ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
ĐỂ TẢI: QG-97-01
B Á O C Á O T Ổ N G K Ế T Đ Ể T À I
NGHIÊN CỨU XÂY DỤNG MÔ HÌNH ÚNG DỤNG TIÊN
BỘ SINH HỌC ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ Ở MỘT s ố HỘ
NÔNG DÂN XÃ VÂN HOẢ, HUYỆN BA vì, TỈNH HÀ TÂY
HÀ NỘI-1999
w - t Ẳ ữ * . < r « .0 ‘ i e «; us, l^ ^ jv trv /v d r iã t t ừ
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỂ TÀI: “NGHIÊN cứu XÁ y DỤNG MÔ HÌNH ỨNG DỤNG TIÊN nộ
SINIỈ HỌC Đ Ể PHÁT TRìỂN KINỈÌ t ê ở m ộ t s ố HỘ NÔNG DÂN
XÃ VÂN HO À, BA Vỉ, HÀ 7ẨF” (MÃ s ố QG. 97. 01)
I. Đặt vần để
V â n H oà là một xã nghèo của huyện Ba V ì, tỉnh H à T â y. X ã V an H oà
nằm sát với núi Ba V ì về phía Đ ô n g - Bắc. Tro n g nhiều n ăm qua, do cù n g nằm
trên cùn g một địa bàn ch o nên đã nảy sin h nhiều vấn đề tranh chấp giữa xã với
T ru n g tâm g iá o dục hướng nghiệp lâm ngh iệ p H à N ộ i. Sau k h i Tru n g tâm này
được ch uyển về Đ ại học Q uốc G ia H à N ộ i thì m ọi tranh ch ấp lại vớ i danh
n g h ĩa giữa Đ ạ i học Q u ố c G ia H à N ội với xã V â n Hoà. Đ â y là một hiện tượng
phức tạp, ảnh hưởng xấu tới uy tín của Đ H Q u ố c G ia H à N ộ i. N ó hoàn toàn đi
ngược lạ i vớ i tôn ch ỉ, m ục đ ích củ a Đ H Q G H à N ội. V ì vậ y, Ban g iá m (lốc
Đ H Q G H à N ộ i đã g iao ch o chú n g tôi nhiệm vụ đi sâu tìm hiểu và hỗ trợ về
mặt kh o a h ọ c để đẩy m ạnh sản xuất cho xã V â n H oà, g ó p phần cải thiện m ối
quan hệ giữ a x ã với Đ H Q G H à Nội.
C h ú n g tôi đã huy độn g các lực lượng cần thiết của Đ H Q G H à N ộ i để
thực h iện những nhiệm vụ này.
Đ ề tài dăng k í năm 1997 nhung thực tế lới năm 1998 m ới nhân đủ kin h
phí. T u y nhiên, từ 1997 tới nay (1 9 9 9 ), ch ú n g tôi luôn lu ôn bám sát địa bàn
xã, liên tục giú p đồng bào thực hiện nhiều chương trình ứng dụ ng khoa học k ĩ
thuật vào sản xuất. C ó những nội dung khôn g được sự hỗ trợ k in h ph í của đề
tài nhưng ch ú n g tôi vẫn thực hiện nhằm phát h uy tối đa h iệu quả g iú p đỡ của
trạng tự túc, tự cấp là phổ biến. D ân chủ yếu trông chờ vào sản xu ất lương
thực. T ro n g lú c diện tích trồng lúa kh ô n g lớn m à chủ yếu là diện tích trổng
ngô và sắn. V ì vậy thu nhập của dân nói chung là thấp.
V ề m ặt xã hội, trình độ dân trí còn thấp.Có cán bộ thôn còn mù
ch ữ .C á c tiến bô khoa học k ĩ thuật ít tới dược vứi người d tìn.T u y chỉ cách H à
N ộ i kh o ảng 70 k ill nhưng các m ối g iao lưu văn hoá và kho a học k ĩ thuật rất
4
kém . Tro n g địa phận xã có khu du lịc h Kh o an g X a n h .Đ â y là m ột cư sở do tư
nhân đầu tư .T u y nhiên,xã cũng khô n g có chủ trương gì để phát huy lợi thế
n à y .N hìn ch u n g, trình độ K H K T của díìn còn rất thấp, cách làm ăn theo lố i
m òn, kh ô n g có những thay đổi cần thiết. C ả chăn nuôi và trồng trọt của xã đều
ké m phát triển. N gành nghề phụ háu như khô n g có gì, hàng lioá lưu thông
k é m .X ã phát Iriển theo hướng tự túc, tự cấp chứ kh ô n g chú trọng tới phát triển
sản xuất hàng hoá.
