Kiến trúc phân tầng và mô hình OSI - Pdf 75

`
`
Ch
Ch
ươ
ươ
ng
ng
2.
2.
Ki
Ki
ế
ế
n tr
n tr
ú
ú
c ph
c ph
â
â
n t
n t


ng v
ng v
à
à
m



ng
ng
Hoạt động mạng là quá trình gửi dữ liệu từ máy tính này
sang máy tính khác. Quá trình này có thểđược chia
thành các tác vụ riêng biệt:
• Nhận biết dữ liệu
• Chia dữ liệu thành từng gói để có thể quán lý được
• Thêm thông tin vào từng gói để xác định địa chỉ máy
nhận và thứ tự của gói tin
• Bổ sung thông tin để kiểm tra lỗi(check sum) và thời
lượng (timeout)
• Đưa dữ liệu lên mạng và gửi đi
Các thủ tục này
đượcHĐH tuân theo một cách nghiêm
ngặt, những thủ tục này được gọi là giao thức
`
`
Ki
Ki


n tr
n tr


c ph
c ph
õ

TÇng 1
TÇng 2
TÇng i-1
TÇng i
TÇng i+1
TÇng N
.
.
.
.
.
.
Giao thøc tÇng 1
Giao thøc tÇng i-1
Giao thøc tÇng i
Giao thøc tÇng N
`
`
Ki
Ki


n tr
n tr


c ph
c ph
õ
õ

õ
õ
n t
n t


ng
ng
Hai dạng liên kết: liên kết giữa hai tầng đồng mức - liên kết
ngang và liên kế giữa hai tầng liền kề - liên kết dọc
Giao thức tầng i+1
Đờng truyền vậtlý
Tầng 1
Tầng 2
Tầng i-1
Tầng i
Tầng i+1
Tầng N
.
.
.
.
.
.
Tầng 1
Tầng 2
Tầng i-1
Tầng i
Tầng i+1
Tầng N

Việc liên kết giữa các tầng liền kề trong mô hình OSI đợc xây dựng theo
nguyên tắc đáp ứng các dịch vụ thông qua các hàm nguyên thuỷ, có bốn
kiểu hàm nguyên thuỷ:
ắ Request (yêu cầu): ngời sử dụng dùng để gọi một chức năng.
ắ Indication (chỉ báo): ngời cung cấp dịch vụ dùng để:
- Gọi một chức năng hoặc
- Chỉ báo một chức năng đã đợc gọi ở một điểm truy cập dịch vụ (SAP
Service Access Point)
ắ Response (trả lời): ngời cung cấp dịch vụ dùng để hoàn tất một chức
năng đã đợc gọi từ trớc bởi một hàm Indication SAP đó.
ắ Confirm (xác nhận): ngời cung cấp dịch vụ dùng để hoàn tất một chức
năng đã đợc gọi từ trớc bởi một hàm Request SAP đó.
`
`
Ki
Ki
ế
ế
n tr
n tr
ú
ú
c ph
c ph
â
â
n t
n t



õ
n t
n t


ng
ng
Qui trình thực hiện một giao tác giữa hai hệ thống A và B:
- Tầng (N+1) của A gửi xuống tầng (N) kề dới nó một hàm Request.
- Tầng (N) của A cấu tạo một đơn vị dữ liệu gửi yêu cầu sang tầng (N)
của B theo giao thức tầng N đã xác định
- Nhận đợc yêu cầu, tầng (N) của B chỉ báo lên tầng (N+1) của B
hàm Indication.
- Tầng (N+1) của B trả lời bằng hàm Response gửi tầng (N) kề nó
- Tầng (N) của B cấu tạo một đơn vị dữ liệu gửi trả lời sang tầng (N)
của A theo giao thức tầng N đã xác định
`
`
Ki
Ki


n tr
n tr


c ph
c ph
õ
õ


c ph
c ph
õ
õ
n t
n t


ng
ng
Trong trờng hợp (N-1) SDU quá dài thì sẽ đợc cắt nhỏ thành nhiều
đoạn và đợc bổ sung phần (N-1) PCI ở đầu tạo thành nhiều (N-1)
PDU. Trình tự nh thế sẽ đợc tiếp diễn cho tới tầng Vật lý ở đó dữ
liệu đợc truyền qua đờng truyền vật lý.
Bên hệ thống nhận, trình tự sẽ diễn ra ngợc lại. Qua mỗi tầng PCI
tơng ứng sẽ đợc phân tích và sau đó cắt bỏ khỏi các PDU trớc
khi gửi lên các tầng trên. (Cơ chế hoạt động sẽ đợc trình bày chi
tiết ở phần sau)
`
`
M
M
ô
ô
h
h
ì
ì
nh

