Tổng quan kiến trúc hệ thống và mô hinh ứng dụng dịch vụ (web services) trên thé giới - Pdf 12

CHUYÊN Đề : TổNG QUAN KIếN TRúC Hệ THốNG
Và MÔ HìNH ứNG DụNG DịCH Vụ WEB (WEB SERVICES)
TRÊN THế GIớI
1. Tổng quan về ngôn ngữ XML
1.1 Khái niệm cơ bản
XML là viết tắt của eXtensible Markup Language,đợc phát triển bởi W3C
( Hiệp hội Web toàn cầu ). Phiên bản 1.0 đợc đa ra vào tháng 2 năm 1998. XML
thừa kế các chức năng của SGML và HTML. XML đợc biết tới nh một ngôn ngữ
phù hợp hoặc cốt yếu cho thơng mại điện tử ( tao đổi tài liệu ). Bản thân XML là
siêu ngôn ngữ và chỉ có cú pháp là đợc định nghĩa. Để áp dụng XML, cần phải
định nghĩa một số từ ngữ cà phần từ. Ngày nay, có nhiều hoạt động để thiết lập
các tiêu chuẩn họ XML ( các ngôn ngữ ), ví dụ, sơ đồ XML ( định nghĩa cú pháp
và cấu trúc tài liệu XML ), XSL ( ngôn ngữ bảng tính kiểu XML), XSTL ( biến cố
của XSL )v.v. Phần cuối của chơng này là giới thiệu sơ lợc cú pháp XML
XML có thể xem là bổ túc cho những ứng dụng mới nh các liên hệ với địa
điểm thị trờng , chuyển vận các danh bạ điện tử, dùng các khả năng đa môi trờng
trong các thông điệp,v.v.XML đặc biệt thích hợp cho một lớp ngời dùng, đối với
họ EDI truyền thống là một công nghệ nặng nề để triển khai, lớp ngời này chính là
lớp đa số các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Các giải pháp trao đổi dữ liệu điện tử ( EDIFACT, EANCOM, ANSI X12,
CII, XML,..) đều dựa trên ba cơ sở :
- Một số tối thiểu các qui tắc sử dụng và cú pháp chung
- Một từ vựng duy nhất
- Các phơng tiện kỹ thuật tơng thích để trao đổi với nhau.
Một số quy tắc sử dụng đã đợc nêu ở các phần trên. Phần này nhằm mục
đích cung cấp cho ngời đọc một số khái niệm mở đầu về cú pháp XML. Từ vựng
và các điều kiện kỹ thuật là những phơng tiện để triển khai.
1
1.2 Đặc điểm của XML
- XML là tự do và mở rộng đợc. Trong XML các thẻ không đợc
định nghĩa trớc mà do ngời dùng tự phát sinh ra thẻ.

trong các cơ sở dữ liệu. Các ứng dụng có thể cất giữ hay lấy dữ liệu ở nơi lu trữ, và
các ứng dụng bình thờng có thể dùng để hiển thị.
1.6 XML mô tả dữ liệu cụ thể hơn
Với XML, dữ liệu dùng đợc với nhiều ngời hơn. Vì XML độc lập đối với
phần cứng, phần mềm và ứng dụng, ta có thể khiến dữ liệu của mình dùng đợc
không chỉ đối với trình duyệt HTML tiêu chuẩn.
Các khách hàng và ứng dụng có thể truy cập tệp XML nh là nguồn dữ liệu,
giống nh khi truy cập có sở dữ liệu. Dữ liệu có thể đọc đợc bởi mọi loại máy
moc (tác nhân), và ngời mù, ngời tàn tật có thể dễ dàng đọc đợc dữ liệu.
XML có thể dùng để tạo ra các ngôn ngữ mới: XML là mẹ đẻ của WAP và
WML. Ngôn ngữ Đánh dấu không dây (Wireless Markup Language WML), sử
dụng cho các ứng dụng Internet đánh dấu cho các thiết bị cầm tay nh điện thoại di
động, đợc viết bằng XML. Nếu ngời phát triển có ý thức, thì tất cả các ứng dụng t-
ơng lai sẽ trao đổi dữ liệu XML.
