Bộ giáo dục v đo tạo bộ y tế
Viện vệ sinh dịch tễ trung ơng Nguyễn thị bích thuận
Mô hình sử dụng dịch vụ y tế
v chi phí y tế hộ gia đình tại huyện ba vì tỉnh h tây Năm
2001-2002
Chuyên ngành: Y tế công cộng
Mã số : 62 72 76 01
Tóm tát luận án tiến sĩ
- Th viện Viện vệ sinh dịch tễ Trung Ương Những công trình, bi báo đ công bố
liên quan đến luận án
I. Đăng tải ở trong nớc:
1. Nguyễn Thị Bích Thuận, Nguyễn Thị Kim Chúc (2003), Chi phí y tế hộ gia đình của ngời dân
Huyện Ba Vì, Hà Tây, Tạp chí Y học thực hành số 440, tr. 17-23.
II. Đăng tải ở nớc ngoài:
2. Thuan NTB, Curt L, Chuc NTK, Urban J, Lars L (2006)-, Household out-of-pocket payments for
illness: Evidence from Vietnam, BMC Public Health, 6:283 doi:10.1186/1471-2458-6-283
3. Thuan NTB, Curt L, Lars L, Chuc NTK (2008), Choice of healthcare provider following reform in
Vietnam, BMC Health Services Research, 8:162 doi: 10.1186/1472-6963-8-162.
4. Thuan NTB, Curt L, Chuc NTK, Lars L (2008), Are the Estimates of Catastrophic Health
Expenditure among Rural Population too High? A Comparison of Studies in Vietnam, The Open
Public Health Journal, 1, 25-31. i
Danh mục Các chữ viết tắt
BHYT Bảo hiểm y tế
BYT Bộ Y tế
CI Độ tin cậy (confidence interval)
WB Ngân hàng thế giới (World Bank)
WHO Tổ chức Y tế Thế giới (World Health
Organization)
XHCN Xã hội chủ nghĩa
1
Đặt vấn đề
Công tác y tế, chăm sóc sức khoẻ (CSSK) là vấn đề mà các quốc gia trên thế giới đều
quan tâm. ở nớc ta sau khi chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế
thị trờng, nền kinh tế Việt Nam tăng trởng nhanh chóng và mức sống của ngời dân đợc
cải thiện đáng kể. Tuy nhiên đã làm tăng khoảng cách về kinh tế giữa ngời giàu và ngời
nghèo. Việt Nam vẫn còn là nớc nghèo, ngân sách nhà nớc (NSNN) phân bổ cho ngành y
tế còn hạn chế. Vì vậy Chính phủ đã thực hiện một số biện pháp nhằm huy động nguồn lực
mới cho ngành y tế. Trong đó có chính sách viện phí, BHYT và phỏt trin công nghiệp
dợc, cũng nh bán lẻ thuốc ngoài thị trờng. Sự thay đổi trên đã nâng cao chất lợng
DVYT ở Việt Nam, tuy nhiên cũng làm tăng chi phí y tế (CPYT) từ ngời dân từ 59% tổng
CPYT năm 1989 lên 80% năm 2000. Điều đó đã dẫn đến 1 tỷ lệ dân số không có khả năng
tiếp cận DVYT.
Để tìm hiểu sâu hơn về tình hình s dng DVYT v CPYT của ngời dân ở vùng
nông thôn, từ đó đa ra giải pháp can thiệp, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu Mô hình sử
dụng dịch vụ y tế và chi phí y tế hộ gia đình ở Huyện Ba Vì, tỉnh Hà Tây .
Mục tiêu chung: Mô tả mô hình sử dụng dịch vụ y tế và chi phí y tế của các hộ gia
đình tại Huyện Ba Vì, Tỉnh Hà Tây, năm 2001-2002, từ đó đề xuất một số giải pháp can
thiệp phù hợp, nhằm đảm bảo chi phí y tế cho CSSK HGĐ nông thôn nói chung và hộ
nghèo nói riêng.
