1
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện ngân hàng
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TM VÀ DV KTCN
BÁCH KHOA
3.1 Định hướng của phát triển của công ty trong tương lai
- Phấn đấu đạt chỉ tiêu đặt ra: Đạt doanh số 40 tỷ đồng, đảm bảo kinh doanh
có lãi
- Thực hiện đúng cam kết với khách hàng, tỷ lệ giao hàng chậm không vượt
quá 5%
- Đảm bảo 100% không để xảy ra trường hợp công nợ xấu (nợ khó đòi) nào
xảy ra
- Đảm bảo uy tín với khách hàng về chất lượng sản phẩm và công tác phục vụ
khách hàng tận tình, chu đáo
*> Biện pháp thực hiện
- Luôn cập nhật thông tin về thị trường, khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ
cạnh tranh để có được phương án, chiến lược tối ưu nhất trong kế hoạch kinh
doanh của mình
- Kiểm soát tốt chi phí và nguồn lực
- Thường xuyên cập nhật thông tin mới nhất về sản phẩm, đối thủ cạnh tranh
để đưa ra chiến lược sản phẩm, chính sách giá, tiêu chuẩn kỹ thuật phù hợp
-Đảm bảo đội ngũ cán bộ, nhân viên có trình độ chuyên môn cao, thích ứng
với công việc được giao để đảm bảo hoàn thành mục tiêu đặt ra
- Tổ chức phòng kế toán và bố trí công việc sao cho có khả năng cung cấp
thông tin kế toán nhanh chóng, chính xác nhất.
3.2 Giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh tại công ty TNHH TM và DVKTCN Bách Khoa
Qua thời gian thực tập tại công ty TNHH TM và DVKTCN Bách Khoa em cũng
phần nào nắm bắt được tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
Nguyễn Thị Hồng Nhung KTA-CD24
2
được lưu trữ an toàn.
Nguyễn Thị Hồng Nhung KTA-CD24
3
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện ngân hàng
3.2.4 Giải pháp về phương pháp kế toán
*> việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho :
Được hạch toán trên TK 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Kết cấu : Bên Nợ : Hoàn nhập giá trị dự phòng giảm giá vật tư, hàng hoá.
Bên có : Giá trị trích lập dự phòng giảm giá vật tư, hàng hoá.
Số dư Có : Phản ánh giá trị dự phòng vật tư, hàng hoá hiên có.
Công ty nên lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho nhằm mục đích :
- Giúp cho doanh nghiệp có nguồn vốn tài chính để bù đắp tổn thất có thể xảy ra
trong năm kế hoạch nhằm bảo tồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
- Đảm bảo cho doanh nghiệp phản ánh giá trị hàng hoá không cao hơn giá cả trên
thị trường tại thời điểm lập báo cáo.
Cách lập dự phòng như sau :
- Tại thời điểm kết thúc niên độ kế toán, trước khi lập báo cáo tài chính, công ty sẽ
tiến hành trích lập dự phòng. Việc trích lập phải thực hiện cho từng loại hàng hoá dựa
trên cơ sở các bằng chứng xác thực minh chứng cho sự giảm giá của hàng hoá tại thời
điểm đó. Để có các bằng chứng này, công ty có thể dựa vào giá bán thực tế của từng
loại hàng hoá đó trên thị trường. Căn cứ để đánh giá giá thị trường thực tế tại thời
điểm lập dự phòng cho các loại hàng hoá của công tylà dựa vào các Bảng báo giá của
các loại cùng loại tại các cửa hàng bán buôn, bán lẻ trên thị trường. Từ đó tiến hành
lập “Sổ chi tiết dự phòng giảm giá hàng tồn kho”. Sổ này sẽ là căn cứ để kế toán của
công ty thực hiện bút toán trích lập dự phòng.
- Sau khi đã tính toán được mức dự phòng cần lập cho từng thứ hàng hoá, kế toán
công ty sẽ lập các bút toán trích lập dự phòng như sau :
Nợ TK 632 :
Trị giá khoản dự phòng
Có TK 159 :
doanh nghiệp một khoản chi để khi có các khoản nợ khó đòi, không đòi được thì tình
hình tài chính của công ty không bị ảnh hưởng.
- Về nguyên tắc : căn cứ lập dự phòng là phải có những bằng chứng đáng tin cậy
về các khoản nợ phải thu khó đòi, như khách hàng bị phá sản hoặc bị tổn thất, thiệt
hại lớn về tài sản,… nên không hoặc khó có khả năng thanh toán, công ty đã làm thủ
tục đòi nợ nhiều lần nhưng vẫn không thu được nợ.
- Việc lập dự phòng phải thu khó đòi được thực hiện vào cuối niên độ kế toán
trước khi lập các báo cáo tài chính. Mức lập dự phòng đối với nợ phải thu khó đòi và
việc xử lý xoá nợ khó đòi phải theo quy định của chế độ Tài Chính.
Khi phát sinh nghiệp vụ trích lập dự phòng Nợ phải thu khó đòi kế toán công ty
phải mở thêm TK 139 “Dự phòng phải thu khó đòi”. Nội dung phản ánh trên TK
139 như sau:
Bên Nợ : - Các khoản phải thu khó đòi đã xử lý,
- Hoàn nhập dự phòng vào cuối niên độ kế toán.
Nguyễn Thị Hồng Nhung KTA-CD24
5
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện ngân hàng
Bên Có : Trích lập dự phòng phải thu khó đòi tính vào chi phí.
Số dư Có : Số dự phòng phải thu khó đòi còn lại cuối kỳ.
Cách trích lập cụ thể như sau:
- Cuối kỳ kế toán năm, doanh nghiệp căn cứ vào các khoản nợ phải thu được xác
định là không chắc chắn thu được (Nợ phải thu khó đòi), kế toán tính toán xác định
số dự phòng phải thu khó đòi cần trích lập. Nếu số dự phòng phải thu khó đòi cần
phải trích lập năm nay lớn hơn số dự phòng phải thu khó đòi đã trích lập ở cuối niên
độ trước chưa sử dụng hết thì số chênh lệch dự phòng cần phải trích lập thêm là :
Nợ TK 642: Số cần trích lập thêm tính vào chi phí
Có TK 139 : Số dự phòng trích lập bổ sung
- Nếu số dự phòng phải thu khó đòi cần phải trích lập năm nay nhỏ hơn số dự
phòng phải thu khó đòi đã trích lập ở cuối niên độ trước chưa sử dụng hết thì số
chênh lệch được hoàn nhập ghi giảm chi phí :