Giáo án ôn luyện Học kì 1
Tiết 1: Ngày soạn: 10. 11. 2010
Ngày dạy: …………..
Bài ôn tập số 1
I/ Mục tiêu:
- Củng cố lại phép so sánh qua nhiều phương diện bài tập như:
+ Xác đònh câu so sánh có trong một đoạn văn.
+ Phân tích được thành phần câu so sánh đó, qua: sự vật được so sánh, sự vật bò so sánh, từ so sánh.
+ Đặt câu có sử dụng phép so sánh.
- Cảm nhận được một đoạn văn, nêu được nội dung chính của một đoạn văn nào đó.
II/ Các phương tiện dạy học: bảng phụ, phiếu bài tập.
III/ Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
Giới thiệu bài: Hôm nay, chúng ta ôn tập lại phép so sánh, ba mẫu câu đã học và cảm nhận được những cái
đẹp cái hay của một bài văn, chúng ta cùng mở đầu qua bài tập 1.
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
- Gv yêu cầu học sinh đọc bài tập 1 và cho biết yêu
cầu của bài (Tìm các hình ảnh so sánh và điền vào
bảng phân tích).
- Hs đọc các đoạn và nêu ra các hình ảnh so sánh có
trong các đoạn a, b, c.
- Hãy trả lời các câu hỏi sau:
+ Đoạn a, tả gì?
(Tả quang cảnh ngày mùa. Cảnh vật đều bao phủ một
màu vàng, đúng như Tô Hoài cảm nhận, đó là “màu
vàng trù phú, đầm ấm lạ lùng).
+ Tìm những từ miêu tả các sự vật ở đoạn a?
. Lúa chín – vàng xuộm. . lá mít – vàng ối.
. nắng – vàng hoe. . bụi mía – vàng xọng.
. chùm quả xoan – vàng lòm. . Thóc – vàng giòn.
. Buồng chuối – đốm quả chín vàng.
. Rơm – vàng mới. . Ga, chó – Vàng mượt.
c
Đước mọc san sát, thẳng đuộc như Hằng hà sa số cây dù xanh cắm trên bb.
Phan Thụy 1
Giáo án ôn luyện Học kì 1
- Chúng ta vừa hoàn thành xong bài 2, “hằng hà sa số
cây xanh cắm trên bãi biển”. “Hằng hà sa số” ở đây
nghóa là nhiều vô kể, không thể đếm xuể được.
- Chúng ta cùng qua bài tập 3, mời các em đọc bài
tập 3 trong phiếu học tập và nêu yêu cầu của đề bài.
- Em hãy nêu ý nghóa của từ “biển” trong câu văn em
vừa đọc? Có phải từ “biển” trong câu là nói đến biển
có rất nhiều lá hay không? Vì sao?
- Khi nói đến từ biển gợi cho ta cảm giác gì? (mênh
mông, bao la).
- Gv kết luận: từ “biển” trong câu chỉ số lượng lá vô
kể, bạt ngàn của rừng tràm khiến ta tưởng như đang
đứng trước một biển lá.
- Dựa vào từ “biển lá”, em hãy tìm một số từ tương tự
và giải thích nghóa một trong các từ đó?
(Biển lúa, biển bạc, biển người…)
- Để ôn tập các mẫu câu, chúng ta cùng qua bài tập 4.
Em hãy nhắc lại các mẫu câu đã học?
(Ai – là gì? ; Ai – làm gì? ; Ai – thế nào?)
- Ai ở trong các mẫu câu là gì? (cái gì; con gì)
- Hs thực hành đặt câu trong giấy nháp, gv chỉnh sửa?
- Chuyển sang bài tập 5, mời hs làm nhanh và nêu
câu mình đã xác đònh,
- Chuyển sang bài 6, Viết những câu sử dụng những
hình ảnh quê hương có sử dụng so sánh.
- Ngoài những từ đã cho về sự vật quê hương, em hãy
gương bầu dục lớn, sáng long lanh. Cầu Thê Húc màu
son, cong cong như con tôm, dẫn vào đền Ngọc Sơn.
