Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty Quy Chế Từ Sơn - Pdf 10

Luận văn tốt nghiệp Trờng :CĐGTVT
Lời nói đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong môi trờng cạnh tranh ngày càng gay gắt, muốn tồn tại vững, phát triển
và củng cố uy tín của mình, mỗi doanh nghiệp phải vận động tích cực, phát huy tìm
tòi mọi biện pháp giảm thiểu chi phí và không ngừng nâng cao hiệu quả kinh
doanh. Bởi để tồn tại và phát triển trong điều kiện cạnh tranh nh hiện nay các
doanh nghiệp phải nắm bắt đợc thông tin về thị trờng về nguồn khách trên cơ sở
các thông tin về cung, cầu và giá cả trên thị trờng giúp cho doanh nghiệp tìm ra cơ
cấu sản phẩm tối u, xác định đợc giá bán hợp lý đảm bảo vừa tận dụng đợc nguồn
lực hiện có, vừa mang lại lợi nhuận cao. Để thực hiện tất cả các điều nói trên yếu tố
con ngời đóng vai trò quan trọng hơn cả, vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng lao
động luôn đợc các doanh nghiệp quan tâm thích đáng. Vì vậy đề tài "Nâng cao
hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty Quy Chế Từ Sơn " là đề tài em lựa chọn
cho luận văn tốt nghiệp".
2. Mục đích và nhiệm vụ của đề tài.
* Mục đích: Đề tài tập trung nghiên cứu kỹ hơn đặc điểm của lao động trong
công ty , hiệu quả sử dụng lao động tại công ty Quy Chế Từ Sơn , từ đó đề xuất các
giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty Quy Chế Từ Sơn .
* Nhiệm vụ:
1. Nghiên cứu vấn đề lý luận về lao động và hiệu quả sử dụng lao động trong sản
xuất kinh doanh trong ngành cơ khí
2. Phân tích vấn đề về lao động và hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty Quy Chế
Từ Sợn
3. Đa ra những biện pháp để nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty
công ty Quy Chế Từ Sơn
Bùi Văn Chuyền K49QTKD
1
Luận văn tốt nghiệp Trờng :CĐGTVT
3. Đối t ợng phạm vi và ph ơng pháp nghiên cứu.
* Đối tợng nghiên cứu của chuyên đề là: vấn đề lao động và sử dụng lao động trong

I. Các chỉ tiêu cụ thể đánh giá hiệu quả sử dụng lao động
1 Yêu cầu đối với các chỉ tiêu:
Việc đánh giá hiệu quả sử dụng trong mỗi doanh nghiệp là cần thiết, thông
qua chỉ tiêu về hiệu quả lao động của doanh nghiệp mình so sánh với kỳ trớc, so
sánh với các doanh nghiệp khác trong ngành các doanh nghiệp trong cùng địa bàn,
để thấy rõ việc sử dụng lao động của doanh nghiệp mình đã tốt hay cha, từ đó phát
huy những điểm mạnh khắc phục những điểm yếu trong việc tổ chức, quản lý và sử
dụng lao động để đạt đợc hiệu quả sử dụng lao động cao hơn. Đánh giá hiệu quả sử
dụng lao động trong từng doanh nghiệp không thể nói một cách chung chung mà
phải thông qua một hệ thống các chỉ tiêu đánh giá năng suất lao động bình quân,
lợi nhuận bình quân trên một nhân viên, hiệu quả sử dụng thời gian lao động ngoài
các chỉ tiêu trên, dựa trên cơ sở chi phí lao động ta còn có hiệu quả sử dụng lao
động qua các chỉ tiêu doanh thu trên 1000đ tiền lơng, lợi nhuận thu đợc trên 1000
đ tiền lơng. Tuy nhiên các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động phải đảm
bảo các yêu cầu sau:
+ Các chỉ tiêu phải đợc hình thành trên cơ sở nguyên tắc chung của phạm trù
hiệu quả kinh tế. Nó phải phản ánh đợc tình hình sử dụng lao động sống thông qua
quan hệ so sánh về kết quả kinh doanh với chi phí về lao động sống.
+ Các chỉ tiêu phải cho phép đánh giá một cách chung nhất toàn diện nhất,
bao quát nhất, hiệu quả sử dụng lao động trong khách sạn. Vì vậy phải có chỉ tiêu
tổng hợp trong hệ thống. Mặt khác nhằm đánh giá một cách cụ thể hơn sâu sắc hơn
Bùi Văn Chuyền K49QTKD
3
Luận văn tốt nghiệp Trờng :CĐGTVT
đòi hỏi trong hệ thống chỉ tiêu phải có các chỉ tiêu bộ phận qua những chỉ tiêu này
có thể đánh giá hiệu quả sử dụng lao động trên từng bộ phận. Từ đó rút ra đợc
những biện pháp đúng đắn để nâng cao hiệu quả sử dụng lao động ở toàn doanh
nghiệp.
+ Hệ thống các chỉ tiêu phải có mối quan hệ khăng khít để thông qua hệ
thống chỉ tiêu đó, doanh nghiệp có thể rút ra những kết luận đúng đắn về tình hình

