TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ CHỦ XE CƠ GIỚI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM PETROLIMEX - Pdf 76

Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Tiến Hùng
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM DÂN
SỰ CHỦ XE CƠ GIỚI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM
PETROLIMEX (PJICO SÀI GÒN).
2.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY BẢO HIỂM PETROLIMEX.
2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển.
Công ty cổ phần bảo hiểm PETROLIMEX là một doanh nghiệp được thành
lập vào ngày 15/06/1995 theo quyết định số 4 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính, được
phép kinh doanh mọi dịch vụ bảo hiểm trên phạm vi tồn lãnh thổ Việt Nam và quốc
tế: Bao gồm các cổđông lớn: Tổng công ty xăng dầu Việt Nam-Petrolimex, Ngân
Hàng Ngoại Thương Việt Nam, công ty tái bảo hiểm quốc Gia Việt Nam, Tổng Công
Ty Thép Việt Nam, Công Ty Vật Tư Và Thiết Bị Tồn Bộ, Công Ty Điện Tử Hà Nội,
CĐ Liên Hiệp Đường Sắt Việt Nam, Công Ty Thiết bị An Tồn. Các công ty này đều là
những tổ chức kinh tế lớn nhà nước, có tiềm năng và cả uy tín trong và ngồi nước.
Sau 8 năm hoạt động đã thiết lập được mạng lưới phục vụ rộng rãi khắp tồn
quốc gồm chi nhánh và văn phòng đại diện. Trong sốđó Pjico Sài Gòn là một trong
những đơn vị hoạt động hiệu quả nhất vàđóng góp nhiều nhất vào sự phát triển của
công ty.
Bảng 1: Thị phần của các công ty bảo hiểm
ĐƠN VỊ BẢO HIỂM DOANH THU 2002 THỊ PHẦN 2002
Bảo Minh Sài Gòn 260 tỷđồng 42%
Bảo Việt Sài Gòn 148 tỷđồng 24.1%
Pjico Sài Gòn 40 tỷđồng 6.5%
Allianz 35 tỷđồng 5.7%
Bảo Long 32 tỷđồng 5.2%
PTI 30 tỷđồng 4.9%
UIC 25 tỷđồng 4.08%
VIA 15 tỷđồng 2.45%
BIDV 15 tỷđồng 2.45%
PVI 13 tỷđồng 2.12%
TỔNG CỘNG 613 tỷđồng 100%

2
SVTH: Hoàng Trọng Minh Hải Trang: 2
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Tiến Hùng
số tỉnh, Khu công nghiệp lớn, đặc biệt tại khu vực TP.HCM sẽ phủ kín các phòng BH
Khu vực tại các Quận Huyện.
3
SVTH: Hoàng Trọng Minh Hải Trang: 3
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Tiến Hùng
Sơđồ 1: bộ máy tổ chức Pjico Sài Gòn.
SƠĐỒ TỔ CHỨC CHI NHÁNH PJICO SÀI GỊN
PHĨ GIÁM ĐỐC
PHĨ GIÁM ĐỐC
PHỊNG BẢO HIỂM PHI HẰNG HẢI
PHỊNG TÀI CHÍNH KẾ TỐN
PHỊNG TỔ CHỨC HÀNH CHÁNH
PHỊNG QUẢN LÝ NGHIỆP VỤ
PHỊNG BẢO HIỂM HẰNG HẢI
PHỊNG BH KHU VỰC 1
PHỊNG BH KHU VỰC 2
PHỊNG BH KHU VỰC 3
PHỊNG BH KHU VỰC 4
PHỊNG BH KHU VỰC 6
PHỊNG BH KHU VỰC 7
PHỊNG BH KHU VỰC 8
PHỊNG BH KHU VỰC 9
GIÁM ĐỐC
ĐẠI LÝ & CỘNG TÁC VIÊN
4
SVTH: Hồng Trọng Minh Hải Trang: 4
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Tiến Hùng

5
SVTH: Hoàng Trọng Minh Hải Trang: 5
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Tiến Hùng
2.1.10 Các hoạt động khác.
- Thực hiện các nghiệp vụ liên quan tới bảo hiểm: Giám định, điều tra, tính
tốn phân bổ tổn thất, đại lý giám định, xét giải quyết bồi thường vàđòi
người thứ ba.
- Hợp tác đầu tư, tín dụng liên doanh liên kết với các bạn hàng trong và
ngồi nước.
2.1.11 2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty và phương hướng hoạt
động trong những năm tới.
2.1.12 Tình hình kinh doanh của công ty năm 2003 có sự biến chuyển rất tích
cực, giữđược nhịp độ tăng trưởng ở mức cao trên 51%. Thị phần của công ty
cũng có xu hướng ổn định ngày càng tăng. Nộp ngân sách nhà nước 4,8 tỉđồng,
đời sống CBCNV được nâng lên đạt bình quân 2,8 triệu đồng/người/tháng.
2.1.13
2.1.14
2.1.15
2.1.16
2.1.17
2.1.18
2.1.19 Biểu 2: tỷ trọng các nghiệp vụ bảo hiểm
2.1.20
2.1.21
2.1.22 Biểu 3:
2.1.23
2.1.24 Nguồn: báo cáo hoạt động kinh doanh của Pjico năm 2003
2.1.25 Phương hướng hoạt động của Pjico năm 2004:
- Tập chung phấn đấu trở thành nhà bảo hiểm xe cơ giới chuyên nghiệp
- Thay đổi cơ cấu tổ chức của công ty phù hợp với nhu cầu hội nhập