To à n x ã phổ biến v iệc và o rừng cấm chặt trộm g ỗ để bán c ủ i.Đ â y là vấn
đề nhức nhối từ lâu m à chưa có biện pháp hữu hiệu nào ngăn chặn được. D o
thu nhập thấp, đất đai canh tác khô cằn. ngành nghề phụ kh ô n g có cho nên
nhân dân tập chu n g lấ y rừng làm đối tượng kh a i thác chủ yếu. Rừ ng ở đây lạ i
là rừng cấm củ a khu bảo tồn thiên nhiên Ba V ì. D o đó, việ c làm củ a dân như
vừa qua là phạm vào luật bảo vệ rừng.
R õ ràn g, lố i thoái cho V ân H oà ch ỉ có thể dựa vào K H K T để m ở ra
những ngành nghề mới trên cơ sở những lợi thế sẵn có của đ ịa phương. Đ â y là
hướng mà c h ú n g tôi tập chung dể thực hiện.
III. Công tác khảo sát.
N h ó m thực hiện đề tài đã giành nhiều thời gian để tìm hiểu tình hình,
làm rõ các nguyên nhâu dẫn tới lìn h trạng sản xuất của xã cò n trì trệ.
C h ún g tôi dã có nhiều cuộ c tiếp xú c với Đ ản g u ỷ, uỷ ban và cá c đoàn
thể của xã. Đ o à íì c íiỉìg dã tới làm việc với nhiều thôn và tiếp xú c trực tiếp với
nhiều gia đình. Q u a tìm liicu , ch ún g tôi thấy rõ sự Ihiếu hụt về K H K T củ a
nhân dân địa phương, xã hoàn toàn chưa có phương Inrớng tháo gỡ. T u y nhiên,
thực hiện. Ch ú n g tôi đánh giá: lớp tập huấn đã hoàn thành.
2. Tham quan
Đ ể làm rõ hơn các nộ i dung đã học được và m ở rộ ng tầm nhìn ch o bà
con , ch úng tôi đã tổ chức hai ngày đi tham quan.
Trướ c h ế t , đoàn tham quan đã tới xã Đ ứ c Thượng ( H o ài Đ ứ c ,H à T â v ).
Đ â y là x ã có rất nhiều gia đình đang thực hiện mô hình n u ô i gà thả vườn.
6
T ro n g điều kiện đất đai ở đây l ất hạn ch ế nhưng nhân dân ở đây vẫn nuôi g à
rất tốt. M ỗi nhà nuôi từ 500 -10 0 0 gà. G à thả vườn dễ nuôi, lớn nhanh và lạ i
hợp với thị hiếu của người tiêu dùng. B à con V â n H oà thấy rõ sự lãn g p h í đất
đai củ a m ình và hết sức hâm mộ các m ô hình ở Đứ c Th ư ợ ng . B ài học ở Đ ứ c
Thư ợ ng rất bổ ích cho dân V â n H o à. C h ú n g tôi khô n g phải nói thêm nh iều, bà
con tự thấy việ c m ình nôn làm .
T iế p theo, ch ú n g tôi đưa đoàn tới thăm V iệ n chăn nuôi Q uốc G ia .C á c
cơ sở của V iệ n chăn nuôi Q uốc g ia có sức hấp dẫn to lớn đối với nông dân v ì
nó bao gồm toàn bộ các tiến bộ m ới trong chăn nuô i. N h ân dân rất mê nhữ ng
g iố n g lợn m ới, những g iố n g gà nhập nộ i, g iố n g ngan Pháp, bồ câu Pháp, cá c
giố n g vịt cho hiệu quả k in h tế cao Ban lãnh đạo viện đã đón tiếp đoàn chu
đáo, g ió i thiệu bằng băng hình các hoạt động ứng dụng K H K T củ a viện tro ng
phạm v i cả nước. C á c m ô hình nuôi bò thịt, bò sữa, nuôi dê, nuôi lợn hư ớng
lạ c , nuôi gà thả vườn, nuôi vịt Kh a k ica m pb e ll đã được nêu ra. N h ân dân vô
cù n g thích thú . Đ ố i với đa số bà con, đây là lần đáu tiên được tiếp x ú c với cá c
đối tượng m ới do chính các nhà khoa học đầu ngành g iớ i thiệu. C ó thể kh ô ng
cần b ìn h luân cũng tliấy dược hiệu quả to lớn của chuyến tham quan này.