dụng lao động ở từng bộ phận, từ đó có biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao
động ở từng bộ phận.
2. Các chỉ tiêu đánh giá ở từng bộ phận:
Để việc đánh giá hiệu quả sử dụng lao động đợc cụ thể sâu sắc cần phải có
các chi tiết mang tính đặc thù cho từng bộ phận lao động:
+ Bộ phận quản lý: Đánh giá hiệu quả sử dụng ở bộ phận này rất khó khăn
và phức tạp vì kết quả của hoạt động này phụ thuộc rất nhiều vào các nhân tố khác,
và sự biểu hiện của nó phải qua một thời gian dài, chi phí lao động ở bộ phận này
mang tính trí óc. Do đó hiệu quả sử dụng lao động đợc đánh giá trớc tiên ở kết quả
của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Đối với tổ kế toán: Hiệu quả lao động đợc đánh giá qua việc thực hiện
công tác kế hoạch thống kê, phân tích kết quả của các hoạt động sản xuất kinh
doanh theo đúng nguyên tắc, chế độ thể lệ về công tác kế toán tài vụ của nhà nớc.
+ Đối với bộ phận sản xuất thì hiệu quả lao động ở bộ phận này đợc đánh giá
khá đơn giản thông qua năng suất lao động bình quân của mọt công nhân trong một
ngày , tháng , quý ,năm
+ Tổ tu sửa: Chất lợng của công việc đợc đánh giá qua các chỉ tiêu về số giờ
máy móc chạy an toàn trong ngành, số ngày an toàn trong năm và trình độ kỹ thuật
của nhân viên trong tổ.
+ Tổ dịch vụ khác: Hiệu quả sử dụng lao động của tổ chức đánh giá thông
qua các chỉ tiêu.
= (1)
= (2)
II. Một số nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng lao động
trong công ty
1. Nhân tố bên trong:
- Tổ chức quản lý trong công ty
Bùi Văn Chuyền K49QTKD
5
Luận văn tốt nghiệp Trờng :CĐGTVT