Tơng lai có thể sẽ có các trình xử lý V#n b#n, bảng tính và cơ sở dữ liệu có
thể đọc đợc dữ liệu của nhau ở dạng văn bản thuần tuý, không cần bất kỳ tiện ích
chuyển đổi nào.
1.7 Một ví dụ về tệp XML
Dữ liệu của một thông điệp th tín của Jim gửi Tom, dới dạng XML, đợc viết
nh sau:
< ?xml version = 1.0 encoding = ISO 8859-1.?>
<message>
<to> Tom </ to>
< from> Jim </from> <heading> Reminder </heading?
<body> Please call me this weekend ! </body>
</message>
<?xml: Khai báo XML: Khai báo một tài liệu XML
3
Encoding = ISO 8859 1 định nghĩa bảng m ã hoá ký tự dùng trong tài
liệu < message> mô tả phần tử gốc của tài liệu

là dữ liệu văn bản dữ liệu nhị nhân nhng không đợc cả hai. Một thực thể có thể
tham chiếu đến một thực thể khác và có thể dùng để phân tích hoặc làm dữ liệu
thông thờng không dùng cho mục đích phân tích.
1.8.2 Quy tắc cú pháp ngôn ngữ XML
Các khai báo XML cần đợc đặt ở dòng đầu tiên của tài liệu.
Mọi phần tử XML đều phải có thẻ đóng :/>
Tất cả các tài liệu XML phải có thẻ gốc trong đó thẻ đầu tiên trong một tài liệu
XML là thẻ gốc.
Mọi tài liệu XML phải có một cặp thẻ đơn để định nghĩa phần tử gốc. Các phần
tử khác đợc lồng vào trong thẻ gốc. Tất cả các phần tử có thể có phần tử con, các
phần tử con phải đợc lồng đúng phần tử cha.
Các thẻ XML phân biệt hoa thờng
Các giá trị thuộc tính phải luôn luôn đặt trong ngoặc kép
Chú thích trong XML: Cú pháp chú thích trong XML tơng tự nh trong HTML
<!- This is a moment
Với XML, khoảng trắng đợc giữ lại
Với XML, cặp CR/LF chuyển thành LF. Với XML, một dòng luôn đợc lu trữ
nh một ký tự LF.
Trong các ứng dụng Windows, một dòng văn bản mới thờng đợc lu trữ nh là
một cặp ký tự CR/LF (carriage return/Line feed). Trong các ứng dụng Unix, một
dòng mới thờng đợc lu trữ nh một ký tự LF. Các ứng dụng Macintosh chỉ dùng
một ký tự CR để lu trữ một dòng mới.
1.9 Định nghĩa kiểu tài liệu (Document Type define- DTD)
Một tài liệu XML đợc xem là hợp lệ và có giá trị khi toàn bộ các phần tử
trong tài liệu đợc định nghĩa kiểu mà nó sẽ chứa. Việc định nghĩa kiểu cho các
phần tử thẻ gọi là định nghĩa kiểu tài liệu.
5
Với DTD, mỗi tệp XML tự mang miêu tả về định dạng của chính nó.
Với DTD, các nhóm ngời khác nhau có thể đồng ý sử dụng một DTD chung
để trao đổi.

Child-element-name, (sequence)
Child-element-name
Child-element-name+
Child-element-name*
Child-element-name?