C u ố i cù ng, ch úng tôi đưa đoàn tới thăm Trư ờ ng Đ H N ôn g N gh iệ p I. Đ â y là
cái nô i của cá c kiến thức cơ bán cho ngành nông ngh iệp. Ban g iá m hiệu nhà
trường đã tiếp đoàn. Đoàn được vào thăm các p hòn g thí ngh iệ m , các cơ sở
thực n ghiêm , thăm trung tâm nuôi cấy m ô, thăm vườn ươm hoa phong lan,
thăm trung tâm huấn lu yện V A C của trường. C á c g iáo sư củ a nhà trường đã
g iản g giả i ch o bà con nhũ ng vấn đề m ới trong sản xuất n ô n g n ghiệp . N h iề u
lớn (vào V iệ t N am , chún g có thể ch o năng suất 300 li'ứng/năm ). L o à i vịt này
có ưu việt là ch ịu được điều kiện thiếu nước để bơi lội. C h ú n g lại rất năng
độ ng k h i đi kiế m m ồi. C ơ thể chún g nhỏ (như vịt cỏ ) như ng k h ả n ăng đẻ lại
rất lớn.
8
K hi đư a g iố n g v ịt n à y v à o , n h ân dân chư a m u ốn n u ô i. H ọ c h ư a tin
tư ởn g và o n g h ề n u ô i vịt. C h ú n g tôi đã lổ c h ứ c g iả n g giả i c h o n h iều g ia (lình .
T h ậ m c h í, phải vận đ ộ n g h ọ n h ậ n nuôi.
T r o n g quá trình n u ô i, ch ú n g tô i phải th ư ờng xu y ê n đ ến lừ n g n h .ì đ ể
k iểm tra k ỹ thuật n u ô i và c ô n g tác p h ò n g d ịch . R ất nh iề u nhà ph ải làm lại ch ỗ
n u ô i vì c h u ồ n g trại k h ô n g đạt y c u cá u . C hú n g tôi đ ã vậ n đ ộ n g nhân tl^n n â n g
c a o trá ch nh iệm đ ố i với vật n u ô i, (trướ c đ â y b à co n ch ăn th ả g ia c á m ho àn
toà n th e o hình thức m ặ c n ó tự lo! N h iều n hà k h ô n g c h o c h ú n g c ó ch u ồ n g
trại riên g; nh iều nhà k h ô n g c ó tập qu án c h o fill hà n g n g à y và m ặ c c h o ch ú n g
tự đi k iế m m ồ i ).
Sau 5 tháng n u ô i _ khi vịt bắt d ầu đỏ thì nhân dân m ới b ắ t d ổu th ấy tính
h ấp d ẫ n củ a g iố n g K h a k ic a m p b cll. C h ú n g đ ẻ lất đều , m ỗi n g à y m ột trứng . Cả
đàn đ ều đ ẻ. C á c nh à đ ã n u ô i vất vả nh ữ n g th áng q ua n ay b ắt đ ầu đ ư ợ c hư ở n g
k ết q u ả . N h â n dân c ả xã đ ã tới thăm cá c g ia đ ìn h này . C á c nh à đ ề u đặt m ua lạ i
trứng đ ể v ề g â y đàn . H iệ u q u ả củ a v iệ c n u ô i vịt K h a k ica m p b ell đ ã đ ư ợ c n h ân
dan tự k h ẳ n g định là rất tốt. P h o n g trào n u ô i vịt K h a k ica m p b e ll lan rộ n g .