Mục tiêu cụ thể
1- Mô tả thực trạng ốm đau và mô hình sử dụng dịch vụ y tế của các hộ gia đình tại
Huyện Ba Vì, Tỉnh Hà Tây, năm 2001-2002.
2- Phân tích chi phí y tế của hộ gia đình tại Huyện Ba Vì, Tỉnh Hà Tây năm 2001-
2002, từ đó đề xuất các giải pháp can thiệp phù hợp, nhằm đảm bảo chi phí y tế cho chăm
nhanh chóng trong kiểm soát các bệnh dịch và 1 số chỉ tiêu về sức khỏe nh: Tuổi thọ trung
bình tăng từ 65,2 tuổi năm 1989 lên 71,3 năm 2002. Tỷ lệ trẻ em suy dinh dỡng giảm
xuống 25%, bằng với mức phổ biến ở những nớc có thu nhập đầu ngời cao gấp 2-3 lần
Việt Nam. Bên cạnh đó, các thách thức mới về sức khoẻ, nh dịch SARS, cúm gia cầm, dịch
tiêu chảy cấp, môi trờng thiên nhiên diễn biến phức tạp là nhân tố ảnh hởng đến tình hình
CSSK ngời dân.
1.2.2. Cung cấp và sử dụng dịch vụ y tế
1.2.2.1. Hệ thống cung cấp dịch vụ y tế: Chủ yếu do y tế công lập cung cấp, chia
thành 4 tuyến: (1) Trung ơng, (2) Tỉnh thành phố, (3) Quân/huyện, (4) Phờng/xã
1.2.2.2. Tình hình sử dụng dịch vụ y tế: Nhiều nghiên cứu cho thấy việc tự điều trị
thờng rất phổ biến trong các HGĐ nông thôn. Ngời giàu thờng sử dụng các cơ sở y tế
tuyến cao hơn. Ngời nghèo mỗi khi đau ốm hầu nh phải sử dụng một tỷ lệ thu nhập của
họ chi cho y tế cao hơn ngời giàu. Ngời nghèo có xu hớng phải bán đồ đạc và vay tiền
để chi trả, ngời giàu thờng có sẵn tiền để chi trả.
1.2.3. Tài chính y tế (TCYT) và các nguồn tài chính y tế.
1.2.3.1. Tài chính y tế và nguồn TCYT trên thế giới : (1) Nguồn NSNN và nguồn
BHYT còn gọi là nguồn công cộng, (2) Nguồn từ tiền túi của ngời dân, (3) Nguồn khác.
Mỗi quốc gia, trong thời gian nhất định sẽ áp dụng mô hình nào có lợi nhất cho mình.
1.2.3.2. Các nguồn tài chính y tế ở Việt Nam: Tơng tự nh các nớc đang phát triển,
nguồn tài chính phục vụ cho các hoạt động y tế ở Việt Nam gồm: (1) Ngân sách nhà nớc
cấp, (2) Bảo hiểm y tế, (3) Viện phí (từ tiền túi ngời dân), (4) Viện trợ nớc ngoài. Trong
đó nguồn từ tiền túi ngời dân chiếm tỷ lệ cao (70%). Tuy nhiên nguồn NSNN vẫn chiếm
vai trò chủ đạo và là nguồn duy nhất để đảm bảo cho hoạt động YTDP.
3
1.3. Thách thức về tăng CPYT HGĐ trong thời kỳ đổi mới.
1.3.1. Cơ sở vật chất của CSYT thiếu thốn và xuống cấp.
1.3.2. NSNN cho y tế còn thấp và phân bổ cha hợp lý.
1.3.3. Quản lý nhà nớc đối với công tác CSSK nhân dân còn nhiều hạn chế, cha đợc
cải cách.
1.3.4. Huy động nguồn lực x hội cho đầu t phát triển y tế còn hạn chế, hiệu quả sử
(1-
/2)
là hệ số tin cậy, mức xác xuất 95%, giá trị là 1,96
- p là tỷ lệ HGĐ có CPYT cao hơn ngỡng 5% tổng chi phí HGĐ trong năm và
đợc ớc tính với giá trị là 0,5 để đảm bảo ớc lợng cỡ mẫu n có giá trị lớn nhất trong khi
chọn cùng một giá trị d.