Child-element-name/ Child-element-name
(mixed)
2. Tổng quan về dịch vụ Wed
2.1 Khái niệm
1. Một dịch vụ wed WS (Wed Service) hay còn đợc gọi là WS là một ứng
dụng lập trình có thể truy nhập đợc một cách logic thông qua việc sử dụng các
giao thức chuẩn Internet. WS tập hợp các khía cạnh tốt nhất của việc phát triển dựa
trên các thành phần và Web. Nh nhứng thành phần, WS đa ra chức năng hộp đen
có thể đợc sử dụng lại mà không cần phải o lắng về việc dịch vụ đó đợc triển khai
nh thế nào. Không giống nh những công nghệ thành phần hiện hanh, WS không
truy nhập đợc thông qua các giao thức đặc chủng về mô hinh hớng đối tợng, nh
DCOM (Distributed Component Object Model), RMI (Remote Method
Invocation) hoặc IIOP (Internet Inter-Orb Protocol). Thay vào đó, WS truy nhập đ-
ợc thông qua các giao thức của Web (HTTP) và các định dạng dữ liệu (XML)
Cơ sở cho các dịch vụ WS:
Xuất bản, Tìm kiếm, Sử dụng các dịch vụ: UDDI
Mô tả dịch vụ một cách chính xác thức: WSDL
Giao tiếp dịch vụ: SOAP
Định dạng dữ liệu tổng hợp: XML
Giao tiếp thông thờng: Internet
Đơn giản, Mở, Hỗ trợ rộng rãi
7
2. WS là một việc lớn tiếp theo trong phát triển phần mềm. WS sẽ thay đổi
hoàn toàn cách tiến hành nghiệp vụ, khác xa so với ảnh hởng mà chúng ta thấy với
thơng mại điện tử. WS sử dụng những gì mà HTML va TCP/IP đã có, cộng thêm

f) Dễ kết hợp với các giải pháp thông điệp XML hiện có
g) Lợi dụng mô hình thông điệp XML và dễ dàng chuyển đổi từ các giải pháp
XML RPC
h) Không xung đột với các giải pháp dựa trên các thành phần thơng amij nh
CORBA và COM
i) Kết hợp các khía cạnh tốt nhất của việc phát triển dự tên thành phần và
Web
j) Sẵn sàng đối với các nền tảng máy trạm khác nhau (không phụ thuộc nền
tảng)
9. Có thể nói, một WS là một ứng dụng có thể gọi đợc trên Web thông qua
việc sử dụng các chuẩn nh SOAP trên HTTP.
2.2 Nền tảng cơ bản của dịch vụ web
2.2.1 Khái niệm
1. Dịch vụ WS cũng có thể đợc nói một cách khác là các khối cơ bản đợc xây
dựng để di chuyển trong hệ thống máy tính phân tán trên Internet. Các chuẩn mở
và việc tập trung vào giao tiếp và làm việc cộng tác giữa con ngời và các ứng dụng
đã tạo nên một môi trởng nơi mà WS đang trở thành nền tảng cho việc tích hợp
ứng dụng. Các ứng dụng đợc xây dựng các WS các loại từ nhiều nguồn khác nhau
làm việc cùng với nhau bất kể là chúng ở đâu hoặc chúng đã đợc triển khai nh thế
nào.
2. Có thể có các định nghĩa khác nhau WS khi các công ty xây dựng chúng,
nhng hầu hết tất cả các định nghĩa đều có chung ác điểm sau:
a) WS đa ra chức năng hữu dụng cho ngời sử dụng Web thông qua một giao
thức chuẩn Web. Trong hầu hết các trờng hợp, giao thức đợc sử dụng đó là SOAP
b) WS đa ra cách mô tả các giao diện của chúng một cách đủ chi tiết nhằm
cho phép ngời sử dụng xây dựng một ứng dụng máy trạm để giao tiếp đợc với
chúng. Mô tả WS-WSDL (Web Services Description Language).
9
c) WS đợc đăng ký sao cho các khách hàng tiềm năng là ngời sử dụng có thể
tìm thấy chúng một cách dễ dàng. Điều này đợc thực hiện với UDDI (Universal

cấp, khi trình bày các dịch vụ của họ trên Web, có thể quay ra sử dụng các dịch vụ
WS để tăng kiểm tra tín dụng của khách hàng, lấy tiền từ tài khoản của khách
hàng và thiết lập viẹc chuyển hàng với một công ty vận tải.
