Phõn tớch thực trạng hiệu quả sử dụng lao động tại cụng ty sx -
xnkđt thanh niờn Hà Nội
I. Túm lược về hoạt động sản xuất kinh doanh của cụng ty
Tờn đơn vị: Cụng ty sản xuất xuất nhập khẩu đầu tư thanh niờn Hà Nội
Tờn giao dịch: Hanoi Youth Production Import-Export Investment Company
(Hagasco)
Trụ sở văn phũng K3B Thành Cụng-Ba Đỡnh Hà Nội
ĐT: (04)8353163
Fax: 8345946
Tài khoản 021000001783 VNĐ
0021370022610 USD
1. Quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển của cụng ty sản xuất-xuất nhập khẩu đầu tư
thanh niờn Hà Nội
Cụng ty sản xuất-xuất nhập khẩu đầu tư thanh niờn Hà Nội(viết tắt là cụng
ty SX-XNKĐT thanh niờn HN) được thành lập ngày 02/04/1992 với tờn gọi là Xớ
nghiệp sản xuất hàng thủ cụng mỹ nghệ, là một đơn vị thuộc tổng đội thanh niờn
xung phong xõy dựng kinh tế thủ đụ vừa là một doanh nghiệp nhà nước, vừa là nơi
dạy nghề giải quyết việc làm cho thanh niờn thủ đụ.
Khi mới thành lập xớ nghiệp cú hai đơn vị : một xưởng len và hai phũng kinh
doanh
Năm 1993
Bờn cạnh việc ổn định tổ chức sản xuất kinh doanh và dạy nghề, lónh đạo
xớ nghiệp đó khụng ngừng tỡm tũi nghiờn cứu để tỡm ra phương hướng phỏt triển
của đơn vị.Sau một thời gian hoạt động đó thành lập thờm hai phũng chức năng,
xưởng sản xuất và phũng kinh doanh đều hoạt động cú hiệu quả. Xớ nghiệp đó mở
rộng kinh doanh theo hướng gia cụng cỏc mặt hàng thủ cụng mỹ nghệ.Ngay từ
những năm đầu tiờn, sản phẩm do xớ nghiệp làm ra đó chiếm được cảm tỡnh của
1
Lớp K36 A6 - Khoa QTDN
1
khỏch hàng về mặt chất lượng và mẫu mó sản phẩm.Với phương phỏp tổ chức sản
nước và đó ký kết được một số hợp đồng với cỏc đơn vị sử dụng đồng phục như
đồng phục đường sắt, đồng phục quõn đội,đồng phục thuế.
Năm 1996
Cụng tỏc tổ chức quản lý ngày càng hoàn thiện hơn, đặc biệt là quy chế hoạt
động của xưởng may, năng suất sản phẩm may tăng liờn tục đồng thời cũng chứng
minh được khả năng sản xuất cỏc mặt hàng nội địa cao cấp như ỏo Jacket và ỏo
đồng phục.
Thỏng 9/1996 thành lập xưởng gia cụng phong thiếp cho thị trường Nhật
Bản.Qua tổ chức sản xuất và dạy nghề đến thỏng 12/1996 đó làm ra sản phẩm đủ
tiờu chuẩn xuất khẩu. Đầu thỏng 3/1997 đó xuất khẩu được 3 chuyến hàng cho
Nhật. Cụng nghệ sản xuất dần hoàn thiện và ổn định.
Việc mở rộng ngành nghề tạo việc làm và tăng thu ngập cho cỏn bộ cụng nhõn
viờn được quan tõm và đó đem lại những kết quả khả quan.
Năm 1998-1999
Bờn cạnh việc ổn định tổ chức sản xuất, cụng ty tiếp tục tỡm kiếm thị
trường.Doanh số đó tăng lờn đỏng kể.