- d là sai số ớc lợng mong muốn đợc lấy ở mức 0,05
- k là hệ số chọn mẫu với giá trị là 1,5 cho mẫu chùm.
Với độ tin cậy 95%, cỡ mẫu đợc chọn là 629 hộ.
Phơng pháp chọn mẫu: Theo phơng pháp chọn mẫu chùm. Để đơn giản việc chọn
mẫu và thuận tiện khi điều tra thực địa, toàn bộ 67 cụm điều tra tại FilaBavi đều đợc chọn
vào mẫu nghiên cứu.
2.2.3. Mô tả các nhóm biến số nghiên cứu
2.2.3.1. Các biến số trong nghiên cứu
- Đặc trng của ngời dân trong các HGĐ đợc điều tra
- Sự kiện ốm đau.
- Loại cơ sở y tế đợc sử dụng và tiếp cận
- Thu nhập HGĐ: theo nội dung trình bày tại phần tổng quan.
- Chi tiêu HGĐ: phân theo nội dung chi theo bộ câu hỏi
- Chi KCB: phân loại theo chi trực tiếp, gián tiếp, hoặc theo chi phí nội trú, ngoại
trú, tự điều trị.
5
- Chi phí y tế: gồm chi cho KCB; mua BHYT; chi dịch vụ phòng bệnh,
KHHGĐ/khác.
- Nguồn chi tiêu của hộ gia đình: Gồm thu nhập, vay mợn, quà biếu, bán tài sản.
2.2.3.2. Một số khái niệm sử dụng trong nghiên cứu
Chi phí y tế đợc ớc tính bằng các khoản chi phí bằng tiền thông qua việc hỏi các
HGĐ về sự chi trả cho các DVYT nh chi cho KCB, chi cho phòng bệnh và KHHGĐ.
Chi phí y tế thảm họa (catastrophic expenditure) đợc định nghĩa liên quan đến
2.2.5. Phân tích số liệu
Số liệu đợc xử lý bằng phần mềm chơng trình SPSS để tính toán và phân tích số
liệu điều tra.
Để kiểm định quần thể nghiên cứu đã sử dụng phần mềm STATA 9 bằng các test nh
phân bố chuẩn; sử dụng khi-bình phơng và phân tích ANOVA để so sánh các giá trị
trung bình và tỷ lệ đợc hiệu chỉnh theo cách chọn mẫu.
2.2.6. Khía cạnh đạo đức trong nghiên cứu:
Nghiên cứu đã đợc sự đồng ý của Bộ Y và Chính quyền địa phơng cũng nh các
chủ HGĐ trong mẫu nghiên cứu.
6
Chơng 3 - Kết quả nghiên cứu
3.1. Mô tả thực trạng ốm đau và mô hình SDDVYT của HGĐ.
3.1.1. Tóm tắt nghiên cứu:
Trong tổng số 629 HGĐ đã bị giảm 8 hộ, do 6 hộ chuyển đi, 2 hộ không hợp tác.
Nghiên cứu chỉ còn 621 HGĐ, gồm 2727 ngời đợc theo dõi trong suốt 12 tháng (từ
7/2001 đến 6/2002).
3.1.2. Thông tin chung về hộ gia đình
Trung bình có 4,4 ngời trong một hộ. Tỷ lệ phụ nữ và trẻ em cao hơn ở nhóm nghèo
(lần lợt 55,7% so với 50,8% và 32% so với 23,3%) cao hơn, trình độ học vấn thấp hơn
(10,8% so với 36,1%). Tỷ lệ hộ nông dân và dân tộc Mờng cao hơn ở nhóm giàu (lần lợt
81,8% so với 50,4%; 5,3% so với 2%).
3.1.3. Sự kiện ốm đau
Hơn 90% số ngời có ít nhất một lần ốm đau trong năm (theo dõi 12 tháng) và không
có sự khác biệt về số ngời bị ốm giữa các nhóm kinh tế.