6
Luận văn tốt nghiệp Trờng :CĐGTVT
Đào tạo để trang bị kiến thức hoặc thêm kiến thức về trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ cho ngời lao động.
+ Quy trình công nghệ: Một cái máy muốn chạy tốt thì các bộ phận của nó
phải hoạt động đều đặn, ăn khớp với nhau có nghĩa rằng để chất lợng phục vụ
khách sạn cao thì không có nghĩa là các bộ phận hoạt động rời rạc, không ăn khớp
mà chúng phải phụ thuộc vào nhau, có quan hệ mật thiết với nhau, nhận đợc mọi
thông tin khác của nhau. Hơn nữa do đặc điểm của sản phẩm khách sạn mà mối
quan hệ mật thiết giữa các bộ phận trong khách sạn quyết định đến năng suất lao
động.
+ Các công cụ đòn bẩy kinh tế.
Tiền lơng là số lợng tiền là ngời lao động nhận đợc sau một thời gian làm
việc nhất định hoặc sau khi đã hoàn thành một khối lợng công việc nào đó. Tiền l-
ơng là đòn bẩy kinh tế mạnh mẽ nhất đối với ngời lao động vì tiền lơng là một phần
thu nhập quốc dân dành cho tiêu dùng cá nhân biểu hiện dới dạng tiền tệ đợc phân
phối cho ngời lao động căn cứ vào số lợng mà mỗi ngời đã cống hiến. Nhng để tiền
lơng thực sự trở thành đòn bẩy kinh tế thì công tác tổ chức tiền lơng phải đợc xét
trên 2 khía cạnh: quỹ lơng và phơng án phân phối lơng.
+ Quỹ tiền lơng: Đây là tổng số tiền mà cơ sở kinh doanh dùng để trả lơng
cho ngời lao động sau một thời gian lao động nhất định, quỹ này nhiều hay ít phụ
thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì đợc xác định theo chế
độ lơng khoán bao gồm 2 hình thức khoán là khoán theo thu nhập hạch toán và
theo tổng thu nhập.
+ Đối với hình thức khoán theo thu nhập.
Tổng thu nhập = Tổng doanh thu - Giá trị nguyên vật liệu hàng hoá - Chi phí
khác ngoài lơng
Sau đó tổng thu nhập đợc phân chia nh sau: Một phần dùng để trả lơng đó là
quỹ lơng.
Quỹ tiền lơng thực tế = * Tổng thu nhập thực tế

phòng thì phải đ ợc cộng thêm một số u đãi.
Đối với nhân viên làm việc trong môi trờng độc hạithì phải đợc cộng thêm
một số u đãi trong khi làm việc.
Bùi Văn Chuyền K49QTKD
8
Luận văn tốt nghiệp Trờng :CĐGTVT
Phân loại lao động trong công ty . Đó là những nhóm ngời trong tập thể lao
động của đơn vị sản xuất kinh doanh đợc phân định và theo những tiêu thức cụ thể
và mối quan hệ giữa những nhóm đó, nếu phân theo độ tuổi thì đối với những
ngành thuộc lĩnh vực dịch vụ thì độ tuổi trung bình của ngời lao động càng thì đó
là một u thế, bởi vì ngời lao động trẻ họ thờng lăng động hơn trong quá trình làm
việc Nhng đối với ngành công nghiệp nói chung và các ngành sản xuất kinh doanh
cơ khí nói riêng thì đó cha hẳn là u thế. Nếu độ tuổi trung bình của ngời lao động
quá trẻ thì thích hợp với tính chất công việc phục vụ nhng lại ít kinh nghiệm nghề
nghiệp, còn nếu độ tuổi trung bình quá cao thì nhiều kinh nghiệm nghề nghiệp nh-
ng lại không phù hợp với tính chất công việc cân có sức khoẻ ,
Nếu phân theo giới tính đó là những nhóm ngời tập thể lao động đợc phân
định theo tiêu thức giới tính. Bởi tính chất của hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty thuộc lĩnh vực sản xuất vật chất không có sản phẩm dịch vụ .Vì thế mà tỷ
lệ nữ giới chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng số lao động, ở trong từng bộ phận tỷ lệ nam
giới và nữ giới là khác nhau
- Đội ngũ lao động là một trong những nhân tố tiền đề cho quá trình sản xuất
và là một trong những nhân tố có tác động tích cực nhất đến hiệu quả sản xuất kinh
doanh. Do vậy xây dựng một đội ngũ lao động hợp lý và có hiệu quả là mục tiêu
quan trọng của công tác tổ chức quản lý lao động. Với một đội ngũ lao động nh thế
nào là hợp lý và có hiệu quả. Một đội ngũ lao động bao giờ cũng cần hai mặt là số
lợng và chất lợng.
+ Về số lợng lao động: Một vấn đề đặt ra là phải căn cứ vào đâu để tính toán
số lợng lao động hợp lý. Một đội ngũ lao động có số lợng lao động hợp lý tức là số
lợng lao động đó vừa đủ so với khối lợng công việc không thừa không thiếu, chỉ có