3. K ỹ thu ật nuôi giun đất:
S o n g so n g với v iệ c nu ô i g ia c ầ m , c h ú n g tôi vận đ ộn g nh ân d â n nu ô i
g iu n đ ấ t ( lo à i p e r io n yx e x c a v a lu s) .
G iu n đất là đ ố i tư ợ n g ho à n toàn m ớ i đ ố i với đ ồ n g b à o . C hưa ai n u ô i lo ài
n à y . C h ú n g tôi m ất n h iề u c ô n g đ ể vận độ n g m ột s ố g ia đ ìn h tiế n h à n h n u ô i.
Đ iề u k iện ở V ân H o à rất thu ận lợi đ ể n u ô i giu n đất. N g u ồ n p h ân đ ại g ia
sú c rất p h o n g phú.
C h ú n g tôi đã trự c tiế p g â y d ự n g m ột s ố ô n u ô i và h ư ớ n g d ãn tỉ m ỉ c h o
g ia đ ìn h cá c h thức n u ô i.
G ib b e r e llin . K ết quả, s ố hú p tă ng lên gấ p đ ô i. nhân dân đ ã trực tiế p thự c liiệ n
v à ch ứ n g k iế n kết cniả. H ọ rất phấn khởi v à tin tưởn g v ào sự h ư ớ n g dẫn c ủ a
c h ú n g tôi. G ib b e r e llin đã được c u n g c ấp c h o n h iều g ia đ ìn h đ ể thự c hiện ch o
n h iều loại c â y khác nh au .
10
6. C u ng cấp giống cây án quả quý.
D o V ủ n H oà là v ù n g bán sơ n đ ịa nên d iện tích vườ n và vườn đ ồ i củ a
c á c g ia đ ình rất lớ n . C h ú n g tô i ch ủ trương đ ẩ y m ạn h trồn g c â y ăn qu ả.
Ở V ân H oà , cá c lo ạ i c â y quả đều c ó như: n h ãn , v ải, x o à i, n a , ổ i, ch u ố i,
dứa, đu đ ủ , sấ u
T u y n h iê n , c h ủ y ếu vãn là “ tự tú c, tự c ấ p ” ch ứ chư a đư a
m ạn h thàn h hàn g hoá. V ì vẠy chú n g lô i vẠn đ ô n g n liủ ii dan Irổ n g tập tilin g ,
tr ồn g thành vư ờ n đ ể c ó th ể tạo ra h à n g h o á lưu th ô n g trên thị trư ờ ng. C liú n g
tô i đ ã c u n g cấp c h o xã m ộ t s ô g iô n g n h ư n h ãn , tá o, đu đ ủ
C h o tới n a y , cá c vườ n n h ã n , vư ờn táo đã lên xa n h tốt. T á o đã đư ợ c thu
n g a y tro n g nă m đầu. G iố n g n hãn là g iố n g nhãn lồ n g clo Đ ại h ọ c N ô n g n g h iệp
ỉ gh é p . G iố n g tá o là g iố n g qu ả lo m à h iệ n nay đ a n g đ ư ợ c ngư ờ i tiêu d ù n g h â m
m ộ . C á c k h u vườ n câ y ăn q u ả đã k h ẳ n g địn h rõ khả n ăn g n â n g c a o thu nhập
c h o d ân . T ới n a y , rất nh iề u g ia đ ình ở V ân H oà đã đi v à o trồ n g cAy ăn q uả.
N h iề u d iệ n tích h o a n g h o á đ ã d ư ợ c b à COI1 lận dụ n g đ ể làm vườn .
C h ú n g tôi đ ã cu n g cấ p ch o xã g iố n g du đủ c ủ a Đ ài L o a n . G iố n g đu đủ
n à y c h o n ă n g s u ấ l ca o và chất lư ợ n g tốt. N g a y (rong vụ đầ u đã c ó nh à trổng
tớ i 150 g ố c, thu n h ập k h á c a o .
C h ú n g tô i cũ n g đ ã c u n g c ấp c h o m ộ t s ố g ia đ ình ở x ã g iố n g chan h tứ
q u ý . G iố n g ch a n h này ch o quả qu a n h n ă m . H iện na y ch a n h đ ã lên tốt. T r ong
chươ n g trìn h tập huấn, c lu in g tô i đã h ư ớ n g dãn c ho bà con p h ư ơ n g pháp gicim
càn h .