Nghèo
Cận
nghèo
Trung
bình
Khá Giàu
P
Không
điều trị
76(5,0)
53(3,3
)
53(2,9)
56(3,1
)
17(1,0)
<0,
05
Tự điều
trị
470(31,
0)
435(2
7,2)
480(26,
7)
283(1
5,7)
242(14,
5)
nhân
713(47,
0)
833(5
2,1)
953(52,
9)
998(5
5,5)
915(55,
0)
Dịch vụ
công
129(8,5
)
128(8,
0)
136(7,6
)
220(1
2,2)
225(13,
5)
<0,
05
Trạm y tế
xã
62(4,1)
56(3,5
trị chiếm gần 23% và phổ biến hơn đối với nhóm nghèo (31%) so với nhóm giàu (14,5%).
Nhóm giàu sử dụng dịch vụ tuyến huyện và tỉnh/trung ơng thờng xuyên hơn nhóm nghèo
(lần lợt 7,2% so với 3,1% và 3,3% so với 1,3%).
Bảng 3.4. Số lợng và tỷ lệ ngời sử dụng dịch vụ y tế dự phòng, KHHGĐ cho sức khỏe
theo tình trạng kinh tế hộ gia đình.
Nhóm chi phí ngũ phân
Loại
hình
chi phí
Nghèo
Cận
nghèo
Trung
bình
Khá Giu
p
S
L
% S
L
%S
L
% S
L
%SL%
YTDP 7
0,
nghèo (lần lợt 0,8% so với 0,3% và 0,7% so với 1,1%).
Số ngời sử dụng dịch vụ YTDP là 82 ngời (3%), KHHGĐ/khác là 47 ngời (1,8%),
có 609 ngời mua BHYT chiếm 22,3%. Nhóm giàu sử dụng dịch vụ YTDP, KHHGĐ/khác
và mua BHYT cao hơn nhóm nghèo. Lý do lựa chọn cơ sở y tế đầu tiên của ngời dân nhiều
nhất là lý do gần nhà (chiếm 49,4%).
3.1.4.2. Yếu tố ảnh hởng đến sử dụng dịch vụ y tế
Số ngời sử dụng dịch vụ y tế hoặc thuốc tăng theo trình độ văn hoá lần lợt từ thấp
hơn đến cao hơn (2,10; CI:1,29-3,42 và 3,59; CI:1,65-6,79). Nhóm giàu sử dụng thuốc hoặc
dịch vụ cao hơn nhóm nghèo gần 5 lần. Số ngời quyết định sử dụng dịch vụ tăng từ nhóm
nhẹ hơn đến nhóm nặng hơn (1,31; CI:1,15-1,5 và 1,85; CI:1,59-2,16), và tăng từ nhóm
trung bình đến nhóm giàu.
3.2. Đánh giá gánh nặng chi phí y tế của hộ gia đình.
3.2.1. Chi tiêu hộ gia đình
9
Bảng 3.6. Cơ cấu chi tiêu trung bình của hộ gia đình, theo tình trạng kinh tế hộ gia
đình (%)
Nhóm chi phí ngũ phân
P
Loại
chi
Nghèo
Cận
nghèo
Trung
bình Khá Giàu
Ăn
uống 34,4 29,6 23,8 17,7 11,1 <0,05
Tài
Cận nghốo
Trung bỡnh Khỏ Giu
p
T điều
trị
44.930(17,3) 54.707(14,5) 71.020(14,1) 68.341(13,6) 62.575(8,7)
<0,05
T
nhõn
155.922(60,0) 214.627(56,9) 292.527(58,1) 326.895(65,0) 426.687(59,2)
Thy
lang
19.962(7,7) 21.626(5,7) 45.266(9,0) 53.294(10,6) 40.181(5,6)
T
nhõn
135.960(52,3) 193.001(51,2) 247.261(49,1) 273.602(54,4) 386.506(53,6)
DVYT
cụng
58.938(22,7) 107.920(28,6) 140.141(27,8) 107.385(21,4) 231.872(32,1)
<0,05
Y tế xã
16.360(6,3) 19.848(5,3) 46.813(9,3) 19.328(3,8) 15.961(2,1)
<0,05
BV
huyn
17.034(6,6) 65.697(17,4) 52.600(10,4) 38.198(7,6) 54.522(7,6)
<0,05
thì chỉ có 1,3% hộ tính cho cả năm và 5,1% số hộ tính chi bình quân từng tháng rơi vào
ngỡng chi phí thảm họa (catastrophic expenditure).