quốc tịch, tuổi tác, nghề nghiệp, địa vị xã hội và những đặc điểm về tâm sinh lý là
một yếu tố có ý nghĩa quan trọng đối với việc xây dựng đội ngũ lao động hợp lý thì
cần phải nghiên cứu tìm hiểu tâm lý dân tộc, thành phần xã hội, độ tuổi, nghề
nghiệp, khả năng thanh toán và tâm sinh lý của khách du lịch để xác định những
yêu cầu đối với ngời lao động về độ tuổi, giới tính, trình độ chuyên môn nghiệp vụ,
trình độ ngoại ngữ, khả năng giao tiếp và xác định hình thức phục vụ kỹ thuật phục
vụ thích hợp một cách tơng xứng và đáp ứng đợc đúng và đầy đủ nhu cầu của
khách, hiểu rõ ý muốn của khách là điều kiện tiền đề để tổ chức lao động một cách
tốt nhất và nó quyết định hớng đi trong thời gian tới của khách sạn. - Các chính
Bùi Văn Chuyền K49QTKD
10
Luận văn tốt nghiệp Trờng :CĐGTVT
sách, chế độ của Đảng và Nhà nớc đối với ngời lao động: Chính sách bảo hiểm xã
hội, quỹ phúc lợi xã hội chế độ bảo hiểm ngời lao động nhằm đảm bảo lợi ích cho
ngời lao động cũng nh trách nhiệm của mỗi ngời lao động phải đóng góp. Nó giúp
cho việc sử dụng lao động có hiệu quả hơn, lao động làm việc năng suất hơn, sự
trung thành lớn hơn, tinh thần đợc nâng cao hơn, làm giảm bớt khó khăn khi bị ốm
đau, bệnh tật, khi về hu... Đối với tất cả những ngời chủ, lẫn công nhân đều phải
đóng góp hàng tháng trên cơ sở thu nhập hàng tháng của công nhân.
- Luật pháp: Trong những năm gần đây Nhà nớc đã ban hành luật lao động
với những quy chế quản lý nhằm bảo vệ quyền lợi cho ngời lao động. Do đó việc
chấp hành các quy chế đó phải đợc thực hiện ở mọi hình thức doanh nghiệp. Doanh
nghiệp nhà nớc, doanh nghiệp t nhân, doanh nghiệp liên doanh... Để tránh những
doanh nghiệp chỉ vì lợi ích trớc mắt mà lợi dụng ngời lao động bắt ngời lao động
làm việc với cờng độ cao gây chán nản kiệt sức cho ngời lao động.
Luật pháp là cũng để bảo vệ ngời lao động giúp họ giải quyết những mâu
thuẫn, tranh chấp trong phạm vi làm việc của họ. Do vậy luật pháp phải rõ ràng và
công minh, xử lý công bằng với mọi ngời.
Bùi Văn Chuyền K49QTKD
11

