Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
THỰC TẾ TỔ CHỨC CễNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG Ở CễNG TY THƯƠNG MẠi XÂY
DỰNG BẠCH ĐẰNG
2.1 Đặc điểm, tỡnh hỡnh chung của cụng ty Thương mại xõy dựng Bạch
Đằng
2.1.1 Quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển
Cụng ty Thương mại xay dựng Bạch Đằng trực thuộc Tổng cụng ty
Thương mại xõy dựng - Bộ giao thụng vận tải là một doanh nghiệp nhà nước
hạch toỏn kinh tế độc lập cú tư cỏch phỏp nhõn đầy đủ. Hỡnh thức sở hữu
vốn: thuộc sở hữu nhà nước, gồm nguồn vốn cấp trờn và nguồn vốn tự huy
động của cỏn bộ cụng nhõn viờn. Cụng ty cú trụ sở và cơ sở sản xuất kinh
doanh đặt tại 71 Phố Bạch Đằng - quận Hai Bà Trưng – Hà Nội (cú tờn giao
dịch bằng tiếng Anh: VIETRACIMEX).
Tiền thõn của cụng ty chỉ là một phõn xưởng gốm sứ thuộc Xớ nghiệp
sản xuất và kinh doanh hàng xuất nhập khẩu. Xớ nghiệp này thuộc Tổng cụng
ty xuất nhập khẩu vật tư giao thụng vận tải 1 thuộc Bộ giao thụng vận tải.
Phõn xưởng này sản xuất với một quy mụ nhỏ, chủ yếu tạo cụng ăn việc làm
cho một số cỏn bộ, cụng nhõn dư thừa của Tổng cụng ty. Mặt hàng sản xuất
chủ yếu lỳc bấy giờ là sản xuất hàng gốm sứ và những chi tiết trang trớ bằng
nguyờn liệu thạch cao. Chỉ sau một thời gian ngắn số lượng cụng nhõn tăng
nhanh từ 10 người lờn khoảng 40 người. Đến thỏng 5 năm 1996 nhận thấy
được sự phỏt triển của phõn xưởng, Bộ giao thụng vận tải đó ra quyết định số
989/BGTVT(ngày 9 thỏng 5 năm 1996) về việc năng cấp phõn xưởng thành
Xớ nghiệp Gốm sứ mỹ nghệ xuất khẩu và trang trớ nội thất. Xí nghiệp hạch
toỏn phụ thuộc vào Tổng cụng ty Thương mại xõy dựng - Bộ giao thụng vận
tải. Thời điểm này Xớ nghiệp khụng cũn sản xuất hàng gốm sứ nữa mà
chuyển đổi cụng nghệ sản xuất mới đú là từ những chất liệu nhựa tổng hợp
kết hợp với bột đỏ tự nhiờn tạo ra những sản phẩm như cỏc mặt hàng đồ chơi
1
SV. Đỗ Thu Hương Lớp: Kế toán 2
cũng như lõu dài, quản lý tài sản, phõn tớch nguyờn nhõn lói, lỗ. Theo dừi
2
SV. Đỗ Thu Hương Lớp: Kế toán 2
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
quản lý chặt chẽ tài sản bằng cỏc hỡnh thức nghiệp vụ, đồng thời qua hệ trực
tiếp với Ngõn hàng.
* Phũng tổ chức lao động: Cú nhiệm vụ quản lý cụng tỏc cỏn bộ, lao
động tiền lương, quản lý toàn bộ hồ sở cuả cỏn bộ cụng nhõn viờn, quản lý
cụng tỏc tuyển dụng, đào tạo cụng nhõn. Đồng thời thực hiện chức năng quản
trị hành chớnh: Quản lý hệ thống điện nước sinh hoạt, tu sửa cảnh quan mụi
trường, cụng tỏc vệ sinh, cụng tỏc đời sống văn hoỏ cho cỏn bộ cụng nhõn
viờn cụng ty.
* Phũng kế hoạch sản xuất - kinh doanh: Phũng cú nhiệm vụ tham mưu
giỳp giỏm đốc cụng ty lập kế hoạch, điều hành và quản lý toàn bộ cỏc cụng
tỏc: kế hoạch hoỏ sản xuất, kỹ thuật, cung ứng vật tư, trang thiết bị của cụng
ty. Trực tiếp tổ chức, điều hành cỏc cụng việc về hội trợ triển lóm, hội thảo
trong nước.