Tất cả các ngỡng đều có tỷ lệ số hộ cao nhất vào tháng 7/2001 và thấp nhất vào
tháng 2/2002 (lần lợt từ 10%<x<20%; 20%<x<30%; 20%<x<30%; x>40% có tỷ lệ là
10,3%; 6%; 6,8%; 11,6% của tháng 7/2001 và 1,8%; 1,7%; 2,7%; 5,8% của tháng 2/2002).
Có sự khác biệt giữa số liệu của nghiên cứu chuyên biệt (theo dõi dọc 12 tháng) với 3
bộ số liệu (điều tra cắt ngang): FilaBavi (8,5%); tác giả Phạm Mạnh Hùng và cộng sự (số
liệu điều tra mức sống HGĐ 2002) (8,7%); tác giả Xu và cộng sự (Số liệu điều tra mức sống
dân c 1998) (10,45%).
3.2.2.2. Chi phí KCB liên quan đến khả năng chi trả HGĐ
3.2.2.3. Chi phí y tế hộ gia đình
Trong tổng chi y tế HGĐ, chi phí KCB chiếm tỷ lệ lớn nhất (91%). Gần 10% chi phí
y tế còn lại là chi YTDP (4%), kế hoạch hóa gia đình hoặc chi khác (2%), mua bảo hiểm y
tế (chiếm 3%).
Biểu đồ 3.22. Cơ cấu chi phí y tế hộ gia đình (%).
Hộ nghèo hơn có tỷ lệ chi cho y tế cao hơn các hộ giàu hơn. Nhóm nghèo có tỷ lệ chi
cho y tế trên tổng chi cao gần ba lần nhóm giàu (8,3% so với 2,7%). Khác biệt có ý nghĩa
thống kê (p<0,05).
3.2.3. Thu nhập hộ gia đình.
Làm
thuê
Thủ
công
Đánh
bắt cá
Kinh
doanh
Lơng Quà
biếu
Khác
91 %
4 %
2 %
3 %
020406080100
Chi KCB
YTDP
KHHGĐ/khác
Mua BHYT
12Biểu đồ 3.24. Cơ cấu về nguồn thu nhập hộ gia đình (%).
Nguồn thu lớn nhất của HGĐ là chăn nuôi (37,3%); gần 50% thu từ lúa, kinh doanh,
làm thuê, tiền lơng và hỗ trợ (bình quân 10% mỗi nguồn). Còn lại là từ thủ công, làm
vờn, cá và rừng (gần 20%). Nhóm nghèo thu chủ yếu từ nông nghiệp: lúa (14,2%), gia súc
(32,9%), làm thuê (22%). Nhóm giàu thu chủ yếu từ kinh doanh (31,1%), chăn nuôi
(39,7%).
3.2.4. Vay và bán đồ để thanh toán chi phí y tế
40
50
60
70
Vay cho chi tiêu
chung
Vay cho y tế Bán đồ đạc cho y
tế
13
Chơng 4- Bn luận
4.1. Thực trạng ốm đau và mô hình sử dụng DVYT của HGĐ
4.1.1. Đặc điểm chung của quần thể nghiên cứu.
Cơ cấu dân số theo tuổi và giới cho thấy đây là một mô hình dân c trẻ. Liên quan
đến nguồn lực tài chính cho các hoạt động xã hội và y tế, ngoài đối tợng nghèo, thì trẻ em
dới 6 tuổi đối tợng đợc quan tâm, đầu t giáo dục và y tế. Đối tợng ngời cao tuổi (trên
60 tuổi) và trẻ em cũng là nhóm đợc u tiên. Đó là yếu tố ảnh hởng đến việc lựa chọn
dịch vụ y tế.