T ó m lạ i, c â y ăn quả h oàn toà n có th ể g iú p V ân H oà x o á đ ó i, g iả m
n g h è o . Ở đ â y , p h o n g trào trồn g c â y ăn quả đã thàn h m ộ t p h o n g trào lớn . X ã
H iện n a y , n g u ồn th ô n g tin rất p h o n g phú. C h ú n g ta c ó q uá n h iều b á o .
C hú n g tô i đã tổ c h ứ c thu nạp n h ữ n g tờ bá o h a v, c ó nội d u n g k h o a h ọ c p h ụ c
vụ th iế t thự c ch o nô n g dủti để tập hợ p xây dựn g các bản tin k h o a học ở nôn g
thôn .
1 2
Tại V ân ỉỉo à , ch ú n g tôi tin x ây d ự ng h ảng K IIK T tại 2 đ icin . N h ân dAii
rất hâm m ộ . H ọ thư ờ ng x u y ê n rủ n hau tới đó đổ đ ọ c và b àn luậ n . R õ ràng,
b ằ n g c á c h n à y , ch ú n g ta c ũ n g cỏ lliể đư a th ô n g tin K IIK T tới ch o n ô n g d âu .
c . K ế t q u á v à đ ề nư liỉ
1. K ết quả:
Đ ề tài QCi - 0 1 - 9 7 là đề tài đặc b iệ t. So với c á c đề tài n g h iên cứ u k h á c,
n ổ c ó kinh p h í c a o hơn. T u y n h iên , so với v iệ c giả i q u y ế t vấ n đề x o á đ ó i g iả m
n g h è o c h o m ộ t xã thì k in h phí dỏ lại qu á ít. C hú n g tô i đã c ố g ắ n g dàn h kinh
p h í c h o vấn đ ề đ à o tạo và h ỗ trự c h o c á c h ộ n ô n g dân đ ể áp đ ụ n g c á c tiến bộ
m ớ i, làm q u e n v ới cá c ng ành n g h é m ớ i.
Trước h ết, c liíín g tôi dã lạ o dự n g đư ợ c niề m tin củ a nhâ n d ân V ân l loà
d ố i với K IIK T và dặc b iệt với dội n gũ cán bộ klioa h ọ c c ủ a ĐIIQCÌ Ilà N ộ i.
L ã nh đ ạ o xã đã khẳn g đ ịn h sự cẩn thiết ph ải hợ p tác với Đ H Q G H à N ộ i đ ể
th ú c đ ẩ y sản xu ấ t ch o nhân dân . Đ o à n đại b iểu c ủ a x ã đ ã v ề H à N ộ i và tới
c h à o Đ IIQ G Hà N ộ i. G S .T S Đ à o T rọ n g T h i-P h ó G iá m đ ố c đã th a y m ặt D ại
h ọ c q u ố c g ia Hà N ội tiế p đ oàn . Q u an hệ g iữ a hai b ên đư ợ c c ải th iệ n rõ rệt
th ô n g q u a h o ạt đ ộ n g c h u y ể n g ia o k h o a h ọ c kỹ thuật.
