MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNGVỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI - Pdf 75

Trường: Cao đẳng thủy sản Khoa: Kế toán
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNGVỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN LIÊN QUAN ĐẾN BÁN HÀNG VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1.1.1 Các khái niệm liên quan đến bán hàng
1.1.1.1 Giá vốn hàng bán
a. Khái niệm: Giá vốn hàng bán là giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm,
dich vụ hay trị giá mua của hàng hoá đã tiêu thụ. Đối với DNTM, trị giá vốn hàng
bán bao gồm trị giá mua thực tế và chi phí mua hàng phân bổ cho số hàng bán ra.
b. Phương pháp xác định giá xuất kho: Trong đó trị giá mua thực tế của hàng
xuất bán được xác định bằng một trong bốn phương pháp tính trị giá hàng tồn kho:
*Phương pháp thực tế đích danh: Theo phương pháp này trị giá thực tế của
hàng hoá xuất kho được căn cứ vào đơn giá thực tế nhập từng lô, từng lần nhập và số
lượng xuất kho theo từng lần.
*Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO): Theo phương pháp này phải xác
định được đơn giá của từng lần nhập sau đó căn cứ khối lượng xuất tính trị giá thực
tế xuất kho theo nguyên tắc tính theo đơn giá thực tế nhập trước đối với lượng xuất
kho thuộc lần nhập trước, số còn lại (tổng số xuất, trừ số xuất thuộc lần nhập trước)
được tính theo đơn giá các lần nhập sau. Như vậy, trị giá thực tế hàng hoá tồn kho
cuối kỳ chính là trị giá thực tế của hàng hoá nhập kho thuộc các lần nhập sau cùng.
*Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO): Theo phương pháp này, cần xác
định đơn giá từng lần nhập, khi xuất sẽ căn cứ vào từng số lượng xuất và đơn giá
thực tế nhập kho lần cuối, sau đó mới lần lượt đến các lần nhập trước để tính trị giá
xuất kho. Như vậy, trị giá hàng tồn kho cuối kỳ là trị giá thực tế tính theo đơn giá các
lần nhập đầu kỳ.
* Phương pháp đơn giá bình quân gia quyền: : có thể là bình quân cả kì dự trữ,
bình quân cuối kì trước hay bình quân sau mỗi lần nhập:
-Phương pháp đơn giá bình quân cả kì dự trữ: được tính theo công thức sau:
1
Trần Thanh Phương

* Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
c. Khái niệm doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ thuần và công thức:
*Khái niệm doanh thu thuần: Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
là số chênh lệch giữa tổng số doanh thu với các khoản giảm trừ doanh thu.
*Công thức xác định doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần:
d. Khái niệm về các khoản giảm trừ doanh thu:
2
Trần Thanh Phương
Đơn giá bình quân
cả kì dự trữ
=
GTT HTK đầu kỳ + Tổng GTT hàng nhập trong kỳ
Số lượng HTK đầu kỳ +
Tổng số lượng hàng nhập trong
kỳ
Đơn giá BQ
sau lần nhập i
=
GTT HTK trước lần nhập i + GTT hàng nhập lần i
Số lượng HTK trước lần nhập
i
+ Số lượng hàng nhập lần i
Giá đơn vị bình quân cuối kì
trước
=
GTT hàng tồn kho đầu kì
Số lượng HTK đầu kì
Doanh thu thuần
=
Tổng doanh thu