12
Luận văn tốt nghiệp Trờng :CĐGTVT
Quá trình phát triển của công ty đợc chia làm 2 giai đoạn chính theo cơ
chế quản lý kinh tế ở nớc ta.
Giai đoạn 1:Bắt đầu từ khi thành lập (1963) cho đến khi có quyết định 217/
HĐBT ngày 14-11-1987 nay là chính phủ ra đời .Do cơ chế quản lý theo kiểu
hành chính bao cấp theo kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đều do Nhà nớc
quyết định điều tiết nhà máy chỉ lo khâu sản xuất theo kế hoạch Nhà nớc bàn
giao .Tuy vậy trong giai đoạn này nhà máy luôn luôn sản xuất và đạt vợt mức kế
hoạch đề ra sản lợng có năm lên tới 1700 tấn (năm1976) đạt 112% kế hoạch vợt
12% kế hoạch bàn giao và năm1979 đạt 25 triệu tấn đạt 118% kế hoạch vợt chỉ
tiêu 18% .
Giai đoan 2 : Từ khi có quyết định 217/HĐBT cho đến nay là giai đoạn
Nhà nớc xoá bỏ chế đọ bao cấp .Các doanh nghiệp Nhà nớc dần dần chuyển từng
bớc sang tự hoạch toán kinh doanh và vậ đọng theo cơ chế thị trờng có sự điều
tiết của Nhà nớc .Vì thế mà tình hình sản xuất của ngành công nghiệp nói chung
và nhà máy Quy chế nói riêng đã gặp không ít khó khăn nh vật t nhiên liệu ,thị tr-
ơng tiêu thụ sản phẩm ,sự cạnh tranh vớ hàng ngoại nhập dẫn đén công ty gặp
nhiều khó khăn ,công nhân thiếu việc làm ,thu nhập thấp không đảm bảo cuộc
sống .Mặc dù đã gập nhiều khó khăn nhung công ty đã từng bớc khắc phục
nhữmg khó khăn đó .Tự tiềm kiếm thị trờng cải tổ toàn bộ khoa hoc kỹ thuật ,
các chu trơng chính sách của Nhà nớc giảm bớt biên chế ,xắp xếp lại nhân sự
,bên cạnh đó cố gắng khắc phục hậu quả do cơ chế cũ để lại .Từ đó công ty đã
từng bớc lớn mạnh cụ thể là ổn định đơvj việc làm ,tiền lơng của cán bộ công
nhân viên đơc nâng cao một cách đáng kể đẻ đảm bảo cuộc sống .Tình hình sản
xuất kinh doanh luôn khả quan và phát triển theo triều hớng tích cực.
Ngày 25-8-2000 Bộ Trởng Bộ Công nghiệp đã ký quyết định số 2410/QĐ -
TCCB về việc đổi tên nhà máy Quy chế Từ Sơn thành công ty Quy chế Từ Sơn
trực thuộc tổng công ty máy và thiết bị công nghiệp
Tên gia dịch quốc tế là:

+ Giám đốc có quyền hạn và nhiệm vụ tổ chức điều hành hoạt động hàng
ngày của doanh nghiệp và báo cáo cơ quan có thẩm quyền về việc thực hiện chế độ
chính sách pháp luật. Giám đốc có quyền quyết định bộ máy tổ chức quản lý của
công ty, đảm bảo tinh giảm có hiệu quả. Tổ chức việc thi tuyển chuyên môn , về
nghiệp và thực hiện có nề nếp chế độ nhận xét cán bộ trong công ty theo định kỳ.
Bùi Văn Chuyền K49QTKD
14
Luận văn tốt nghiệp Trờng :CĐGTVT
Giám đốc có quyền tuyển chọn lao động theo yêu cầu sản xuất và thực hiện
chính sách về lao động của Nhà nớc. Có trách nhiệm xây dựng các nội quy, quy
chế nhằm thực hiện những quy định của Nhà nớc về kỷ luật lao động, bảo hộ lao
động kỹ thuật an toàn và vệ sinh công nghiệp. Trờng hợp không đảm bảo an toàn
lao động, giám đốc có quyền và có trách nhiệm chỉ định sản xuất, giám đốc có
quyền khen thởng những ngời có thành tích. Đồng thời thi hành kỷ luật đến mức
buộc thôi việc những ngời vi phạm nội quy, quy chế, áp dụng trong công ty, cho
thôi việc hoặc chấm dứt hợp đồng lao động những ngời không đáp ứng yêu cầu sản
xuất theo nội quy của công ty theo hợp đồng đã kết kết.
Giám đốc chỉ đạo thực hiện nghĩa vụ nộp các khoản thuế cho ngân sách Nhà
nớc và các khoản khác. Lập phơng án phân phối lợi nhuận sau thuế của công ty
trình lên tổng công ty cũng nh cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền đối với việc thực
hiện nghĩa vụ điều hành của mình.
* Phó giám đốc.
Là ngời giúp giám đốc điều hành công ty theo sự phân công và uỷ quyền của giám
đốc đồng thời phải chịu trách nhiệm trớc giám đốc về nhiemẹ vụ trách nhiệm đợc
uỷ quyền hoặc phân công.
* Phó giám đốc có chức năng nhiệm vụ và quyền hạn.
- Đợc giám đốc uỷ quyền trực tiếp chỉ huy thống nhất sản xuất kỹ thuật hàng
ngày. Chịu trách nhiệm tổ chức và chỉ huy quá trình sản xuất từ việc chuẩn bị sản
xuất, giao nhiệm vụ sản xuất, bố trí điều khiển lao động trong nội bộ công ty cho
đến việc kiểm tra đánh giá kết quả sản xuất đảm bảo số lợng và chất lợng theo kế

