1
B
B
à
à
i gi
i gi
ả
ả
ng
ng
M
M
Ạ
Ạ
NG & TRUY
NG & TRUY
Ề
Ề
N THÔNG
N THÔNG
ThS.Nguyễn Văn Chức - Trưởng bộ môn Tin học quản lý
Khoa Thống kê Tin học -Đại học Kinh tế ĐàNẵng
ThS.Nguyễn Văn Chức
2
Ch
Ch
ương
ương
3. Ki
3. Ki
ầ
ầ
ng OSI
ng OSI
Chuẩn hóa mạng máy tính và mô hình OSI
Vì sao phải chuẩn hóa mạng máy tính ?
-Sự phát triển mạng mẽ của công nghệ mạng máy tính vào đầu
những thập niên 80
-Sự không tương thích của các thiết bị mạng do nhiều công ty
khác nhau sản xuất
- Đòi hỏi phải có một quy định chung trong việc phát triển các hệ
thống mạng
Ö Mô hình OSI ra đời
ThS.Nguyễn Văn Chức
4
Ch
Ch
ương
ương
3. Ki
3. Ki
ế
ế
n tr
n tr
ú
ú
c phân t
c phân t
ầ
c phân t
ầ
ầ
ng OSI
ng OSI
Các tầng trong mô hình OSI
[1] Tầng vật lý
[2] Tầng liên kết dữ liệu
[3] Tầng mạng
[4] Tầng chuyển vận
[5] Tầng phiên
[6] Tầng trình diễn
[7] Tầng ứng dụng
ThS.Nguyễn Văn Chức
6
Ch
Ch
ương
ương
3. Ki
3. Ki
ế
ế
n tr
n tr
ú
ú
c phân t
c phân t
ầ
ThS.Nguyễn Văn Chức
8
Ch
Ch
ương
ương
3. Ki
3. Ki
ế
ế
n tr
n tr
ú
ú
c phân t
c phân t
ầ
ầ
ng OSI
ng OSI
ThS.Nguyễn Văn Chức
9
Ch
Ch
ương
ương
3. Ki
3. Ki
ế
ế
ú
c phân t
c phân t
ầ
ầ
ng OSI
ng OSI
Tầng liên kết dữ liệu – Data Link Layer
• Cung cấp các phương tiện để truyền thông tin qua tầng liên kết
vật lý
-Biến đổi các tin dạng bit nhận được từ lớp vật lý sang khung số
liệu
-Sửa lỗi, khuếch đại tín hiệu hoặc yêu cầu tầng vật lý gửi lại tín
hiệu bị lỗi
• Đảm bảo độ tin cậy thông qua cơ chế đồng bộ hóa, kiểm soát lỗi
và kiểm soát luồng dữ liệu
• Điều khiển liên kết và truy xuất đường truyền
ThS.Nguyễn Văn Chức
11
Ch
Ch
ương
ương
3. Ki
3. Ki
ế
ế
n tr
n tr
ú
ú
c phân t
c phân t
ầ
ầ
ng OSI
ng OSI
Tầng mạng – Network Layer
• Các giải thuật định tuyến tối ưu trên mạng:
- Kỹ thuật chọn đường tập trung –thuật toán Dijkstra: Tìm
đường đi tối ưu từ một nút nguồn đến nhiều nút đích khác nhau
trên mạng tại một thời điểm nào đó
- Kỹ thuật chọn đường phân tán –thuật toán Ford &
Fulkerson: Tìm đường đi tối ưu từ nhiều nút nguồn khác nhau
đến một nút đích được định trước (thuật toán tìm cây bao trùm
tối thiểu)
ThS.Nguyễn Văn Chức
13
Ch
Ch
ương
ương
3. Ki
3. Ki
ế
ế
n tr
n tr
ú
ú
c phân t
ầ
ầ
ng OSI
ng OSI
Tầng phiên – Session Layer
• Điều phối việc trao đổi dữ liệu giữa các ứng dụng
• Cung cấp các điểm đồng bộ hóa để kiểm soát việc trao đổi dữ
liệu
-Bằng cách tại ra các điểm kiểm tra (check points), toàn bộ trạng
thái và số liệu được lưu trữ trong bộ nhớ đệm
- Khi có sự cố hệ thống có thể khởi động lại phiên làm việc tại
điểm kiểm tra cuối cùng và tốt nhất (mà không phải bắt đầu lại
từ đầu).
ThS.Nguyễn Văn Chức
15
Ch
Ch
ương
ương
3. Ki
3. Ki
ế
ế
n tr
n tr
ú
ú
c phân t
c phân t
- Cung cấp các phương tiện để người dùng có thể truy nhập vào
các tầng thấp hơn trong mô hình OSI thông qua phần mềm ứng
dụng mạng như: web, email, chat, truyền file FTP, …
-Tạo ra giao diện thân thiện để người sử dụng dễ dàng tương tác
và khai thác hệ thống mạng
ThS.Nguyễn Văn Chức
17
Ch
Ch
ương
ương
3. Ki
3. Ki
ế
ế
n tr
n tr
ú
ú
c phân t
c phân t
ầ
ầ
ng OSI
ng OSI
Chuẩn hóa mạng máy tính và mô hình OSI
-4 tầng thấp trong mô hình OSI: Vật lý, Liên kết dữ liệu, Mạng
và tầng Chuyển vận
-3 tầng cao trong mô hình OSI: Phiên, Trình diễn và tầng Ứng
dụng
Ch
ương
ương
3. Ki
3. Ki
ế
ế
n tr
n tr
ú
ú
c phân t
c phân t
ầ
ầ
ng OSI
ng OSI
Truyền thông ngang hàng - Peer to Peer
- Các thông tin truyền thông được bổ sung lần lược khi gói tin đi
qua các tầng, trước khi vào đường truyền để đến hệ thống đích
ThS.Nguyễn Văn Chức
20
Ch
Ch
ương
ương
3. Ki
3. Ki
ế
ế