7. Trong tơng lai, sẽ có những dịch vụ WS hỗ trợ các ứng dụng sử dụng Web
để làm một điều gì đó mà hiện nay ta không thể thực hiện đợc. Ví dụ, một trong
các dịch vụ mà WS có thể thực hiện là dịch vụ đặt lịch. Nếu bác sĩ nha khoa và kỹ
thuật viên cơ khí trình bày lịch của họ thông qua dịch vụ WS này, ta có thể đặt tr-
ớc lịch cho các cuộc gặp gỡ với họ một cách trực tuyến hoặc họ có thể đặt thời
gian cho cuộc gặp để chữa răng hay bảo hành thiết bị trực tiếp trên lịch của ta nếu
ta muốn. hãy tởng tợng, ta có thể hình dung hàng trăm ứng dụng có thể xây dựng
một khi ta có khả năng lập trình trên Web.
2.2.2 SOAAP(simple Object Access Protocol)
1. SOAP là giao thức giao tiếp cho các dịch vụ WS. Vì SOAP đợc mô tả nh
một giao thức giao tiếp, hầu hết tất cả mọi ngời đều nghĩ về DCOM hoặc CORBA
và bắt đầu hỏi những câu hỏi đại loại nh làm thế nào để SOAP kích hoạt đối t-
ợng? họăc dịch vụ đặt tên nào SOAP sử dụng. SOAP là một đặc tả kỹ thuật
xác định định dạng XML cho các thông điệp. Nếu ta có một đoạn XML đợc xây
dựng tốt nằm trong một vài thành phần của SOAP thì chính là ta có một thộng
điệp SOAP.
2. Có các thành phần khác của đặc tả SOAP mô tả cách trình bày dữ liệu ch-
ợng trình dạng XML và sử dụng SOAP cho thủ tục gọi từ xa. Những thành phần có
thể lựa chọn này của đặc tả kỹ thuật đợc sử dụng để triển khai các ứng dụng kiểu
RPC nơi mà một thông điệp SOAP chứa một hàm goi và các tham số để tạo ra các
chức năng đợc gửi từ máy trạm và máy chủ trả về một thông điệp với kết quả hàm
đợc chạy. Hầu hết các triển khai hiện hành của SOAP hỗ trợ các ứng dụng RPC vì
các lập trình viên sử dụng để tạo các ứng dụng COM hoặc CORBA điều khiển
RPC. SOAP còn hỗ trợ các ứng dụng kiểu văn bản nơi mà các thông điệp SOAP
chỉ là vỏ bọc xung quanh một văn bản XML. Các ứng dụng SOAP kiểu văn bản là
11
rất mêm dẻo và nhiều dịc vụ WS tận dụng tính mềm dẻo này để xây dựng các dịch

tiến hành thực hiện, nhng chỉ một vài triển khai là đợc tung ra thành công. Tuy
nhiên, SOAP có thể sử dụng bộ biên dịch XML và các th viện hiện hành để thay
thế hầu hết các công việc nặng nhọc, vì thế một triển khai SOAP có thể hoàn tất
trong một tháng. Điều này giải thích vì sao có nhiều triển khai SOAP đang tồn tại.
6. Tính phổ dụng của HTTP và sự đơn giản của SOAP làm cho chúng trở
thành nền tảng lý tởng cho việc triển khai dịch vụ WS và chúng có thể đợc gọi từ
hầu hết mọi môi trờng.
2.2.3 Về vấn đề an ninh?
1. Một trong những câu hỏi đầu tiên đối với một ngời mới làm việc với SOAP
là SOAP làm việc nh thế nào với vấn đề an ninh? Khi mới đợc phát triền, SOAP
đợc xem nh là một giao thức dựa trên HTTP ngời ta giả định là an ninh HTTP có
thể tơng xứng đối với SOAP. Cuối cùng, có hàng ngàn ứng dụng Web chay hôm
nay sử dụng an ninh HTTP nên chắc chắn điều này là tơng xứng với SOAP. Vì láy
do này, chuẩn SOAP hiện hành giả thiết vấn đề an ninh là một vấn đề về truyền
tải.
2. Khi SOAP đợc mở rộng và trở thành một giao thức đa mục đích chạy bên
trên phần truyền tải thì an ninnh trở nên là một vấn đề lớn hơn. Ví dụ, HTTP cung
cấp nhiều cách để xác thực xem ngời sử dụng nào đang thức hiện một lời gọi
SOAP, nhng làm cách nào để làm cho việc xác thực này có thể truyền tải đợc khi
thông điệp đợc định tuyến từ HTTP tới một truyền tải SMTP? SOAP đợc thiết kế
nh một giao thức đợc xây dựng dới dạng block, vì thế rất may là có sẵn các đặc
tính kỹ thuật khi xây dựng trên SOAP cung cấp các tính năng an ninh bổ sung cho
các dịch vụ Web.