ũ
ng ngay trong nh

ng n
ă
m 80, khi mà
ư
u
th
ế
c

a các lo

i m

ng máy tính
đ
ang th

hi

n rõ thì
nó c
ũ
ng
đặ
t ra nh

ng thách th


i
đ
óch

cho phép thi
ế
t b

(c

v

ph

n
c

ng và ph

n m

m) c

a m

t nhà s

n xu



n cho vi

c tri

n khai m

ng c
ũ
ng
nh
ư
r

t phi

n toái cho ng
ườ
i s

d

ng khi mu

n l

p
đặ
t m


i mái”
cho nh

ng quy mô l

n h
ơ
n.
`
`
Mô hình
Mô hình
OSI
OSI
•Mô hình OSI (Open Systems Interconnection
Reference Model) (Mô hình tham chiếu kết nối các
hệ thống mở)làmột thiết kế dựa vào nguyên lý
phân tầng, lý giải một cách trừu tượng kỹ thuật kết
nối truyền thông giữa các hệ máy đa dạng được
cung cấp bởi các nhà sản xuất khác nhau
.Môhình
cho phép tất cả các thành phần của mạng hoạt độn
g
hòa đồng, bất kể thành phần ấydoai tạo dựng. và
thiết kế giao thức mạng giữa chúng do ISO đưa ra.
Ứng dụng
Trình bày
Phiên
Giao vận
Mạng

các đặc tả của OSI quá phức tạp và việc cài đặt
đầy đủ các chức năng của nó sẽđòi hỏi một
lượng thời gian quá dài, cho dù có nhiều người
nhiệt tình ủng hộ mô hình OSI đi chăng nữa.
• Mặt khác, có nhiều người lại cho rằng,
ưu điểm
đáng kể nhất trong toàn bộ cố gắng của công
trình mạng truyền thông củaISOlànóđãthất
bại trước khi gây ra quá nhiều tổn thất.
Trong th

c t
ế
có nh

ng thi
ế
t b

m

ng làm
vi

c

c

7 l


ú
ý
ý
• Mô hình 7 lớpOSIchỉ là mô hình tham chiếu
chứ không phải là một mạng cụ thể nào.Các
nhà thiết kế mạng sẽ nhìn vào đó để biết công
việc thiết kế của mình đang nằm ởđâu.
• Xuất phát từ ýtưởng “chia để trị’, khi một
công việc phức tạp được module hóa thành
các phần nhỏ hơn thì sẽ tiện lợi cho việc thực
hiệ
n và sửa sai, mô hình OSI chia chương
trình truyền thông ra thành 7 tầng với những
chức năng phân biệt cho từng tầng.
`
`
Ch
Ch
ú
ú
ý
ý
• Hai t

ng
đồ
ng m

c khi liên k
ế

n
để
các
t

ng có th

giao ti
ế
p
đượ
c v

i nhau, gi

ng
nh
ư
hai ng
ườ
i mu

n nói chuy

n
đượ
c thì c

n
có m

ý
• Giao th

c có liên k
ế
t: tr
ướ
c khi truy

n, d

li

u hai t

ng
đồ
ng m

c c

n thi
ế
t l

p m

t liên
k
ế

ướ
c khi truy

n, d

li

u không thi
ế
t l

p liên k
ế
t logic và m

i gói
tin
đượ
c truy

n
độ
c l

p v

i các gói tin tr
ướ
c
ho

ng – Layer.Các t

ng này
ch

có ngh
ĩ
a v

m

t logic. Mô hình tham chi
ế
u
OSI
đượ
c chia làm 7 t

ng riêng bi

t. M

i t

ng
s

có ch

c n

i
i


m
m
• Cho phép nhi

u nhà cung c

p thi
ế
t b

phát
tri

n và
đư
a ra các thi
ế
t b

d

a theo các chu

n
c


c
đượ
c
v

i nhau trong cùng m

t m

ng.
• S

thay
đổ
i c

a m

t t

ng này không làm

nh
h
ưở
ng
đế
n t

ng khác.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status