đốc, của công ty.
Tổ chức phổ biến các văn bản của cấp tên và của công ty theo dõi đôn đốc và
kiểm tra hoặc tổ chức sự phối hợp giữa các phòng, xởng, phân phân xởng để thực
hiện các chỉ thị, nghị quyết và chơng trình kế hoạch công tác của cấp trên và của
công ty.
Đảm bảo mối quan hệ công tác của giám đốc, công ty với bên ngoài. quản lý
và tổ chức thực hiện các nghiệp vụ hành chính, xác nhận các văn bản giấy tờ về
hành chính quản trị đợc giám đốc uỷ quyền. Lu trữ đánh máy, in ấn tài liệu phát
các văn bản báo cáo theo quy định. Quản lý con dấu, quản lý tổ chức tốt công tác
Bùi Văn Chuyền K49QTKD
16
Luận văn tốt nghiệp Trờng :CĐGTVT
thông tin liên lạc tỏng nội bộ công ty, hệ thống đienẹ báo trong công ty từ bên
trong ra bên ngoài, quản lý các thiết bị máy in, máy chữ. Phụ vụ tiếp khác, thực
hiện về sinh công cộng,vệ sinh nơi làm việc của bộ phanạ lãnh đạo.
Tổ chức quản lý ô tô con cả về thiết bị con ngời và tổ chức điều vận:
2.2.2. Phòng tổ chức lao động.
Phòng tổ chức lao động là một đơn vị trực thuộc giám đốc công ty có chức
năng thammu cho giám đốc về lĩnh vựctổ chức nhân sự đào tạo và chế độ chính
sách đối với ngời lao động trong toàn công ty.
* Nhiệm vụ.
- Nghiên cứu cải tiến cơ cấu tổ chức sản xuất và tổ chức quản lý các hệ
thống, các biện pháp làm việc của bộ máy quản lý.
Trên cơ sở các quy định của Nhà nớc tổ chức xây dựng các chức danh và tiêu
chuẩn nghiệp vụ của viên chức trong phạm vi công ty.
- Làm các thủ tục tuyển dụng, tiepé nhận , bố trí, thuyên chuyển cho thôi
việc đối với công nhân viên chức theo pháp luật hiện hành và các quy định cụ thể
của giámđốc.
Điều động bố trí sắp xếp CBCNV trong nội bộ công ty.
Quản lý theo dõi điều kiện làm việc và phân phối thu nhập quan tâm đến đời