2.2.4 WSDL
1. WSDL là chữ viết tắt của ngôn ngữ mô tả dịch vụ Web- Web Services
Description Language. Ta có thể nói rằng một tệp WSDL là một văn bản XML mô
tả một tập hợp các thông điệp SOAP và cách mà các thông điệp trao đổi với nhau.
Nói cách khác, WSDL đối với SOAP nh là một IDL (Interface Definition
Language) đối với CORBA hoặc COM (Component Object Model). Vì WSDL là
13

14
2. Một nội dung th mục UDDI là một tệp XML mô tả một nghiệp vụ và các
dịch vụ nó chào. Có 3 phần đối với một nội dung trong th mục UDDI đó. Trang
trắng mô tả công ty chào dịch vụ: tên, địa chỉ, các thông tin liên hệ, Trang
vàng bao gồm các chủng loại công nghệ dựa trên các nguyên tắc phân loại tiêu
chuẩn nh Hệ thống phân loại công nghệ Bắc Mỹ chẳng hạn. Trang xanh mô tả
giao diện đối với dịch vụ một cách đủ chi tiết cho ai đó có thể viết một ứng dụng
sử dụng dịch vụ WS này. Cách thức mà các dịch vụ đợc xác định là thông qua một
văn bản UDDI gọi là kiểu dạng (Type Model) hoặc là Tmodel. Trong nhiều trờng
hợp, Tmodel này chứa một tệp WSDL mô tả giao diện SOAP đối với một diịch vụ
WS, nhng Tmodel cũng đủ mềm dẻo để mô tả hầu hết mọi dạng dịch vụ.
3. Th mục UDDI cũng có một vài cách để tìm kiếm những dịch vụ mà ta cần
để xây dựng các ứng dụng ta cần. Ví dụ, ta có thể tìm các nhà cung cấp của một
dịch vụ tromg một khu vực địa lý cụ thể nào đó sẽ cung cấp của một dạng đặc biệt
nào đó. Th mục UDDI sau đó sẽ cung cấp các thông tin, các mối liên hệ, các đờng
kết nối và các dữ liệu kỹ thuật để cho phép ta đánh giá những diochjvụ nào đó đáp
ứng đợc yêu cầu của ta.
4. UDDI cho phép ta tìm kiếm các nghiệp vụ mà từ đó ta có thể có đợc các
dịch vụ WS. Ta sẽ không thể biết đợc sẽ tiến hành công việc với ai nếu ta không
biết dịch vụ nào sẽ đợc đa ra? Đặc tả kỹ thuật kiểm soát dịch vụ WS cho phép ta
xem xét một tập hợp các dịch vụ WS đợc đa ra trên một máy chủ đặc biệt để tìm
ra những dịch vụ nào ta có thể cần tới.
2.2.6 Những vấn đề còn tồn tại
1. Cho tới giờ ta đã nói về cách nói chuyện với các dịch vụ WS ( SOAP) ,
cách mà các dịch vụ WS đợc mô tả (WSDL) và cách tìm kiếm các dịch vụ WS
(UDDI). Những thứ này là một tập hợp các đặc tả kỹ thuật cơ bản cung cấp cho
việc tích hợp và tập hợp các ứng dụng. Từ những đặc tả kỹ thuật cơ bản này, các
công ty xây dựng nên các giải pháp thực và thu đợc những giá trị thực từ chúng.
2. Trong khi rất nhiều công việc đã đợc thực hiện để làm cho các dịch vụ WS
trở nên hiện thực, vẫn còn nhiều thứ cần có thêm. Ngày nay, mọi ngời thành công

chức FAO và làm giảm bớt khó khăn phải chỉ định một công nghệ duy nhất trong
toàn bộ tổ chức. Chúng tôi thảo luận về những lợi ích cũng nh khiếm khuyết của
tiếp cận này và những kinh nghiệm có đợc trong khi phát triển kiến trúc của chúng
tôi.