T h ứ h a i, ch ú n g tôi dã tổ c h ứ c thàn h c ô n g v iệ c ứ ng d ụ n g n h iều n ộ í d u n g
K H K T m ớ i ch o nhân dAn V í\n 1 loà . T ất cả cá c h o ạt đ ộ n g K H K T : từ tập hu ấn,
th am q u a n , làm thử tới v iệ c gây dự n g cá c n g h ề m ớ i, ứ n g d ụ n g c á c tiến bộ
K IIK T m ỏ i đ ã thực sự thu hút bà c o n tliam g ia . C hú n g tôi đ ã ch ọ n đ ú n g c á c
n ộ i d u n g cần th iết để giớ i thiệu c h o n hân dân. N h iều g ia đ ìn h đ ã q u y ết đ ịnh
đ u a cá c n ộ i d u n g d ó và o hoạt đ ộ n g th ư ờ n g x u y ê n c ủ a g ia đ ìn h . C ó những g ia
d in h đã tự bỏ vốn ra để n h ờ chú n g tô i cun g cấp cho g iố n g và các v ật tư kh á c
đ ể thự c h iện . M ột s ố m ô h ìn h đ o c h ú n g tôi gâ v d ự n g đ ã kh ẳn g đ ịn h ưu th ế
Độc lạp - Tự do - Hạnh phúc-
ŨÀ
Sá:-íOO/KH - CN
ỉ là Nội, ngày 6 tháng 6 niỉm 1997
QUYẾT ĐỊNH CỨA CiIÁM Đốc Đ Ạ I nọc QUỐC GIA HÀ NỘ I
Vồ v ic e thành lạp <JỔ tài nghiCn cứu kh oa họ c Đ ạ i họ c Q uố c g ia H à N ồ i
CỈIÁM ĐỐC ĐẠ I IIỌC QUỐC GIA IIẢ NỘI
Căn cứ N g h ị định số 97/C P ngày 10 tháng 12 năm 1993 của Ch ính phủ về
v iệ c thành lạp Đ ại h ọc Q uốc gia Hà Nội.
Căn cứ và o Q uy chế T ổ chức và H oạt đông của Đ ạ i h ọc Q u dc g ia Hà N ộ i
được ban hành Iheo Quyếi định số 477/T T g ngà y 5 tháng 9 n ăm 1 99 4 của Thủ
tướng Chính phủ.
Căn cứ Q uyét định số 419/T Tg ngày 21 tháng 7 năm 1995 của Thủ tướng Chính
phủ v ẽ cơ chê" quản lý các hoạt dọng nghiên cứu khoa học và phát triến cô n g nghô. /
Trên cơ sở kết luỌn của Hội đổng xét duyệt đẻ cương nghiôn cứu được thành rap
theo quyết đinh sô'44/KHCN ngàỵ?^/ 4 /1997 của Giám đốc Đ H Q GH N .
T h eo đ ể nghị của ổng Trưởng Ban Khoa h ọc - C ông ngh ẹ, Đ H Q G H N .
Điêu I: Thành lạp đò tài nghiỡn cúm khoa họ c Đ ạ i học Q uốc g ia H à N ô i m ã số
Q G .97.01 "N ghiỡ n cứu xay dựng m o hình ứng dụn g tie'll b ọ sin h h ọ c đ ể phát
Iriển k inh t ế m ộ t số hổ nOng dan xã Văn h o à , B a V ì, H à Tay".
Bổ nhiệm: GS. Nguyỗn Líìn Dũng làm Chủ nhiọm đề lài và Ban Khoa học - Công
nghẹ là c ơ quan chủ trì đò lài.
Điêu 2: Chủ nh iệm đề lài, Ban Khoa học - C ong nghọ cỏ trách n h iệm tổ chứ c thực
hiện nôi dun g nghiên cứu đẻ tài dúng tiến đọ, thời gian thực hiện v à kinh phí đã
được phê du yẹt.
Điêu 3: Các Ổ ng Chánh Vãn phòng, Trương Ban Khoa học - C ồng n gh ẹ, Trưởng
Ban Kế hoạch Tài chính, Cìiám dóc Trung tủm Công nghẹ Sinh học, chủ nhiệm để
tài có trách nhiệm thi hànl) íịuyôt định này.
"~Lổl?lV \ỹ/l cj ị\ (Js ^yV 6- L Í-ếX -})/•/ Ạ Cỵ Ị(fyị, 7 Lữ?\
ỈIÌ & 4 ĩ v U v YI V ỈĨ-Ổlà ' 1 U LỨTL' ~ix.cc C ícsv
W!wV t}iilbi\.đ chI f fV ílịiU / c 11-0 'O tv c o~tị/
m t JỊ sj . ft t —4/ 0 *- V t ^ * *—' \ s*
c lo-) • w < í' LC^cuíị ‘Ỵ cH c j Cv ổ)Lrc 0
&fw oft ị,ỂỈLii'} crft Pti-f íslii^v -0'tuCv -C n -n
V n â / c-^)’ey yxý ) -'(■ì lĨ€y\JỈ c?ts<■?I
C Ẩ lÌ } Ậci^-e Cu,- ~llv2- ’ (Lsy^c £< ?ư€u y b *<<?.'