* Chức năng.
Phòng tài chính kế toán là đơnvị trực thuộc giám đốc công ty có chức năng
tham mu giúp cho giám đốc quản lý tổ chức và thực hiện công tác tài chính kê
toán, hạch toán thống kê, báo cáo theo quy định.
* Nhiệm vụ:
Ghi chép, phản ánh chính xác, lập thời, liên tục, có hệ thống về số liệu và
tình hình biến động của lao động vật t, tiền vốn tình hình thanh toán, chi phí sản
xuất, tổng sản phẩm, kết quả lỗ lãi và các khoản thanh toán với cấp trên theo đúng
chế độ kế toán đồng thời đảmbảo yêu cầu quản lý kinh tế tài chính của công ty.
Thu thập tổng hợp số liệu về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty, phục
vụ cho việc lập kế hoạch và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch, phục vụ cho công tác
Bùi Văn Chuyền K49QTKD
18
Luận văn tốt nghiệp Trờng :CĐGTVT
hạch toán kinh tế thông tin kinh tế phân tích hoạt động kinh tế và lapạ báo cáo theo
quy định hiện hành.
Kiểm tra việc thực hiện các chế độ hạch toán, chế độ quản lý kinh tế tài
chính của Nhà nớc trong phạm vi công ty nhằm phát hiện, ngăn chặn các hiện tợng
tham ô, lãng phí, xâmphạm tài sản hội chủ nghĩa. Phát hiện và động viên mọi khả
năng tiềm tàng của công ty nhằm đa vào sử dụng cso kết quả sử dụng tiềm năng đó.
Thực hiện công tác kiểm kê định kỳ và đột xuất.
Chịu trách nhiịem bảo quản lu giữ chứng từ, tài liệu kế toán thống kê theo
qui định của Nhà nớc .
Thực hiện hớng dẫn bồi dỡng nghiệp vụ nhằm nâmg cao trình độ cho đội
ngũ cán bộ, nhân viên kế toán trong công ty.
2.2.5 Phòng kỹ thuật
* Chức năng
Phòng kỹ thuật là một đơn vị trực thuộc giám đốc có chức năng tham mu cho
giám đốc nghiên cứu tổ chức quản lý các lĩnh vực khoa học kỹ thuật công nghệ và
môi trờng của công ty theo công nghệ mới môi trờng và năng lợng, thiết kế sửa

* Chức năng.
Phòng KCS hay phòng kiểm tra chata slợng sản phẩm là doanh nghiệp vị
trực thuộc ban giám đốc công ty có chức năng tham mu và đề xuất các biện pháp
nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm của công ty.
Bùi Văn Chuyền K49QTKD
20
Luận văn tốt nghiệp Trờng :CĐGTVT
* Nhiệm vụ:
Kiểm tra chất lợng sản phẩm, bán thành phẩm (trong quá trình sản xuất từ
khâu đầu đến khâu cuối)nguyên nhiên vật liệu, thiết bị dụng cụ và đồ gá lắp mua
ngoài.
Kiểm tra việc thực hiện các quy định về bảo quản đóng gói và vận xuất sản
phẩm. Kiểm tra các trang thiết bị công nghệ dụng cụ gá lắp và các chi tiết phụ
tùng, thiết bị trong công tác sản xuất và sửa chữa.
Nghiên cứu các chế độ và phơng pháp kiểm tra, hớng dẫn, giúp các đốc công
và các bộ phận khác trong công ty tiến hành công tác kiểm tra chất lợng.
Xây dựng và quản lý hệ thống mẫu chuẩn, quản lý kỹ thuật các dụng cụ đo
kiểm trong toàn công ty. Hớng dẫn công nhân, đốc công thực hiện các thao tác đo,
kiểm tra và sử dụng các phơng tiện đo lờng. Tham gia nghiên cứu tìm tòi các phơng
pháp và phơng tiệ kiểm tra mới.
Kiểm tra việc đảm bảo thống nhất các đơn vị đo lờng và bảo quản các phơng
tiện đo lờng, xây dựng các qui định về sử dụng và bảo quản chúng.
Tham gia giải quyết những khiếu nại của khách hàng về chất lợng sản
phẩm .
Xây dựng và tổ chức kế hoạch kiểm tra chất lợng sản phẩm của công ty. Xây
dựng kế hoạc và tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm định Nhà nớc .
Thực hiện đăng ký quyền sở hữu công nghiệp của sản phẩm công ty sản
xuất.
2.2.7 Ban bảo vệ
* Chức năng