3.1.2 Giới thiệu
1. Sự phát triển của các hệ thống mạng máy tính phân tán đã cung cấp nền
tảng công nghệ cho việc truy cập dữ liệu và các ứng dụng từ xa. Việc phát triển
các hệ thống khác nhau cũng làm gia tăng tiện ích của các hệ thống này, nhng
không giải quyết đợc vấn đề tơng hợp giữa các ứng dụng khác nhau. Các ứng dụng
không đợc xây dựng để tích hợp với nhau và do đó chúng thờng xác định các định
dạng khác nhau, có những giao tiếp riêng của chúng và đợc phát triển trên các nền
tảng khác nhau.
2. Tính tơng hợp của các hệ thống phân tán là một trở ngại. Ngày nay điều
quan trọng là cho phép tính tơng hợp của các dạng nguồn thông tin khác nhau
trong một công ty hoặc cộng đồng rộng lớn. Ngời sử dụng và các ứng dụng có nhu
cầu ngày một lớn về truy cập và quản trị dữ liệu từ nhiều nguồn thông tin rộng lớn
độc lập, khác nhau một cách vật lý và logic. Khó khăn khác liên quan tới môi tr-
ờng còn là tính không đồng nhất và tính tự quản của các hệ thông cơ sở dữ liệu,
cách giải quyết và việc nhận dạng mâu thuẫn, việc trình bày ngữ cảnh của dữ liệu,
vị trí và nhận dạng của các thông tin phù hợp, việc truy cập và tính thống nhất của
các dữ liệu từ xa, việc xử lý các yêu cầu và sự tiến hành dễ dàng của hệ thông.
3. Một ví dụ trong các vấn đề nêu trên đợc nhận ra trong tổ chức Nông lơng
quốc tế FAO của Liên hiệp quốc. FAO là một tổ chức chuyên biệt của Liên hiệp
quốc, lãnh đạo những nỗ lực quốc tế chống đói nghèo. FAO trợ giúp các quốc gia
đang phát triển hiện đại hoá và phát triển nông nghiệp, trồng rừng, đánh cá và đảm
bảo dinh dỡng tốt cho tất cả mọi ngời. Một trong các chức năng quan trọng nhất
của tổ chức này là thu thập, phân tích và đánh giá các thông tin hỗ trợ các chính
phủ chống đói nghèo và đạt đợc an ninh lơng thực. Để đạt đợc các mục tiêu này
17
FAO đã thiết lập Trung tâm Nông nghiệp thế giới (WAICENT (World

1. Tổ chức FAO có khoảng 200 hệ thống cung cấp thông tin cho việc truy cập
trên Internet, đợc triển khai trên hai công nghệ khác nhau: Microsoft ASP [5] và
JavaB JSP/servlets[20]. Các nguồn dữ liệu này cần chia sẻ và trao đổi các dữ liệu
giữa chúng với nhau một cach dễ dàng. Tuy nhiên, việc sử dụng hai công nghệ này
rất rộng rãi trong tổ chức và không thể bắt tuân theo một công nghệ duy nhất nào.
Hơn nữa, cần phải tránh việc phải viết lại các ứng dụng hiện có.
2. Kiến trúc các thông tin hiện hành đợc chỉ ra trên hình 1. Nó bao gôm các
nguồn thông tin(các hệ thống cơ sở dữ liệu) chứa các dạng dữ liệu khác nhau, bao
gồm, nhng không hạn chế, các dạng văn bản khác nhau đợ viết trên 5 ngôn ngữ
chính thức là tiếng Anh, Pháp, Tây Ban Nha, Trung Quốc và ả Rập( và một ít bằng
tiếng Nga), các tài liệu th mục tham chiếu điện tử, các dữ liệu thống kê, các bản
đồ và hình ảnh, các thông tin và sự kiện từ nhiều quốc gia khác nhau, và thông tin
web.