4.1.2. Tình hình ốm đau và sử dụng dịch vụ y tế:
4.1.2.1. Tình hình ốm đau:
Mô hình bệnh tật chủ yếu trong nghiên cứu là bệnh lây nhiễm (trên 60%). Bệnh
không truyền nhiễm cao thứ 2. Điều này cho thấy mặc dù cùng với cả nớc, vùng nông thôn
Việt Nam đã có sự thay đổi về cơ cấu bệnh tật từ bệnh truyền nhiễm sang bệnh không
truyền nhiễm, tuy nhiên bệnh truyền nhiễm vẫn là gánh nặng của ngời dân.
4.1.2.2. Tình hình sử dụng dịch vụ y tế
Việc sử dụng dịch vụ t nhân hoặc tự điều trị thờng phổ biến hơn dịch vụ công.
Ngời nghèo thờng tiếp cận với DVYT tuyến dới nh tuyến xã, ngời giàu thờng tới cơ
sở y tế công tuyến cao hơn nh huyện, tỉnh/trung ơng. Điều này có thể liên quan đến việc
giảm sự tiếp cận việc hỗ trợ từ nhà nớc cho ngời nghèo. Ngoài ra 1 tỷ lệ lớn bệnh nhân
đến DVYT công và tuyến cao (tỉnh/trung ơng) là nhóm bệnh nặng (nằm liệt giờng).
Mặc dù dịch vụ t nhân đã góp phần hỗ trợ ngời dân dễ dàng tiếp cận DVYT hơn, nhng
u tiên cho phòng bệnh hơn chữa bệnh.
4.2.4. Chi phí KCB của HGĐ
4.2.4.1. Chi phí KCB của HGĐ theo phân loại bệnh tật.
Điều rất thú vị ở đây là, từ thảm họa thờng dễ làm cho mọi ngời nghĩ tới các sự
kiện thảm họa đơn lẻ nh tai nạn thơng tích hoặc các bệnh hiểm nghèo nh bệnh về tim
mạch, đột quỵ hơn là nghĩ tới một dãy sự kiện hàng ngày về ốm đau, đặc biệt là các bệnh
thông thờng nh các bệnh lây nhiễm mà đợc nêu trên đây.
4.2.4.2. Chi phí KCB HGĐ theo nhà cung cấp dịch vụ y tế.
Việc tỷ lệ chi cho thuốc trong tổng chi KCB của HGĐ cao cho thấy tình hình hiện
nay của cơ chế thị trờng mở cửa cho các cửa hàng thuốc và các nhà cung ứng thuốc, có thể
dẫn tới việc sử dụng thuốc bất hợp lý của ngời dân. Về sự khác nhau trong tiếp cận DVYT
giữa ngời giàu và nghèo một phần không loại trừ đến sự hỗ trợ chi phí KCB cho ngời
nghèo từ các chơng trình, chính sách của Nhà nớc và các CSYT, một phần có thể ngời
giàu có điều kiện KCB theo yêu cầu cao hơn.
4.2.5. Chi phí y tế hộ gia đình liên quan đến khả năng chi trả
Kết quả cho thấy CPYT thảm họa của ngời dân tính trong 1 tháng thấp hơn tính cho
cả năm. Điều này có thể đợc giải thích rằng trong trờng hợp các hộ bị CPYT thảm họa
tháng này, có thể các tháng tiếp theo sau khi tình trạng sức khỏe đ
ợc phục hồi họ có thời
gian để cân bằng lại thu nhập của họ đã bị mất do CPYT cao của tháng trớc đó.
4.2.6. Đánh giá gánh nặng CPYT của HGĐ từ khả năng tài chính.
Tỷ lệ bán tài sản cho CPYT trong nghiên cứu của chúng tôi thấp hơn so với một số
nghiên cứu trớc đây, vì theo định nghĩa của chúng tôi đợc gọi là bán tài sản khi tài sản đó
gia đình đang sử dụng. Riêng bán thóc gạo, vật nuôi của các hộ đợc coi đó là thu nhập từ
nông nghiệp. CPYT rõ ràng tác động tiêu cực tới các HGĐ, thể hiện qua cách họ phải tìm
giải pháp đối phó với những chi tiêu này.