Để phự hợp với định hướng phỏt triển và cũng theo đề nghị của cụng ty.Ngày
13/4/1999 theo quyết định 1585/QĐ-UB của UBND thành phố Hà Nội cụng ty
may mỹ nghệ thanh niờn Hà nội đó được đổi tờn thành cụng ty sản xuất- xuất nhập
khẩu đầu tư thanh niờn Hà nội, bổ sung thờm một số ngành nghề kinh doanh cho
cụng ty như kinh doanh thiết bị vật tư y tế, thành lập xớ nghiệp xõy dựng cụng
trỡnh chuyờn xõy dựng nhà để bỏn và cho thuờ.
Từ năm 2000 đến nay
Cho đến năm 2004 tổng vốn kinh doanh của cụng ty là 5.237.459(nđ) trong
đú vốn cố định là 3.142.463(nđ)
Ngành nghề đăng ký kinh doanh bao gồm: dệt, đan len, thảm len, may mặc,
sản xuất kinh doanh vật liệu xõy dựng và chất đốt(than), xuất nhập khẩu hàng thủ
cụng mỹ nghệ, nụng lõm sản, cỏc thiết bị vật tư nguyờn vật liệu phục vụ cho sản
xuất hàng tiờu dựng, thiết bị y tế, xõy dựng và lắp đặt cỏc cụng trỡnh.
3
4
Lớp K36 A6 - Khoa QTDN
4
- Trực tiếp nhập khẩu hoặc nhận uỷ thỏc nhập khẩu cỏc mặt hàng vật tư nguyờn
liệu, hàng tiờu dựng, tạm nhập tỏi xuất.
- Tổ chức sản xuất lắp rỏp gia cụng, liờn doanh, liờn kết, hợp tỏc đầu tư với cỏc tổ
chức kinh doanh trong và ngoài nước sản xuất hàng xuất khẩu, tiờu dựng nội địa,
kinh doanh vật liệu xõy dựng,than, xõy dựng cỏc cụng trỡnh giao thụng vừa và
nhỏ.
3. Cơ cấu tổ chức quản lý ở cụng ty
Cụng ty SX-XNKDT thanh niờn HN là doanh nghiệp nhà nước cú tư cỏch phỏp
nhõn, cú tài khoản tại ngõn hàng thương mại thành phố HN và sử dụng con dấu
riờng theo quy định của nhà nước.Bộ mỏy tổ chức quản lý của cụng ty được xõy
dựng và hoạt động theo mụ hỡnh cơ cấu trực tuyến chức năng.Đõy là kiểu tổ chức
phổ biến ở cỏc cụng ty hiện nay. Mụ hỡnh tổ chức bộ mỏy quản lý cụng ty được
thể hiện ở sơ đồ sau:
Sơ đồ bộ mỏy quản lý cụng ty SX - XNKDT thanh niờn HN
5
Lớp K36 A6 - Khoa QTDN
Khối kinh
doanh
Khối quản lýKhối sản xuất
XN gia
cụng
phong
thiếp
XN may
thanh
niờn
Ban giỏm đốc
*Khối quản lý bao gồm 2 phũng
Cỏc phũng kinh doanh đứng đầu là trưởng phũng chịu trỏch nhiệm về toàn bộ hoạt
động kinh doanh của cụng ty đồng thời tham mưu cho giỏm đốc và ký kết cỏc hợp
đồng với khỏch hàng
- Phũng hành chớnh lao động : phụ trỏch việc sắp xếp, tuyển dụng cụng nhõn viờn
của cụng ty, giải quyết chế độ chớnh sỏch về tiền lương, BHXH, văn thư , bảo vệ
tài sản, mua sắm đồ dựng văn phũng của cụng ty.
-Phũng tài chớnh kế hoạch: cú nhiệm vụ thực hiện cụng tỏc hạch toỏn hoạt động
sản xuất kinh doanh, thực hiện thanh toỏn mua bỏn với khỏch hàng, chỉ đạo cụng
tỏc hạch toỏn xớ nghiệp với toàn cụng ty.
*Khối sản xuất kinh doanh bao gồm
-XN may: thực hiện tổ chức sản xuất may gia cụng theo hợp đồng đó ký kết với
khỏch hàng. Đứng đầu là giỏm đốc xớ nghiệp.