* Phũng kinh doanh xuất nhập khẩu: Làm tham mưu cho giỏm đốc
cụng ty thực hiện cụng việc về xuất nhập khẩu. Phũng nghiờn cứu, vận dụng
luật và cỏc văn bản khỏc của nhà nước về xuất nhập khẩu để ỏp dụng cụ thể
đối với cỏc ngành nghề của cụng ty. Phũng tham gia tỡm kiếm cỏc đối tỏc
nước ngoài, kếthợp với phũng kế hoạch sản xuất – kinh doanh để theo dừi
đụn đốc việc sản xuất của cỏc phõn xưởng, đảm bảo uy tớn cho khỏch hàng.
Phũng thực hiện cỏc cụng tỏc quảng cỏo, hội trợ triển lóm, hội thảo ở nước
ngoài.
* Phũng thiết kế mẫu: Phũng chịu trỏch nhiệm về cỏc hoạt động mỹ
thuật của cụng ty, thiết kế mẫu để chào hàng, nghiờn cứu thị trường, tỡm hiểu
thị hiếu của khỏch hàng. Xõy dựng cỏc định mức kinh tế, xõy dựng cỏc tiờu
chuẩn kỹ thuật, cỏc quy trỡnh cụng nghệ sản xuất.
Ngày nay khi xó hội ngày càng phỏt triển, ngoài nhu cầu tối thiểu cho
ngụi nhà người ta cũn cần đến cỏc đồ mỹ nghệ và trang trớ nội thất đẹp phự
hợp với từng hoàn cảnh, từng điều kiện. Vỡ thế, việc nghiờn cứu và tạo ra
những sản phẩm mới, mẫu mó đẹp phự hợp với thị hiếu người tiờu dựng là
vấn đề mà cụng ty Thương mại xõy dựng Bạch Đằng đang và sẽ rất quan tõm.
Hiện nay, ngành nghề kinh doanh của cụng ty là sản xuất cỏc sản phẩm thủ
cụng mỹ nghệ như gốm sứ, quà lưu niệm, đồ gỗ sơn mài, cỏc sản phẩm trang
trớ nội thất… gia cụng hàng xuất khẩu và xuất nhập khẩu kinh doanh cỏc sản
phẩm thủ cụng mỹ nghệ, nguyen vật liệu sản xuất, mỏy múc thiết bị nụng lõm
thuỷ hải sản, hàng tiờu dựng.
Cụng ty Thương mại xõy dựng Bạch Đằng cú hai phõn xưởng đặt
cựng địa điểm với trụ sở cụng ty. Nhỡn chung, hoạt động sản xuất chớnh của
cụng ty được thực hiện tại cỏc phõn xưởng nỏy. Nhiệm vụ của cỏc phõn
xưởng:
- Phõn xưởng đồ chơi: Chuyờn sản xuất cỏc loại đồ chơi, quà lưu
niệm bằng nguyen vật liệu thạch cao.
- Phõn xưởng gia cụng: Chuyờn gia cụng tỏc mặt hàng mỹ nghệ, đồ
chơi, quà lưu niệm cho khỏch hàng nước ngoài.
* Quy trỡnh gia cụng sản phẩm tại phõn xưởng gia cụng:
Sau khi nhận được nguyờn vật liệu từ cảng do khỏch hàng nước ngoài
đưa sang. Từ cỏc chất liệu (thường là cỏc loại chất dẻo như bột mỳ, PVC)
cụng ty sẽ gia cụng sản phẩm theo yờu cầu của khỏch hàng nước ngoài.
Từ bột mỳ được cỏc cụng nhõn nhào nặn thành cỏc sản phẩm, sau đú
để cho sản phẩm khụ tự nhiờn, cỏc sản phẩm khụ sẽ được đúng gúi cẩn thận
trước khi giao hàng cho khỏch hàng.