2.1.36 N
ô
n
g

l
â
m

n
g
h
i

p

-
t
h

y

s
2.1.37 C
ô
n
g

n
g

g

l
â
m

n
g
h
i

p

-
t
h

y

s
2.1.41 C
ô
n
g

n
g
h
i


2.1.44 6
,
8
9
2.1.45 2
,
9
8
2.1.46 1
0
,
3
9
2.1.47 6
,
1
0
2.1.48 1
0
0
,
0
0
2.1.49 2
3
,
2
5
2.1.50 3
8

0
,
0
0
2.1.58 2
2
,
9
9
2.1.59 3
8
,
5
5
2.1.60 3
8
,
4
6
2.1.61 2
0
0
3
2.1.62 7
,
2
4
2.1.63 3
,
2

3
2.1.70 Nguồn: tổng cục thống kê
2.1.71 Giá trị sản xuất công nghiệp – xây dựng tồn ngành năm 2003 tăng được
10,34% cao hơn năm 2002 là 0,9%, cơ cấu trong GDP của công nghiệp – xây
dựng năm 2003 là 39,97% tăng hơn năm 2002 là 1,42% .
2.1.72 Đại dịch SARS năm 2003 đã làm cho doanh thu của ngành du lịch giảm .
Điều đóđãảnh hưởng rõ rệt đến tốc độ tăng trưởng của ngành dịch vụ: 6,57% -
chỉ tăng 0,03% so với năm 2002. cơ cấu trong GDP của ngành dịch vụ năm 2003
giảm 3,23% so với năm 2002
2.1.73 Ngành nông lâm nghiệp – thuỷ sản năm 2003 tăng 3,2%, tốc độ tăng
giảm hơn so với năm 2002, cơ cấu của ngành nông lâm nghiệp – thuỷ sản cũng
giảm.
2.1.74 2.2.1.2 Tình hình thị trường bảo hiểm Việt Nam.
2.1.75 Trong năm 2003 ngành bảo hiểm Việt Nam tiếp tục có bước phát triển ổn
định và vững chắc với tổng doanh thu phí bảo hiểm tồn thị trường ước đạt trên 10.490
tỷđồng, tăng 35% so với năm 2002. trong đó doanh thu phí bảo hiểm phi nhân thọước
đạt 3.990 tỷđồng , tăng 26% so với năm 2002 và doanh thu phí bảo hiểm nhân thọước
8
SVTH: Hoàng Trọng Minh Hải Trang: 8
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Tiến Hùng
đạt trên 6500 tỷđồng tăng gần 41% so với năm 2002. các doanh nghiệp bảo hiểm đã
củng cố các nghiệp vụ mới, nâng cao chất lượng phục vụ, sự hợp tác giữa các doanh
nghiệp với nhau đãđược cải thiện.
2.1.76 Hiện nay trên thị trường bảo hiểm Việt Nam có 24 doanh nghiệp bảo
hiểm tham gia hoạt động, trong đó có 18 doanh nghiệp bảo hiểm gốc, một doanh
nghiệp tái bảo hiểm, cùng với sự xuất hiện các công ty bảo hiểm có vốn đầu tư nước
ngồi như liên doanh bảo hiểm Việt-Úc, lên doanh bảo hiểm Bảo Minh-CMG,
Groupama, hay các công ty 100% vốn nước ngồi như Manulife, Prudential, Allianz, đã
làm thay đổi căn bản của ngành bảo hiểm ở trong cả hai lĩnh vực nhân thọ và phi nhân
thọ. Điều này minh chứng cho sự tăng trưởng mạnh của thị trường bảo hiểm Việt