-XN gia cụng phong thiếp xuất khẩu, xớ nghiệp xõy dựng cụng trỡnh thực hiện tổ
chức sản xuất theo nhiệm vụ được giao.Đứng đầu là giỏm đốc xớ nghiệp.
Cơ cấu tổ chức trực tuyến chức năng tỏ ra rất phự hợp với cụng ty, phỏt huy được
cỏc ưu điểm là gọn nhẹ linh hoạt, chi phớ quản lý thấp, hạn chế tỡnh trạng quan
liờu giấy tờ.Cỏc phũng chức năng gúp phần nõng cao hiệu quả sử dụng nhõn sự
trờn cơ sở tạo điều kiện cho mỗi cỏ nhõn phỏt huy năng lực sở trường của mỡnh
đồng thời cú điều kiện để tớch luỹ kiến thức và kinh nghiệm cho bản thõn. Trong
sản xuất đảm bảo sử dụng cú hiệu quả cỏc nguồn lực vật chất kỹ thuật như mỏy
múc, trang thiết bị kỹ thuật, tiết kiệm chi phớ trong việc mua sắm tài sản thuờ
mượn và sử dụng chỳng.
7
Lớp K36 A6 - Khoa QTDN
7
4. Khỏi quỏt về tỡnh hỡnh kinh doanh của cụng ty
a.Mặt hàng kinh doanh
- Sản phẩm may: xưởng may mặc xuất khẩu là nơi sản xuất gia cụng hàng
may mặc đồng thời thực hiện hợp đồng kinh doanh xuất khẩu may mặc( chủ yếu là
kịp thời được cỏc yờu cầu về số lượng và chất lượng...Đõy chớnh là lợi thế của
Cụng ty để phỏt triển hoạt động kinh doanh của mỡnh.Ngoài ra Cụng ty cũn cú cỏc
khỏch hàng là người tiờu dựng cuối cựng, cỏc đại lý, cỏc nhà phõn phối và cỏc đối
tỏc nước ngoài.
c.Khỏi quỏt về đối thủ cạnh tranh của cụng ty
Cỏc đối thủ cạnh tranh của cụng ty ngày càng nhiều, dẫn đến thực trạng cạnh
tranh ngày càng gay gắt và quyết liệt.Đặc biệt từ khi Bộ Thương Mại cú thụng tư
số : 18TT-BTM ngày 01/09/1998, số lượng cỏc doanh nghiệp tham gia hoạt động
thương mại kinh doanh xuất nhập khẩu cú xu hướng tăng lờn đỏng kể.Do đú cỏc
cụng ty kinh doanh đang tỡm mọi cỏch để giữ vững thị trường của mỡnh.
*Mụi trường cạnh tranh trong nước
Cuối năm 2003 cú hơn 80000 doanh nghiệp được thành lập mới trong vũng 4
năm, những doanh nghiệp này tham gia vào nhiều lĩnh vực nghành nghề kinh
doanh khỏc nhau điều đú sẽ dẫn tới sự phõn chia thị trường giữa cỏc doanh nghiệp
cũ và mới.
Đối với mặt hàng phong thiếp do thị trường Nhật Bản bao tiờu toàn bộ lượng
hàng sản xuất ra chớnh vỡ vậy cụng ty chỉ sản xuất theo mẫu đơn đặt hàng và đảm
bảo chất lượng theo yờu cầu.
Đối với mặt hàng may mặc, cụng ty chịu một sức ộp cạnh tranh lớn.Vỡ là
một cụng ty nhỏ lại chưa tiếp cận được với nhiều thị trường lớn như Mỹ, EU, Mỹ la
tinh..nờn vẫn cũn cú nhiều hạn chế.
Đối với xớ nghiệp xõy dựng cụng trỡnh cũng chỉ tham gia vào những cụng
trỡnh nhỏ do vốn ớt chưa thể đầu tư trang thiết bị kỹ thuật, nhõn lực để tham gia
vào cỏc cụng trỡnh lớn.
