LÝ THUYẾT CƠ CẤU VỐN VÀ CHI PHÍ VỐN.
2.1. Các nguồn tài trợ và khái niệm chi phí vốn.
2.1.1. Các nguồn tài trợ.
Trên thị trường có rất nhiều công cụ giúp doanh nghiệp có thể huy động vốn một
cách nhanh chóng và phù hợp với hoạt động của công ty trong tương lai. Về công cụ dài
hạn có trái phiếu ,cổ phiếu ,nợ dài hạn, tín dụng thuê mua về ngắn hạn có vốn vay ngân
hàng ,tín dụng nhà cung cấp , thư tín dụng .
Trong các kênh huy động ,nguồn vốn huy động từ ngân hàng có vị trí rất quan
trọng đối với các doanh nghiệp.
Ngân hàng là một trung gian tài chính.
Nguồn cung vốn
Cầu vốn
Ngân hàng
Chức năng của ngân hàng là dẫn vốn và hoạt động dịch vụ.
Dịch vụ
Doạnh nghiệp
Người tiết kiệm
Dẫn vốn
+ Sự tồn tại của ngân hàng giúp giảm chi phí giám sát người cho vay.
+ Sự tồn tại của ngân hàng giúp giảm chi phí giao dịch.
+ Sự tồn tại của ngân hàng giứp đa dạng hoá rủi ro,và nhờ có sự đa dạng hoá rủi ro mà
tính thanh khoản của cổ phiếu , trái phiếu tăng lên .
+ Các nguồn vốn ngắn hạn qua ngân hàng có biến thành vốn dài hạn.
Khi một công ty hay doanh nghiệp đi vào hoạt động nó sẽ có một cơ cấu vốn xác
định , nó bao gồm một phần là vốn chủ sở hữu (S) do chủ thể sáng lập ra công ty đóng
góp và phần còn lại là đi vay (B).Phần vốn đi vay này công ty phải trả một khoản lãi
nhất định tương ứng với độ rủi ro của chúng.
Các công ty luôn muốn theo đuổi một cơ cấu vốn xác định. Trên quan điểm ngân
hàng cũng là môt công ty (đặc biệt ) mặt hàng mà nó kinh doanh chính là tiền tệ và các
dịch vụ liên quan đến tiền, nghiệp vụ chủ yếu của ngân hàng là đi vay và cho vay , cơ
cấu B/S của ngân hàng chiếm rất cao (80% ) và để đảm bảo cơ cấu đó NH thường phát
*β
j
Như vậy chi phí để sử dụng VCSH (ρ) sẽ cao hơn chi phí để sử dụng nợ (k
b
) .
2.2. Giá trị công ty trong trường hợp chỉ có thuế thu nhập doanh nghiệp
2.2.1. Giá trị có sử dụng đòn bẩy nợ.
Mô hình MM1.
Giả thiết.
+ Thị trường vốn cạnh tranh hoàn hảo.
+ Các cá nhân có thể vay muợn một khoản vốn bất kì với lãi suất phi rủi ro.
+ Không có chi phí phá sản.
+ Chỉ có thuế thu nhập công ty.
+ Những người quản lý có mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận và tối đa hoá tài sản cổ đông.
Với .
τ
c
là thuế thu nhập doanh nghiệp.
I là vốn đầu tư ban đầu(VCSH).
E(NOI) là kì vọng về dòng thu nhập trong tương lai.
ρ là lợi suất yêu cầu trên vốn chủ sở hữu .
Giá trị của vốn chủ sở hữu trong trường hợp này là.
E(NOI) *(1- τ
c
)
S
u
= V
u
=
= 0 ta có V
L
=V
U
giá trị công ty sẽ không bị ảnh hưởng của cơ cấu vốn , đòn
bẩy nợ mất hiệu lực.
+ τ
c
*B là khoản lợi nhuận thu được ro không phải đóng thuế ,khoản lợi nhuận này thuộc
về cổ đông. Để ra tăng lợi nhuận cổ đông luôn muốn tăng D từ đó tăng B để hưởng lợi
từ lá chắn thuế.Tuy nhiên trong từng công ty xác định họ luôn duy trì một cơ cấu vốn
xác định phụ thuộc vào mức độ chấp nhận rủi ro của các cổ đông
2.2.2. Chi phí trung bình.
Chi phí trung bình của vốn được xác định bởi công thức.
B
WACC = ρ*(1-τ
c
* )
V
V : Giá trị thị trường của công ty.
B: giá thị trường của khoản nợ D.
Nhận xét.
+ Khi công ty không sử dụng đòn bẩy nợ (B=0), WACC = ρ.
+ Khi nhà nước không đánh thuế thu nhập doanh nghiệp (τ
c
=0) , WACC = ρ.
2.2.3. Chi phí vốn cổ phần k
s
.
B