lý, ký gửi bán đúng giá hưởng hoa hồng là phương thức bên giao đại lí ký gửi giao
hàng cho bên đại lý để bán cho doanh nghiệp. Bên nhận đại lý, ký gửi bán hàng theo
đúng giá đã qui định và được hưởng thù lao dưới hình thức hoa hồng. Theo luật thuế
GTGT, khi bên nhận đại lý hưởng hoa hồng thì đây được coi như một khoản thu và
sẽ phải chịu thuế GTGT trên phần hoa hồng được hưởng.
*Kế toán bán hàng theo phương thức trả chậm: Theo phương thức này khi giao
hàng cho người mua thì lượng hàng chuyển giao được gọi là tiêu thụ. Người mua sẽ
thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua một phần, số tiền còn lại sẽ trả dần và phải
chịu một khoản lãi nhất định. Thông thường, số tiền ở các kỳ bằng nhau, trong đó
bao gồm một phần doanh thu gốc và một phần lãi suất trả chậm. Khoản lãi góp được
phân bổ dần vào doanh thu hoạt động tài chính ở các kì sau.
*Kế toán bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng: Phương thức hàng đổi
hàng là phương thức bán hàng doanh nghiệp đem sản phẩm, vật tư, hàng hoá để đổi
lấy hàng hoá khác không tương tự giá trao đổi là giá hiện hành của hàng hoá, vật tư
tương ứng trên thị trường.
f. Một số phương thức thanh toán:
Trong điều kiện bán hàng hiện nay việc thanh toán tiền bán hàng được thể
hiện qua nhiều phương thức. Tuỳ vào lượng hàng hoá giao dịch, mối quan hệ giữa
hai bên và hình thức bán hàng mà bên mua và bên bán sẽ lựa chọn một phương thức
thanh toán phù hợp nhất, tiết kiệm được chi phí và có hiệu quả nhất. Phương thức
3
Trần Thanh Phương
3
Trường: Cao đẳng thủy sản Khoa: Kế toán
thanh toán tiền bán hàng tại các doanh nghiệp được thể hiện dưới 2 hình thức: Thanh
toán trực tiếp và thanh toán qua ngân hàng. Cụ thể:
* Phương thức thanh toán trực tiếp: Là phương thức thanh toán bằng tiền mặt,
hàng đổi hàng để giao dịch mua bán. Khi bên bán chuyển giao hàng hoá thì bên mua
phải có nghĩa vụ thanh toán trực tiếp ngay cho bên bán theo giá đã thoả thuận.
Phương thức này giảm thiểu được những rủi ro trong thanh toán. Nếu trường hợp

phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển ...
b. Phân loại:
- Chi phí nhân viên: Phản ánh các khoản phải trả cho nhân viên đóng gói, bảo
quản, vận chuyển sản phẩm hàng hoá…bao gồm: tiền lương, tiền công và các khoản
phụ cấp tiền ăn giữa ca, các khoản trích KPCĐ, BHXH, BHYT.
4
Trần Thanh Phương
4
Trường: Cao đẳng thủy sản Khoa: Kế toán
- Chi phí vật liệu bao bì: Phản ánh các chi phí vật liệu, bao bì xuất dùng cho
việc giữ gìn, tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, chi phí vật liệu, nguyên liệu dùng cho bảo
quản bốc vác vận chuyển, sản phẩm hàng hoá trong quá trình bán hàng, vật liệu dùng
cho sữa chữa bảo quản TSCĐ…của doanh nghiệp.
- Chi phí dụng cụ, đồ dùng: Phản ánh các chi phí về công cụ phục vụ cho hoạt
động bán sản phẩm , hàng hoá: Dụng cụ đo lường, phương tiện tính toán, phương
tiện làm việc…
- Chi phi khấu hao TSCĐ: Phản ánh các chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bảo
quản, bán hàng như: Nhà kho, cửa hàng, phương tiện bốc dỡ vận chuyển, phương
tiện tính toán đo lường, kiểm nghiệm chất lượng.
- Chi phí bảo hành: Phản ánh các khoản chi phí liên quan đến bảo hành sản
phẩm hàng hoá, công trình xây dựng.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí mua ngoài phục vụ cho hoạt
động bán hàng: Chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ, tiền thuê kho, thuê bãi, tiền thuê
bốc vác, vận chuyển, hoa hồng cho đaị lý bán hàng cho các đơn vị nhận ủy thác xuất
khẩu.
-Chi phí tiền khác: Phản ánh các chi phí phát sinh trong khâu bán hàng ngoài
các chi phí kể trên như: Chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phí cho lao động
nữ…
1.1.3.2. Chi phí quản lý doanh nghiệp
a. Khái niệm: CPQLDN là các khoản chi phí phát sinh trong hoạt động quản lý