tham gia bảo hiểm tăng. Các dịch vụ bảo hiểm khác có tốc độ tăng trưởng tương
đương như những năm trước như bảo hiểm cháy 17%, bảo hiểm hàng hải 17%,
bảo hiểm thân tàu 10%. Bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ xe cơ giới có mức
tăng trưởng đột biến trong 6 tháng đầu năm, tuy nhiên trong 6 tháng cuối năm đã
có phần chững lại, tốc độ tăng trưởng cả năm ước đạt 40%.
2.1.85 Tuy nhiên, tình hình cạnh tranh gay gắt giữa các công ty bảo hiểm, kể cả các
công ty môi giới bảo hiểm diễn biến có chiều hướng phức tạp. Đây được xem là
khúc mắc lớn nhất chưa được giải quyết triệt để trong hoạt động bảo hiểm phi
nhân thọ kể từ trước đến nay. Đối với bảo hiểm cháy, bảo hiểm xây dựng lắp đặt,
cạnh tranh mang tính phi kĩ thuật diễn ra dưới hình thức giảm tỉ lệ phí, tăng hoa
hồng, giảm mức khấu trừ, mở rộng điều kiện, điều khoản, đặc biệt làở các dịch
vụ khai thác từ các doanh nghiệp tư nhân vừa và nhỏ. Mức độ cạnh tranh càng
quyết liệt hơn vào giai đọan cuối năm khi mà các dịch vụ tái bảo hiểm lớn, các
dịch vụ có vốn đầu tư nước ngồi chuẩn bị tái tục cho năm mới. Trong bảo hiểm
thân tàu, tình hình cạnh tranh gay gắt khiến cho tỷ lệ phíáp dụng cho một số tàu
mới đưa vào khai thác rất thấp, không tương xứng với rủi ro được bảo hiểm và
có trường hợp không đủđể trả phí tái bảo hiểm ra nước ngồi.
2.1.86 Thách thức năm 2004:
10
SVTH: Hoàng Trọng Minh Hải Trang: 10
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Tiến Hùng
2.1.87 Năm 2004 sẽ là một năm mà ngành bảo hiểm Việt Nam sẽ phải đối đầu
với nhiều thách thức. Chính Phủđặt quyết tâm lớn cho phát triển kinh tế trong năm 2004
với tốc độ tăng trưởng là 8,2%. Riêng với ngành bảo hiểm, việc mở cửa hơn nữa thị
trường bảo hiểm Việt Nam cũng đồng nghĩa với việc tạo điều kiện cho các thành phần
kinh tế trong và ngồi nước tham gia vào thị trường, vìđó có nghĩa là việc cạnh tranh sẽ
càng lớn hơn, đồng thời cũng là một thách thức lớn hơn.
2.1.88 Đặc biệt, vị thế của ngành bảo hiểm trong việc quyết định Việt Nam gia
nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) vào năm 2005 hay không cũng đang được đặt
ra bởi trong các phương án đàm phán, lộ trình mở cửa thị trường bảo hiểm, bỏ phân biệt

7.163
2.1.105 1994 2.1.106 3.33
0.000
2.1.107 330.
000
2.1.108 3.00
0.000
2.1.109 1995 2.1.110 3.91
8.935
2.1.111 340.
779
2.1.112 3.57
8.156
2.1.113 1996 2.1.114 4.59
5.250
2.1.115 386.
976
2.1.116 4.20
8.274
2.1.117 1997 2.1.118 5.24
4.978
2.1.119 417.
768
2.1.120 4.82
7.210
2.1.121 1998 2.1.122 5.64
3.000
2.1.123 443.
000
2.1.124 5.20

79.000
2.1.145 Nguồn: Tạp chí Bảo Việt
2.1.146
2.1.147 Bảng 4: Tình hình tai nạn giao thông.
2.1.148
2.1.149
Năm
2.1.150
2.1.151 Số
vụ
2.1.152
2.1.153 Số
người chết
2.1.154
2.1.155 Số
người bị thương
2.1.156
T/L số người
trên 100.000
xe cơ giới
2.1.157
1992
2.1.158
8.165
2.1.159
2.1.160
2.755
2.1.161
2.1.162
9.040

2.1.177
+4,8%
2.1.178
13.056
2.1.179
+10%
2.1.180
13,6
2.1.181
1995
2.1.182
15.376
2.1.183
+17,2%
2.1.184
5.430
2.1.185
+19,3%
2.1.186
16.920
2.1.187
+29,5%
2.1.188
13,8
2.1.189
1996
2.1.190
19.075
2.1.191
+24%

2.1.207
+4,3%
2.1.208
6.067
2.1.209
+6,8%
2.1.210
22.723
2.1.211
+3,7%
2.1.212
10,7
2.1.213
1999
2.1.214
20.733
2.1.215
+3,8%
2.1.216
6.670
2.1.217
+9,9%
2.1.218
23.911
2.1.219
+5,2%
2.1.220
10,9
2.1.221
2000

2.1.237
2002
2.1.238
27.134
2.1.239
+8,3%
2.1.240
12.800
2.1.241
+22,15%
2.1.242
30.733
2.1.243
+5,3%
2.1.244
11,8
2.1.245
2003
2.1.246
19.852
2.1.247
-28,2%
2.1.248
11.319
2.1.249
-9,4%
2.1.250
20.400
2.1.251
-35,2%


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status