5
SV. Đỗ Thu Hương Lớp: Kế toán 2
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Từ PVC sau khi nặn và định hỡnh sản phẩm, sản phẩm được cho vào
6
SV. Đỗ Thu Hương Lớp: Kế toán 2
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chức năng nhiệm vụ của từng kế toỏn:
* Kế toỏn trưởng:
Nhiệm vụ của kế toỏn trưởng là tổ chức bộ mỏy kế toỏn trờn cơ sở xỏc
định cụng việc kế toỏn nhằm thực hiện hai chức năng cơ bản của kế toỏn là
thụng tin và kiểm tra hoạt động kinh doanh, chịu trỏch nhiệm về nghiệp vụ
chuyờn mụn kế toỏn tài chớnh của đơn vị. Thay mặt nhà nước kiểm tra việc
thực hiện chế độ, quy định của nhà nước về lĩnh vực kế toỏn cũng như lĩnh
vực tài chớnh.
Ngoài ra, kế toỏn trưởng cũn cú nhiệm vụ tổng hợp số liệu kế toỏn của
cụng ty để lập bỏo cỏo tài chớnh, đồng thời cú nhiệm vụ ghi chộp, phản ỏnh
tổng hợp số liệu về tỡnh hỡnh tăng giảm tài sản cố định, trớch và phõn bổ
khấu hao.
* Kế toỏn vật tư, tập hợp chi phớ và tớnh giỏ thành:
Cú nhiệm vụ ghi chộp, phản ỏnh tỡnh hỡnh biến động cỏc loại vật tư,
bao gồm: vật liệu chớnh, vật liệu phụ, phụ tựng, cụng cụ dụng cụ…
Đồng thời cú nhiệm vụ tập hợp chi phớ sản xuất phỏt sinh. Theo dừi
tỡnh hỡnh nhập xuất, tồn kho thành phẩm, tỡnh hỡnh tiờu thụ và làm bỏo cỏo
theo quy định, tớnh giỏ thành sản phẩm.
* Kế toỏn thanh toỏn tiền mặt:
Cú nhiệm vụ và theo dừi phiếu thu, phiếu chi, mở sổ theo dừi tỡnh
hỡnh thanh toỏn với Ngõn hàng, thanh toỏn với nhà nước, theo dừi tỡnh hỡnh
huy động vốn của cỏn bộ cụng nhõn viờn, theo dừi cỏc khoản phải thu, phải
trả. Đồng thời, mở sổ theo dừi thu, chi tiền mặt phỏt sinh trong ngày. Theo
dừi cỏc nghiệp vụ liờn quan đến doanh thu.
7
SV. Đỗ Thu Hương Lớp: Kế toán 2
Sổ quỹ
Bảng tổng
hợp chứng từ
gốc
Sổ đăng ký
chứng từ ghi
sổ
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
9
SV. Đỗ Thu Hương Lớp: Kế toán 2
Chứng từ ghi sổ
Bảng tổng hợp
chi tiết
Sổ cỏi
Bảng cõn đối số
phỏt sinh
Bảng cõn đối số
phỏt sinh
Bỏo cỏo tài chớnh
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2.2 Thực tế tổ chức cụng tỏc kế toỏn bỏn hàng và xỏc định kết quả bỏn
hàng ở cụng ty Thương mại xõy dựng Bạch Đằng.
2.2.1 Đặc điểm và tỡnh hỡnh quản lý cụng tỏc bỏn hàng
2.2.1.1 Đặc điểm
Cụng ty Thương mại xõy dựng Bạch Đằng cú mặt hàng sản xuất là cỏc
đồ mỹ nghệ, đồ chơi, quà lưu niệm với mẫu mó đa dạng và chủng loại phong
phỳ. Tuy nhiờn trong tỡnh hỡnh cạnh tranh như hiện nay để đứng vững được,
2.2.1.2.2 Phương thức bỏn hàng trả chậm (bỏn chịu)
Theo phương thức này, khỏch hàng cú thể trả một phần hoặc nợ toàn bộ
số tiền hàng. Cụng ty sẽ ký hợp đồng mua hàng với khỏch hàng để cú ràng
buộc về mặt phỏp lý, nếu khỏch hàng cú nhu cầu, cụng ty sẽ vận chuyển hàng
đến cho khỏch hàng.