Thu nhập khác là những khoản thu góp nhằm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài
các hoạt động tạo ra doanh thu như:
- Thu về nhượng bán, thanh lý TSCĐ.
- Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng.
- Thu tiền bảo hiểm được bồi thường.
- Thu được các khoản nợ phải trả không xác định được chủ.
- Các khoản thuế được Ngân sách Nhà Nước hoàn lại.
- Các khoản tiền thưởng của khách hàng.
- Thu nhập do nhận tặng, biếu bằng tiền, hiện vật của tổ chức cá nhân tặng cho
doanh nghiệp.
- Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót quên ghi mới
phát hiện ra năm nay.
- Cuối năm kết chuyển chênh lệch giữa số đã tính trước và các khoản thực tế
đã chi thuộc nội dung tính trước.
- Các khoản thu khác.
1.1.4.2. Chi phí khác
Chi phí khác là những khoản lỗ do các sự kiện hay nghiệp vụ riêng biệt với hoạt
động thông thường của doanh nghiệp gây ra cũng có thể là những khoản chi phí bị bỏ
sót từ những năm trước.
- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ
- Giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán (nếu có)
- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng: bị phạt thuế, chi thu thuế.
- Các khoản chi phí do kế toán bị nhầm hay bỏ sót khi ghi sổ kế toán.
- Các khoản chi phí khác.

1.1.5. Kết quả kinh doanh
Tại các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực thương mại, kết quả kinh
doanh là rất quan trọng. Mục tiêu cuối cùng của các doanh nghiệp này là tối đa hoá
lợi nhuận, tìm kiếm thị trường tiêu thụ hàng hoá rộng lớn. Kết quả hoạt động kinh
doanh là kết quả của hoạt động tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ, hoạt động tài chính, hoạt

1.3. KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1.3.1. Kế toán hoạt động bán hàng
1.3.1.1. Kế toán giá vốn hàng bán
a. Chứng từ kế toán: Kế toán căn cứ vào chứng từ gốc như phiếu nhập kho, hoá
đơn bán hàng...để tiến hành xác định giá vốn.
b. Tài khoản sử dụng: Để theo dõi giá vốn hàng bán, kế toán sử dụng hệ thống
các TK sau:
*TK 156 – Hàng hoá: TK này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình
biến động tăng, giảm của các loại hàng hoá tại doanh nghiệp.
Kết cấu TK 156 như sau:
TK 156 – Hàng hoá
-Trị giá mua vào của hàng hoá theo hoá
đơn mua hàng
-Chi phí thu mua hàng hoá
-Trị giá của hàng hoá thuê ngoài gia
công
-Trị giá hàng hoá đã bị người mua trả lại
-Trị giá hàng hoá phát hiện thừa khi
kiểm kê
-Kết chuyển trị giá hàng hoá tồn kho
cuối kì (KKĐK)
-Trị giá của hàng hoá xuất kho để bán,
giao đại lý, giao cho đơn vị phụ thuộc,
thuê ngoài gia công, hoặc sử dụng cho
sản xuất kinh doanh.
-Chi phí thu mua phân bổ cho hàng hoá
đã bán trong kỳ
-CKTM hàng mua được hưởng
-Các khoản giảm giá hàng mua được
hưởng

TC
Kết quả hoạt
động khác =
Thu nhập
khác -
Chi phí khác
7
Trường: Cao đẳng thủy sản Khoa: Kế toán
-Trị giá hàng hoá bất động sản mua vaò
hoặc chuyển từ bất động sản đầu tư
-Trị giá hàng hoá phát hiện thiếu khi
kiểm kê
-Kết chuyển trị giá hàng hoá tồn kho đầu
kì (KKĐK)
SD nợ:
-Trị giá mua vào của hàng hoá tồn kho
-Chi phí thu mua của hàng hoá tồn kho
TK 156 có 2 TK cấp 2:
TK 1561: Giá mua hàng hoá
TK 1562: Chi phí mua hàng
*TK 157 – Hàng gửi bán: TK này được sử dụng để phản ánh trị giá của hàng
hoá mang đi gửi.
Kết cấu của TK 157 như sau:
TK 157 – Hàng gửi bán
-Trị giá thành phẩm, hàng hoá đã gửi
cho khách hàng, hoặc gửi bán đại lý, kí
gửi; gửi cho các đơn vị cấp dưới hạch
toán phụ thuộc
-Trị giá dịch vụ đã cung cấp cho khách
hàng, nhưng chưa được xác định là đã