b c y i - L c-’i n avt-Ỡ Y' Ổ -'fiit ỊỊu f 'ĩto~ì C i)9-x4 ãf~?\
. «-, j Ị J / - \J1 • ' N ' l/SCV'^ "
\i~UArU £ ti I ex a LC-L't ^ o tSji c s \ j 5 ' V t x ,
"is. Ctuj <^'t' íw v ? y
ổJ'ĩ't'tJ>
“ v M -ỈAÁX C\ị/i ? V Í7 ', ^ h 'v i i v ' cY a /j C ^ C y c (j lift
j
éỷl ffi-\4 )\!oCnx./J Ce A . Â / ị~c ÍL-t\,-r\Oy I <. fcu Csctj / 'j i ’H
S'CvtMj *Sc ’>\J-C- 1<J- \ìM '*J N 4 m (iv eês?->í
\LĩU' ^ 'U-SirV ì^~txở j vf-ci ^IicCl tA,Z&
'VL'it'rV -
-ĩhcLo JLh' iJ- Ở-ÌK-O tè j ’Ía.ọ —I vtitf-rV K H p\ A
fVv'-jt £-ec^ cf'Ci' 'L o (LẨvt-2-£y CẨslo X-Cc
st<putr TvcO R J t / <yi\-ở^ \<~UjOxa 4 \<.u.\ T/14.Ở I
d i/1^0 \firZl-f V y À . /V -OvJitx) <=$cr?V u o
/p-úxsvrV ỉ-cùvỠV <r>p c\' -£y~oci~ t
jLtCfiji' d ' l f - A t X CAJ Cj V lJ ’t/
CLt^O '^•LAif •) X -4 ờ/í\ cĩfi C-Ổ-O \-\Ầa-AJ ^tVtí-óV i ỷ
'Lớ cjh c tz l CJá_ 0 c~Ịi ’^LỉA.i^ rt\) ổ>ị Xt-A » V I Ci_t
c $ ~ i£ r \ i ^ i v b v \ - t o
i? « J { 7 i/
X . t c e t ' f é ỳ ì &-j’ & I t X i Ị
\)«í\-»\v ?L w I0"Ờ1 Í.ÍA-l\rvJ ịv-} c^(£ l.Str\-CịỊỈ
õ/ổvO U Í a -^ ĩV Ẩ ố ívV X a \J lĩ- ổ ryy tc-y-yj'th^i^-Of
Í>£A-J1 X a L & _ / - ~£)cx<ị tai V v đ <iA/ị (L-V\J U(pivV
C-C-IO) ~ Ỉ>Á -»V 'f)c\r\/Ị I^b-Ô 'l/vicẨ'T-v> cù{n!\j
y (V 9 L —€vC ZU w C A U/1 "\. í 1 Í V K 7 u
Aả O v i.fi! $?)<7\y cỊ t a m ^ ỡ t> r-f) u (T- £Aã. Ỉ Lỡi
i ) l u (| ’ <" ' 4 -
AlW" t A TV V v c c ố t CCl t l r v f W y • V I V
— V -—
V— ~ V - V y J - ^ "
I tr^-ẴiỊ / ^ ) UỊ ( f r v í-a - v V cỹpít lu.c>,„
U c ĩ 1\J S J tA-v\J ^ Ẩ f v \ } i y X j Z w C ^ ' ỉ 'u i ì X-^v
VUUÌÍấV ~ 'P '-/lciV 1- ^ Ị ^ỈUVĐ y - ^J 5 ^-jV X - lc ic /
'VXA-t^-ị ,
' ' 1 - ' '
K
W X^L \j tX x . t í C ' crflo
w
4 t l x i
6 'jb iX .
0 i 'l l
Ợ V / jj /t 1 —
M 4h ^ư KXvVo. nmbờv v Ỉ) ftẠ. LTz/ri
Vuợ-V b í / rLi-£~p ĩiỊ-Cs c-1 ÌI(J) ổfì? (Lổx^o Is'isi'-tf->\
<dlcl V v V <^( ?v - i t * r t líl Í,1/1 1 /->„/•/ 7 7 y l. iW
+ > r
,CHỦ TIpH
' cy*&vn' J zS oỵ v