Bờn cạnh đú việc khai thỏc thị trường trong nước cũn bị cạnh tranh bởi cỏc
doanh nghiệp cú vốn đầu tư nước ngoài vốn lớn, trang thiết bị kỹ thuật hiện đại
9
Lớp K36 A6 - Khoa QTDN
9
*Mụi trường cạnh tranh quốc tế
Lớp K36 A6 - Khoa QTDN
10
của cụng ty vẫn cũn chiếm tỷ trọng cao, nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng nhỏ
điều đú chứng tỏ cụng ty chưa cú sự tự chủ cao về tài chớnh.
*Khỏi quỏt về lao động của cụng ty
Đối với bất kỳ một xớ nghiệp hay một tổ chức kinh tế nào thỡ lực lượng lao
động luụn là yếu tố đúng vai trũ quan trọng, then chốt trong việc thực hiện quỏ
trỡnh sản xuất kinh doanh. Nhận thức rừ điều đú ngay từ khi thành lập, cụng ty đó
chỳ trọng vấn đề tổ chức sắp xếp lao động một cỏch hợp lý, khoa học, khụng
ngừng đào tạo, bồi dưỡng, nõng cao trỡnh độ chuyờn mụn nghiệp vụ cho đội ngũ
lao động của cụng ty. Hiện nay toàn cụng ty cú 480 cỏn bộ cụng nhõn viờn được
phõn bổ cụ thể như sau:
Cỏc bộ phận phũng ban chức
năng
Giới tớnh Trỡnh độ chuyờn mụn Tuổi đời bỡnh quõn
Nam Nữ ĐH TC Sơ cấp
Ban giỏm đốc 2 1 3 51
Phũng hành chớnh lao động 3 4 4 3 40.5
Phũng tài chớnh kế hoạch 4 2 4 2 41
Phũng kinh doanh I 2 3 3 2 38.7
Phũng kinh doanh II 3 2 3 2 37.6
Phũng kinh doanh III 2 4 4 2 39.4
XN may TN 25 135 8 51 101 28.2
XN gia cụng phong thiếp XK 45 67 6 29 77 29.1
XN xõy dựng cụng trỡnh 144 32 10 58 108 27.6
Tổng số nhõn viờn 230 250 45 149 286 37.01
Qua kết cấu lao động ở cụng ty ta cú một số nhận xột sau:
Tớnh đến 01/01/2004 tổng số lao động của cụng ty là 480 người. Do đặc thự của
cụng ty là sản xuất hàng xuất khẩu nờn đội ngũ lao động sản xuất chiếm phần lớn.
Đội ngũ cỏn bộ cú trỡnh độ ĐH và sau ĐH là 45 người ( chiếm 9.38% tổng số lao
Sự ổn định về chớnh trị, đường lối chớnh sỏch của Đảng và Nhà nước cho mở rộng
quan hệ kinh tế với nước ngoài, hệ thống thuế ngày càng hoàn thiện, điều chỉnh
phự hợp với yờu cầu của nền kinh tế thị trường; như việc đó ban hành luật Thương
Mại, luật đầu tư nước ngoài đó sửa đổi bổ sung năm 1996, Luật thuế giỏ trị gia
tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp. Tất cả những luật này cú tỏc dụng khuyến
khớch tạo điều kiện thuận lợi cho sự phỏt triển của nền kinh tế, khơi dậy mọi tiềm
12
Lớp K36 A6 - Khoa QTDN
12
năng, năng lực để thỳc đẩy nhanh quỏ trỡnh cụng nghiệp hoỏ và hiện đại hoỏ đất
nước, do đú tạo điều kiện thuận lợi cho sự phỏt triển của Cụng ty.
Ngoài ra, cỏc nhõn tố thuộc mụi trường văn hoỏ xó hội, khoa học cụng
nghệ, mụi trường tự nhiờn cũng tỏc động, ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của
cụng ty như:
-Phong tục tập quỏn, quan niệm tiờu dựng, văn hoỏ từng vựng từng dõn tộc
-Sự phỏt triển và ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật cụng nghệ vào quỏ
trỡnh kinh doanh như : cỏc quỏ trỡnh tự động hoỏ và hiện đại hoỏ trong kinh
doanh.