-Giá gốc nguyên liệu, vật liệu, CCDC,
hàng hoá mua vào trả lại cho người bán
hoặc được giảm giá
TK này không có SD cuối kì
*TK 632 – Giá vốn hàng bán: TK này phản ánh trị giá thực tế của số hàng
hoá, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ.
8
Trần Thanh Phương
8
TK 632 TK 911Giá vốn hàng bán bị trả lại nhập kho
TK 155, 156
Kết chuyển trị giá
vốn hàng bán
Xuất kho hàng hoá, thành phẩm
bán trực tiếp cho khách hàng
TK 157
Xuất kho gửi bán
Gửi bán được
chấp nhận
TK 331
DN mua hàng về
gửi bán ngay
TK 133
Hàng mua không nhập kho bán giao tay ba
Kết chuyển giá vốn hàng bán được chấp nhận thanh toán
TK 154
Trị giá thành phẩm hoàn thành từ bộ phận sản xuất bán trực tiếp
không nhập kho
TK 159
Hoàn nhập dự phòng giảm giá HTK

* Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai
thường xuyên:
9
Trần Thanh Phương
9
K/C trị giá HH tồn CK
TK 632
K/c GVHB đã tiêu thụtiêu thụ
K/C trị giá HH mua NK trong kì
Thuế GTGT được khấu trừ
Trị giá hàng hoá mua bán thẳngkhông qua kho
Thuế nhập khẩu phảI nộp
K/C trị giá tồn đầu kì
TK 151,156,157
TK 133
TK 331,111,112
TK 331,111,112
TK 611
TK 911
K/c GVHB để xđ KQ
TK3333
Trường: Cao đẳng thủy sản Khoa: Kế toán
Sơ đồ 1.01: Qui trình hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường
xuyên.
*Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK:
Sơ đồ 1.02: Quy trình hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKĐK
1.3.1.2. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu bán
hàng nội bộ
a. Chứng từ kế toán: Các chứng từ kế toán để phản ánh doanh thu gồm: hoá
đơn GTGT, hoá đơn bán hàng, hoá đơn đặc thù, phiếu thu, giấy báo có, các chứng từ

-TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm.
-TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ.
-TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá.
*TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ:
-Dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ bán trong
nội bộ doanh nghiệp.
-Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 512:
− Số thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế
GTGT tính theo phương pháp trực tiếp
của hàng bán nội bộ.
− Chiết khấu thương mại, giảm giá
hàng đã bán kết chuyển cuối kỳ.
− Trị giá hàng bán bị trả lại kết chuyển
cuối kỳ.
− Kết chuyển doanh thu thuần hoạt
động bán hàng và cung cấp dịch vụ vào
TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.
− Doanh thu bán hàng nội bộ của đơn
vị thực hiện trong kỳ hạch toán.
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.
11
Trần Thanh Phương
TK 512 Doanh thu bán h ng n– à ội bộ
11
Kc DTT
TK 154, 155,156
Trị giá vốn hàng thực tế tiêu thụ
TK 632
TK 111,112,131
Số chiết khấu, hàng bán bị trả lại ... phát sinh trong kỳ

Thuế VAT
phải nộp
TK 333 TK 111,112
TK 111,112,131
Sổ chiết khấu,
giảm giá thực
tế phát sinh
trong kỳ
TK 521,531,532
K/c các khoản
giảm trừ
TK 511
DTBH
TK 911
K/c DTT
K/c trị giá
vốn của
hàng
tiêu thụ
TK 632TK 157
TK 154, 155, 156
Trị giá vốn của
hàng được chấp
nhận
Trị giá vốn
hàng gửi bán
TK 155
Số h ng à đã
bị từ
chối khi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status