứng kiến học tham gia ở tuần 21
-3 HS lần lượt đọc các gợi ý trong
SGK.

28’
15’
1. Khởi động:
2. Bài cũ: Sự biến đổi hoá học (tiết 1).
- Giáo viên nhận xét.
3. Giới thiệu bài mới: “Sự biến
đổi hoá học”.(Tiết 2)
- Thế nào là sự biến đổi hoá học ?
- Nếu ví dụ.
4. Phát triển các hoạt động:
 Hoạt động 1: Thảo luận.
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.
- Cho HS làm việc theo nhóm.
- Hát
- Học sinh tự đặt câu hỏi?
- Học sinh khác trả lời.
Hoạt động nhóm 4
Nhóm trưởng điều khiển thảo luận.
a) Cho vôi sống vào nước.
b)Dùng kéo cắt giấy thành những mảnh
vụn.
c) Xi măng trộn cát
d) Xi măng trộn cát và nước
e)Đinh mới để lâu thành đingh gỉ
f) Thủy tinh ở thể lỏng trở thành thể rắn
- Trường hợp nào có sự biến đổi hoá học?
Tại sao bạn kết luận như vậy?
- Trường hợp nào là sự biến đổi lí học?
Tại sao bạn kết luận như vậy?
- Đại diện mỗi nhóm trả lời một câu hỏi.

Tính chất hoàn toàn khác với tính chất của
ba chất tạo thành nó là cát, xi măng và nước
6
7
Thủy tinh ở thể lỏng
sau khi được thổi
thành các chai, lọ, để
nguội
thủy tinh ở thể
rắn
Lí học
Dù ở thể rắn hay thể lỏng, tính chất của thủy
tinh vẫn không thay đổi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status