-Sự thay đổi và ảnh hưởng của thời tiết khớ hậu đến quỏ trỡnh kinh doanh.
Trờn đõy là một số yếu tố thuộc mụi trường kinh doanh bờn ngoài của cụng
ty mà cụng ty đó nghiờn cứu xem xột, để hạn chế đến mức thấp nhất những nguy
cơ bất lợi cú thể xảy ra và tận dụng những cơ hội do cỏc yếu tố đú mang lại cho
quỏ trỡnh hoạt động kinh doanh của mỡnh.
5.Kết quả hoạt động, sản xuất kinh doanh qua 3 năm 2001-2003
13
Lớp K36 A6 - Khoa QTDN
13
Biểu 1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của cụng ty qua 3 năm 2001 - 2003
Cỏc chỉ tiờu TH 2001 TH 2002 TH 2003 2002/2001 2003/2002
ST TL% ST TL%
thu cũng là một dấu hiệu chưa tốt.
-Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh năm 2002 tăng 1.214.040(nđ) tương ứng với
tỷ lệ tăng là 19.84%.Lợi nhuận từ hoạt động tài chớnh năm2002 đạt 198.344(nđ)
tăng 25.689(nđ) tương ứng với tỷ lệ tăng là 14.88%.Lợi nhuận từ hoạt động bất
thường năm 2002 tăng 45.555(nđ) tương ứng với tỷ lệ tăng là 129.15% do chi phớ
bất thường giảm12.283(nđ) so với năm 2001 tương ứng với tỷ lệ giảm là5.75%
Tổng hợp cỏc khoản lợi nhuận trờn ta cú lợi nhuận trước thuế của năm 2002 đạt
7.542.984(nđ) tăng 1.285.284(nđ) tương ứng với tỷ lệ tăng là 20.54%
Lợi nhuận sau thuế của cụng ty năm 2002 tăng 873.933(nđ) với tốc độ tăng là
20.54%
NX: Năm 2002 so với năm2001, cỏc chỉ tiờu hầu như đều tăng nhưng chi phớ
quản lý và chi phớ bỏn hàng, sản xuất kinh doanh cú tốc độ tăng cao hơn cả tốc độ
tăng của doanh thu.Núi chung là chưa thật sự tốt, một đồng chi phớ bỏ ra chưa tạo
ra số đồng doanh thu tương ứng.Cụng ty cần phải xem xột cắt giảm bớt cỏc khoản
chi phớ bất thường để thu được lợi nhuận lớn hơn.
*Dựa vào số liệu trờn biểu, ta cú thể phõn tớch kết quả hoạt động kinh doanh của
cụng ty năm 2002-2003 như sau:
15
-Tổng doanh thu và doanh thu thuần năm 2003 đạt 34.467.840(nđ) tăng
1.998.720(nđ) so với năm 2002 tương ứng với tỷ lệ tăng là 6.16%
-Giỏ vốn hàng bỏn năm 2003 đạt 22.016.496 (nđ) tăng 524.333(nđ) so với năm
2002 tương ứng với tỷ lệ tăng là 2.44%, tốc độ tăng của giỏ vốn hàng bỏn chậm
hơn tốc độ tăng của doanh thu và doanh thu thuần.Do đú lợi nhuận gộp của năm
2003 tăng lờn 1.474.387(nđ) tương ứng với tỷ lệ tăng là 13.43%
-Chi phớ quản lý và chi phớ sản xuất kinh doanh năm 2003 tăng lờn 216.600(nđ)
ứng với tỷ lệ tăng 5.95%
Nhỡn chung tốc độ tăng của chi phớ nhỏ hơn tốc độ tăng của doanh thu nhỏ hơn
tốc độ tăng của lợi nhuận.Như vậy hoạt động kinh doanh của cụng ty đang diễn ra
tốt.
-Lợi nhuận của cụng ty năm 2003 đạt 8.592.144(nđ) tăng 1.257.787(nđ) so với