Mái đền lấp ló bên gốc đa già rễ lá xum xuê”.
Bài 6: Viết câu có sử dụng so sánh với những từ:
- “luỹ tre”: luỹ tre xanh rì rào như đang hát bài ca của
làng quê.
- “cánh đồng lúa”: cánh đồng lúa quê tôi mênh mông
như một vùng biển lên láng vàng.
- “những con trâu”: những con trâu béo tròn, lông
mượt như tơ đang ung dung gặm cỏ.
- “dòng sông”: dòng sông quê tôi, nước chảy bắc
ngang qua cầu tre nhỏ như một dải lụa….
Bài 7: Phân loại câu theo hai nhóm “Ai – làm
gì?” và “Ai – thế nào?”
Phan Thụy 2
Giáo án ôn luyện Học kì 1
Ai – thế nào? Ai – làm gì?
“ Đồng cỏ Ba Vì vẫn giữ
nguyên vẻ đẹp đầu
xuân. Không khí trong
lành và rất ngọt ngào.
Bầu trời cao vút, trập
trùng những đám mây
trắng”.
Anh Giáo đứng bên đồng
cỏ đã lâu lắm. Đàn bê ăn
quanh quẩn ở bên anh.
- Để củng cố lại cách đặt câu theo mẫu: “Ai – làm
gì?” chúng ta cùng qua bài tập 9?
Bài 9: Cho các từ ngữ sau: cô giáo, mẹ, bác nông
Bài 12: Hoàn thành bảng sau:
Câu Câu hỏi: “Ai?”; “Thế nào?” Trả lời
Râu tóc ông ngoại em bạc phơ
Một làn gió lướt qua, cánh đồng
lúa xanh như sóng xanh dập dờn
trên mặt biển.
Tiếng sáo diều trầm bổng, vi vu
giữa bầu trời xanh.
-Râu tóc ai bạc phơ?
-Râu tóc ông ngoại em thế nào?
-Một làn gió lướt qua, cái gì xanh
như sóng xanh trên mặt biển?
- Một làn gió lướt qua, cánh đồng
xanh như thế nào?
- Cái gì trầm bổng, vi vu giữa bầu
trời xanh?
- Tiếng sáo diều thế nào giữa bầu
ng ngoại em
Bạc phơ
Cánh đồng lúa
Như sóng xanh dập dờn trên mặt
biển
Tiếng sáo diều
Trầm bổng, vi vu
Phan Thụy 3
Giáo án ôn luyện Học kì 1
trời xanh?
- n tập kó mẫu câu “Ai – thế nào?” qua cách đặt
câu. Ta đi bài tập 13.
- Nêu nội dung các câu phải viết?
IV/ Tổng kết:
• Học sinh củng cố lại phép so sánh và tìm từ chỉ sự vật qua bài tập 10 phiếu học tập.
a) Xuồng con đậu quanh thuyền lớn giống như đàn con nằm quanh bụng mẹ . Khi có gió, thuyền mẹ cót két
rên rỉ, đám xuồng con lại húc đầu vào mạn thuyền mẹ như đòi bú tí.
→ Các từ chỉ đặc điểm sự vật là: quanh, lớn, rên rỉ, húc, đòi, bú.
b) Dọc đường đất quanh co, hai bên đầm rộng, ngòi dài. Cuối thu, sen đã tàn còn để lại trên mặt nước những
lá nhăn nheo như buồn một nỗi li biệt. Nước phẳng lặng, đồng ruộng phẳng lặng, ngọn cỏ xanh xanh.
Trên suốt một dải đầm sen, chỉ có cây súng tròn như cái bánh đa, nổi trên mặt nước, duyên keo kết với
nước, phô cả bộ mặt với trời xanh như tận hưởng tình trời của trời đất. Cõ những chiếc lá hơi tía vàng, có
những chiếc còn xanh mơn mởn. Nước phô bày một bộ áo, như xô đẩy lên mặt một linh hồn
→ Các từ chỉ đặc điểm sự vật là: quanh co, rộng, dài, nhăn nheo, buồn, phẳng lặng, xanh xanh, tròn, xanh
mơn mởn.