3. Nhiều ngời khác nhau tạo ra các văn bản tài liệu trong các định dạng khác
nhau, và đợc đa vào trong các cơ sở dữ liệu sử dụng giao diện web. Các dữ liệu
này truy cập đợc từ các cơ sở dữ liệu ở định dạng siêu văn bản HTML, và các ứng
dụng sẵn sàng trên Internet. Ví dụ về các ứng dụng này nh công cụ tìm kiếm thông
19
tin trực tuyến của trung tâm có tên là WAICEENT Information Finder, một
catalog và th mục trực tuyến của các trung tâm có tên là FAOBIB, một th viện lu
trữ th điện tử FAO Vitual librrary và một cơ sở dữ liệu thống kê các lĩnh vực khác
nhau FAOSTAT.
4. ngời sử dụng FAO là một nông dân, nhà khoa học, nhà buôn, các nhà lam
chính sách của chính phủ và phi chính phủ, cả ở trong tổ chức. Những ngời này
cần truy cập và xuất bản thông tin. Mặc dù việc thiết lập hiện hành chú trọng một
vài yêu cầu về tích hợp các hệ thống phân tán khác nhau, vẫn cọn nhiều hạn chế
liên quan tới các thách thức về tài chính và kỹ thuật, tính cứng nhắc, thiếu tiêu
chuẩn hoá và khó khăn trong việc nâng cấp, mở rộng hệ thống. Quan trọng phải có
một công nghệ không đắt giá, dễ dàng triển khai, dễ dàng bảo trì và dựa trên các
chuẩn mở, cho phép tác động tới các nguồn đang tồn tại mà không phải viết lại các

dụng nh một lớp khác nhau trên đỉnh các mô hình đang tồn tại và cho phép ngời sử
dụng các ứng dụng bức tranh về một hệ thống cơ sở dữ liệu tập trung duy nhất.
2. Ví dụ của tiếp cận này nh hệ thống DATAPLEX [9], DDTS [13],
MULTIBASE [29] vàPEGASUS [3]. Tuy nhiên, việc xây dựng một mô hình tiàn
cầu không đơn giản, không đảm báo tính tự chủ của các hệ thống cơ sở dữ liệu
tham gia và không cho phép việc cải tiến hệ thống một cách dễ dàng về phơng
diện bổ sung hoặc loại bỏ các cơ sở dữ liệu tham gia. Để vợt qua trở ngại về xây
dựng mô hình tích hợp toàn cầu thì nhóm tiếp cận mô hình kiến trúc, kiến trúc đa
cơ sở dữ liệu mà một vài trong số đó đa ra cách sử dụng những yếu tố trung gian
bằng việc ẩn đi hoặc để lộ ra giao diện bên trong của các nguồn dữ liệu, các dữ
liệu đợc định dạng lại và dịch các yêu cầu. Ví dụ về các tiếp cận nh vậy bao gồm
kiến trúc kiểu liên kết [19], kiến trúc mô hình 5 mức [28], kiến trúc đa cơ sở dữ
liệu [22] [23], hệ thống Jupiter [18] và [33].