Cũng nh các bộ máy quản lý của các doanh nghiệp hiện nay trên thị trờng.
Tại công ty quy chế Từ Sơn việc tăng năng suất lao động có ảnh hởng rất lớn đến
kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh. Nói cách khác kết quả của hoạt động
sản xuất kinh doanh phản ánh hiệu quả của năng suất lao động của công ty . Kết
quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Quy chế Từ Sơn những năm
gần đây có nhiều kết quả khả quan đợc thể hiện qua biểu sau:
Bùi Văn Chuyền K49QTKD
22
Luận văn tốt nghiệp Trờng :CĐGTVT
Bảng 1: một số chỉ tiêu về sản xuất kinh doanh qua các năm
Chỉ tiêu Đơn vị 1998
1999 2000
1. Giá trị tổng sản lợng Tr đ 8203 10616 8336
2. Trọng lợng sản phẩm Tr kg 583 650 634
3.tổng Doanh thu Tr đ 9750 10452 10200
4. doanh thu bq /ngời/năm Tr đ 19.34 20.90 20.64
5. tổng Lợi nhuận Tr đ 77 82 80
6. lợi nhuận bq /ngời /năm Tr đ 0.153 0.164 0.162
7. Nộp ngân sách Tr đ 212 238 220
8. Số lợng CB-CNV Ngời 504 500 494
Dựa vào bảng trên ta thấy đợc kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty trong năm 2000 là không tôt so với năm trớc (năm 1999) Vì tổng
doanh thu của nâm này giảm xuống một lợng 252 triệu = 10453 -10200 .Lợng
giảm của doanh thu trên là quá lớn so với mức giảm của công nhân ( giảm 4 công
nhân ) vì thế mà làm cho doanh thu bình quân trên một công nhân giảm từ 20.90
xuống 20.06 .Vì doanh thu giảm xuống làm cho lợi nhuận của công ty giảm theo
từ 82 triệu năm 1999 xuống 80 triệu năm 2000 khi đó lợi nhuận bình quân trên
một công nhân trong một năm từ 0.164 triệu (1999) xuống 0.162 triệu năm 2000 .
Việc giảm của doanh thu cũng nh lợi nhuận đây là điều có ảnh hởng rất lớn đến sự
phát triển của công ty .Điều này chứng tỏ hiệu quả sử dụng lao động của công ty là

Bùi Văn Chuyền K49QTKD
24
Luận văn tốt nghiệp Trờng :CĐGTVT
Biểu: Số lợng máy móc thiết bị hiện có
Stt Tên thiết bị Số lợng
Tình trạng kỹ thuật
Tốt
Hỏng phải
sửa chữa
Chờ
thanh lý
1
Thiết bị nguồn điện
5 5 - -
2
Phơng tiện vận tải
4 4 - -
3
Thiết bị văn phòng
8 8 - -
4
Máy dập
30 26 2 2
5
Máy tiện
23 20 2 1
6
Máy phay
16 15 1 -
7

chuyên nghiệp trong cả nớc với chuyên ngành cơ khí . Tuy công ty có vị trí ở vùng
ngoại thành và ở vùng nông nghiệp nhng không vì thế mà lục lợng lao động của
Bùi Văn Chuyền K49QTKD
25

Trích đoạn Phân tích thực trạng lao động trong toàn công ty năm III LĐ sản xuất gián tiếp 148 48.6 53 95phân loạ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status