• Đặt câu theo mẫu “Ai – thế nào?” để miêu tả: một buổi sáng mùa đông. Vd: những buổi sáng mùa đông
năm nay thật lạnh lẽo…
• Đặt câu theo mẫu “Ai – làm gì?” để nói đến công việc của người nông dân. Vd: người nông dân ra đồng
vào mỗi sớm…
• Đặt câu theo mẫu “Ai – là gì?” để nói về một người bạn thân của em. Vd: Nam là bạn thân của em, bạn
ấy học rất giỏi và rất vui.
• Dặn dò, đọc bài 8 và phần tập làm văn ở trang 3 phiếu học tập. Bài tập số 8, Gv cho Hs biết phương pháp
và y/c học sinh làm và sửa sai.
• Viết văn và nghe đọc một số bài văn hay.
Tiết 2: Ngày soạn: 11. 11. 2010
Bài ôn tập Toán số 1
Phan Thụy 4
Giáo án ôn luyện Học kì 1
I/ Mục tiêu:
- n và củng cố lại một số kiến thức đã học như:
+ Bảng nhân, bảng chia 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9.
+ Phép nhân số có 2, 3 chữ số cho số có một chữ số (không nhớ và có nhớ một lần).
+ Phép chia số 2, 3 chữ số cho so ácó một chữ số: hết và không hết.
2. Phép nhân số có hai, ba chữ số với số có một
chữ số:
a, Số có hai chữ số:
Vd 1: Tính:
12 - Ta lấy, 3 nhân với 2 được 6. Viết 6.
x
3 - Ta lấy, 3 nhân với 1 được 3. Viết 3.
36 - Ta được, kết quả đúng là 36.
Vd 2: Đặt tính rồi tính: 13 x 4
13 - Ta lấy, 3 nhân với 4 được 12. Viết 2, nhớ 1.
x
4 - Ta lấy 4 nhân với 1 được 4. Nhớ 1 là 5.
52 Viết 5. Ta được kq đúng là 52.
b, Số có 3 chữ số:
a) 112 x 3
112 - Ta lấy, 3 nhân với 2 được 6, viết 6.
x
3 - Lấy, 3 nhân với 1 được 3. Viết 3.
336 - Lấy 3, nhân với 1 tiếp tục ta được 3, Viết 3
-> Ta được kết quả là 336.
b) 113 x 5
113 - Ta lấy, 5 nhân với 3 được 15. Viết 5, nhớ 1.
x
5 - Ta lấy, 5 nhân một được 5, nhớ 1 là 6. Viết
565 6.
- Ta lấy, 5 nhân với 1 được 5. Viết 5.
trừ 4 hết. Hạ 2.
- 2 chia cho 2 được 1.
Viết 1.
- 1 nhân 2 bằng 2. 2 trừ
cho 2 bằng 0.
21
b, 122 : 2
122
02
0
2 - Ta lấy, 12 chia cho 2
được 6. Viết 6.
- 6 nhân 2 bằng 12, 12
trừ 12 hết. Hạ 2.
- 2 chia cho 2 bằng 1.
61
-> Đều là các phép chia hết.
b, Phép chia không hết:
Vd: Đặt tính rồi tính
a) 23 : 2
23
03
1
2
11
Thử lại: 11 x 2 + 1 = 23 (đúng)
b) 423 : 2
423
- Cách tích chu vi hình chữ nhật?
- Nếu a là chiều dài hình chữ nhật và b là chiều rộng
hình chữ nhật. Hãy xây dựng công thức tính chu vi
hình chữ nhật?
- p dụng,
1, tính chu vi hình chữ nhật ABCD có chiều dài AB =
8cm, chiều rộng BC = ½ chiều dài. Tính chu vi hình
chữ nhật ABCD?
2, Một thửa ruộng có chu vi 240m, chiều dài mảnh
ruộng là 70m. Tính chiều rộng mảnh ruộng?
- Hs đọc đề -> tóm tắt -> giải.