3. Bên trong các tiếp cận này không sử dụng mô hình toàn cầu mà một vài
trong số đó đa ra việc sử dụng thành phần trung gian và bộ bọc. Trong các tiếp cận
này nguồn dữ liệu đợc đóng gói lại làm cho nó có thể sử dụng đợc theo một cách
thuận tiện hơn bằng cách làm ẩn đi hoặc cho lộ ra giao diện bên trong các nguồn
dữ liệu, các dữ liệu định dạng lại và dịch các yêu cầu. Ví dụ về các hệ thống nh
vậy nh DIOM [24], DISCO [31], GARLIC [27] và TSIMMIS [16]. Trong bất cứ
21
cách tiếp cận và công nghệ nào nêu trên thì vấn đề liên quan tới cách làm thế nào
để định dạng dữ liệu đợc trao đổi và cách chuyển các dữ liệu đó vẫn là những vấn
đề cha giải quyết đợc triệt để. Đối với định dạng dữ liệu, hầu hết các công cụ có
thể tự động hoá qui trình dịch dữ liệu sang các định dạng khác. Nhiều hệ thống sử
dụng các tệp text trên mã ASCII phải có phần mềm tải đợc xây dựng sẵn một cách
tuỳ biến để quản lý các định dạng tệp khác nhau. Những hệ thống khác trao đổi dữ
liệu thông qua một định dạng tệp đặc biệt và không có khả năng bao quát đợc
nhiều (nh Microsoft Excel chẳng hạn)
4. Mặt khác, việc truyền dữ liệu cũng khó thực hiện. Sử dụng giao thức truyền
tệp FTP (File Transfer Protocol) tạo điều kiện cho việc truyền tệp, nhng không

3.1.5.1 Kênh thông tin
1. Hình 2 mô tả ngắng gọn kiến trúc kênh thông tin đợc đa ra nhằm hỗ trợ
tính tơng hợp các nguồn thông tin khác nhau. Tiếp cận này bao gồm việc bao các
dữ liệu khác nhau cùng các giao diện của dịch vụ WS trong đó các đầu vào và đầu
ra của thông tin đợc đi qua nh các kiến trúc XML. Khái niện kênh thông tin là tất
cả các dữ liệu đợc qua nó đợc trình bày bằng các định dạng XML chuẩn. Các định
dạng này có thể bị áp đặt theo qui định bằng việc xuất bản mô hình XML đang đ-
ợc sử dụng bởi các hệ thống đang có, cú pháp XML hệt nh vậy đợc sử dụng cho
các tham số đầu vào và đầu ra trong các dịch vụ WS. Ví dụ, tất cả dữ liệu liên
quan tới quốc gia, ngôn ngữ và tiền tệ đợc trình bày trong một định dạng XML
duy nhất sử dụng (a) mã quốc gia ISO 3166 (3 kí tự chữ cái), (b) mã ngôn ngữ ISO
639-1 (2 kí tự chữ cái) và tiền tệ ISO 4217 một cách tơng ứng.
2. Với dịch vụ WS mới, không cần thiết phải xây dựng lại các hệ thống hiện
có thành các chuẩn XML mới. Tuy nhiên, cần thiết phải tăng cờng các chuẩn
XML trong các giao diện dịch vụ XML. Ví dụ, các tham số đối với chức năng liên
quan tới các mã ngôn ngữ luôn sử dụng mã 2 ký tự chữ cái ISO 639-1. Các dịch vụ
WS đã đợc phát triển cho các hệ thống chứa các thông tin về thống kê, văn bản,
bản đồ, thông tin và sự kiện. Các hệ thống đó là:
a) Nội bộ của FAO, đối với nó đội phát triển đã truy cập tới mã nguồn của
các ứng dụng.
23
b) Nội bộ của FAO, nhng đội phát triển không truy cập tới mã nguồn của các
ứng dụng.
c) Bên ngoài tổ thức FAO
3. Quản lý thông tin, bao gồm cả quản lý các phơng án đa ngôn ngữ cũng dựa
trên XML. Chúng ta có thể chuyển các thông tin có cấu trúc ra khỏi các trờng của
cơ sở dữ liệu và trình bày chúng dới dạng các văn bản XML để tạo ra một mô hình
chung hơn, dễ dàng hơn cho việc quản lý và mở rộng các ngôn ngữ mới (nh nhu
cầu ngày càng tăng đối với việc hỗ trợ tiếng Nga bên cạnh 5 ngôn ngữ chính thức
đang hiện hành). Trong khi các hệ thống hiện có sử dụng các kiến trúc cơ sở dữ

tổng quát, đợc sắp xếp theo quốc gia. Bên trong mỗi bản sơ lợc tiểu sử quốc gia
này, các thông tin đợc kiến trúc phù hợp với vác vùng chức năng chính của FAO
nh theo sự phát triển có thể xác minh đợc, theo tình trạng kinh tế, khu vực nông
nghiệp, khu vực lâm nghiệp, ng nghiệp, hợp tác kỹ thuật. Đã phát triển đợc một
25

Trích đoạn Các dịch vụ WS của Viamichelin Sử dụng dịch vụ WS để theo dõi ngời sử dụng điện thoại di động
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status