4.2.7. Đánh giá chung về gánh nặng chi phí y tế của HGĐ.
a- Từ chính sách BHYT bắt buộc: BHYT bắt buộc hiện nay vẫn chỉ giải quyết cho
những ngời lao động hởng lơng từ cơ quan nhà nớc và doanh nghiệp. Đại đa số nhân
dân vẫn cha đợc tiếp cận BHYT (trên 60% năm 2007)
- Sử dụng DVYT t nhân và tự điều trị của ngời dân rất phổ biến khi bị ốm đau
(60% và 20% tổng số lợt ốm; 60% và 12,8% tổng số CPYT). Ngời nghèo tự điều trị
nhiều hơn ngời giàu (31% so với 14,5% tổng số lợt ốm).
- Ngời nghèo thờng sử dụng dịch vụ công (8,5% so với 13,5%), đặc biệt là tuyến
huyện, tỉnh/TW ít hơn ngời giàu (lần lợt 3,1% so với 7,2%; 1,3% so với 3,3%).
- Nhóm có trình độ học vấn cao, phụ nữ, ngời giàu và ngời bị ốm nặng thờng có
sử dụng thuốc hoặc DVYT cao hơn các nhóm còn lại [lần lợt 3,59 (CI 1,65-6,79); 0,49 (CI
0,34-0,71); 4,78 (2,42-8,43); 4,55 (3,0-6,98) lần]. Ngời bị bệnh nặng hoặc ngời giàu
thờng lựa chọn DVYT công [lần lợt 3,11(CI 2,23-4,35); 2,09 (CI 1,22-3,32) lần] nhiều
hơn các nhóm còn lại.
2. Phân tích chi phí y tế của hộ gia đình.
2.1. Chi phí y tế nói chung:
- CPYT trung bình trên tổng thu nhập của các HGĐ chiếm 6,3% (2,7% ở nhóm giàu,
8,3% ở nhóm nghèo).
- Ngời dân chủ yếu dành chi tiêu của mình cho KCB (90%) so với YTDP (4%) và
BHYT (3,1% tổng CPYT HGĐ), trong đó nhóm nghèo chi cho YTDP và BHYT thấp hơn
nhóm giàu (lần lợt 2,8% so với 4,6% và 1,5% so với 3,2%).
2.2. Chi phí cho khám chữa bệnh:
- Chi KCB chủ yếu tại dịch vụ t nhân (gần 60%), và tự điều trị (gần 13%). Chi cho
bệnh lây nhiễm trên 60% tổng chi KCB. Trong đó cả n
i trỳ v ngoi trỳ u cú t l cao so
vi cỏc bnh khỏc (chim 2/3 tng chi KCB).
- Chi phí về thuốc chiếm tỷ lệ cao (gần 80%), trong đó chi ngoại trú chiếm trên 90%,
nội trú chiếm 37%.
- Chi phớ cho DVYT cụng (30% so vi 25%) v t nhõn (63% so vi 50%) ng
bng cao hn min nỳi. Đồng bằng cú t l chi cho KCB tại tuyn xó thp hn miền núi
(3,1% so vi 8,7%).
17
- Chi phí bình quân một lần KCB tại tuyến tỉnh/trung ơng (gần 210.000đ) cao gần
10 lần so với tuyến xã (20.000đ), gần 5 lần so với tuyến huyện (50.000đ).
tính đủ các yếu tố chi phí trong DVYT, để bù đắp và chia sẻ kinh phí của Nhà nớc.
5. Tăng cờng công tác tuyên truyền giáo dục ngời dân trong việc tự CSSK cho bản
thân mình bằng cách tăng cờng công tác CSSK ban đầu, u tiên ngân sách gia đình cho
YTDP theo cơ cấu hợp lý so với chi phí KCB.
6. Cần có nghiên cứu sâu hơn về sử dụng thuốc hợp lý của ngời dân cho KCB, đề xuất
các giải pháp quản lý của nhà nớc đối với thầy thuốc cũng nh nhân dân.