- Nếu ta lấy chu vi chia cho 2 thì còn lại gì? (chiều
dài + chiều rộng)
- Chúng ta, qua hình vuông. Một bạn nhắc lại thế
nào là hình vuông nào?
- Thế nào là chu vi hình vuông?
A. Tổng 4 cạnh của hình vuông đó.
B. Tích 2 lần cạnh của hình vuông đó.
C. Tích 4 lần cạnh của hình vuông đó.
4. Hình chữ nhật: là hình có 4 góc vuông, có hai
cạnh dài bằng nhau và 2 cạnh ngắn bằng nhau.
A cạnh dài B
Cạnh
ngắn
D C
Chu vi hình chữ nhật: là tổng 2 cạnh dài và hai cạnh
ngắn của hình chữ nhật. Hay chính là hai lần tổng
cạnh ngắn và cạnh dài.
Cách tính chu vi hình chữ nhật: tính tổng cạnh dài
và cạnh ngắn rồi nhân với 2. (Chiều dài và chiều rộng
tính chu vi hình vuông?
- p dụng,
1. Một miếng bìa hình vuông có cạnh bằng số lớn
nhất có một chữ số. Tính chu vi miếng bìa hình
vuông đó.
2, Một cái ao hình vuông, có chu vi bằng 240m. Tính
cạnh của cái ao hình vuông đó.
Công thức: a + a + a + a = a x 4
p dụng:
1. Giải:
Chu vi vủa miếng bìa hình vuông đó là:
9 x 4 = 36 (cm)
Đáp số: 36cm
2. Giải:
Cạnh của cái ao là:
240 : 4 = 60 (m)
Đáp số: 60m
IV/ Củng cố – rèn luyện:
Bài 1: Hãy tính chu vi các hình có trong hình vẽ dưới đây:
A 16cm E D
4cm
H
G
F
1cm
B I 4cm C
Gợi ý: Hình vẽ trên có tất cả 9 hình chữ nhật.
Bài 2: Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều rộng bằng 60m, chiều dài gấp đôi chiều rộng. Người ta đã đào
một cái ao hình vuông trên thửa ruộng có cạnh bằng chính chiều rộng mảnh ruộng. Mảnh đất còn lại người ta
năm nào?
+ Đòa điểm dự?
+ Mong muốn của người gởi giáy mời.
+ Ngày tháng năm viết giấy mời
+ Người viết đơn ghi rõ chức vụ (nếu có), kí và
ghi rõ họ tên.
- Dựa vào các mục vừa nói, em hãy viết đơn để
mời cô hoặc thầy hiệu trưởng dự liên hoan của
lớp chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20 -11.
- Mời hs đọc bài mình vừa làm cho lớp nghe.
- Ở tuần đầu tiên, Hs đã được học cách điền các
nội dung cần thiết vào đơn xin cấp thẻ đọc sách.
Em hãy phân biệt hai loại đơn này: đơn xin cấp
thẻ đọc sách và đơn xin cấp lại thẻ đọc sách?
(Đơn xin cấp thẻ đọc sách: lần đầu tiên, chưacó thẻ,
muốn thư viện cấp cho thẻ để đọc sách. Đơn xin cấp
lại thẻ đọc sách: đã có thẻ nhưng bò mất, muốn thư
viện cấp lại).
- Em hãy nêu cấu trúc của một bài viết đơn?
- Đến đây, các em đã biết được cấu trúc một lá
đơn, dựa vào đó, em hãy viết đơn xin thư viện cấp
thẻ đọc sách lần 2 vì lí do bò mất.
- Hs làm, gv mời đọc và cho nghe bài mẫu.
- Gv giới thiệu: Ở đây không phải là đơn xin cấp
thẻ lần đầu mà là đơn xin cấp lại thẻ khác vì thẻ
đọc sách cũ đã bò mất. Như vậy, các em cần chú ý
như sau: đơn xin cấp lại thẻ đọc sách hoàn toàn
giáo Việt Nam 20 – 11.
Ví dụ:
GIẤY MỜI
Lớp 3B, ngày 5tháng 11 năm 2009
Phan Thụy 9