Ngoài ra, cụng ty cũn nhận tiền ứng trước của khỏch hàng, sau đú thực
hiện hợp đồng giao hàng cho khỏch hàng theo yờu cầu.
Việc sản xuất sản phẩm trong kỳ của cụng ty được dực trờn cơ sở đó
nghiờn cứu nhu cầu thị trường và căn cứ vào tỡnh hỡnh tiờu thụ của kỳ trước.
Khi cú đơn đặt hàng của khỏch hàng mua hàng, căn cứ vào lượng hàng trong
kho, cụng ty lập phương ỏn sản xuất theo yờu cầu của khỏch để đảm bảo
đỳng số lượng và chất lượng.
2.2.2 Kế toỏn giỏ vốn hàng bỏn.
Ở cụng ty sản phẩm sản xuất ra được hạch toỏn vào TK 156 - Hàng
hoỏ. Cụng ty tổ chức đỏnh giỏ thành phẩm, hàng hoỏ theo giỏ thực tế để kế
toỏn chi tiết và kế toỏn tổng hợp nhập, xuất kho thành phẩm, hàng hoỏ.
Giỏ thực tế thành phẩm nhập kho là giỏ thành phẩm sản xuất thực tế.
Để tớnh được trị giỏ thành phẩm, hang hoỏ xuất kho, kế toỏn cụng ty
dựng phương phỏp bỡnh quõn gia quyền.
Cuối kỳ kế toỏn tổng hợp số liệu theo hai chỉ tiờu số lượng và số tiền
của thành phẩm tồn kho đầu kỳ9 lấy số liẹu từ bảng nhập - xuất - tồn kho, số
lượng xuất trong kỳ lỏy từ cỏc sổ chi tiết từng mặt hàng để tớnh theo cụng
thức:
Giỏ thực tế Số lượng thành phẩm, Đơn giỏ thực tế
xuất kho = hàng hoỏ xuất kho x bỡnh quõn
11
SV. Đỗ Thu Hương Lớp: Kế toán 2
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Giỏ thực tế TP, hàng hoỏ Giỏ thức tế TP, hàng hoỏ
Họ tờn người nhận hàng: Số: 4
Lý do xuất kho: Mua đồ chơi Nợ:
Xuất tại: Kho cụng ty (kho hạnh) Cú :
STT
Tên, nhãn hiệu, quy
cách, phẩm chất vật
tư (sản phẩm, hh)
Mã
số
ĐVT
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Yêu cầu
Thực
xuất
1 Hoa quả nhỏ Cái 850 2000 1.700.000
Cộng 850 1.700.000
Viết bằng chữ: Một triệu bảy trăm ngàn đồng
Thủ trưởng đơn vị Kế toỏn trưởng phu trỏch cung tiờu Người nhận Thủ kho
(Ký,họ tờn) (ký,họ tờn) ( ký, họ tờn) ( ký, họ tờn) (ký, họ tờn)
13
SV. Đỗ Thu Hương Lớp: Kế toán 2
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Biểu số 2
BẢNG Kấ BÁN HÀNG LẺ HÀNG HOÁ,DỊCH DỤ
(Ngày 31 thỏng 3 năm 2000)
Tờn cơ sở kinh doanh: Cụng ty Thương mại xõy dựng Bạch Đằng
Mó số: 0100961455
Tổng cộng tiền thanh toỏn 1880 3.760.000
Tổng số tiền viết bằng chữ: Ba triệu bảy trăm sỏu mươi ngàn đồng chẵn
Người bỏn:
( ký, ghi rừ Họ tờn)
14
SV. Đỗ Thu Hương Lớp: Kế toán 2
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Biểu số 3
HOÁ ĐƠN (GTGT) Mẫu số 01 GTKT – 3 LL
Liờn 3 ( Dựng để thanh toỏn) AA/99 – B
Ngày 31 thỏng 3 năm 2000
N
o
: 028732
Đơn vị bỏn hàng: Cụng ty TMXD – BĐ Số TK :
Địa chỉ: 71 Bạch Đằng – HBT – HN MS : 0100901455
Họ tờn người mua hàng: nguyễn Thị Hải Yến
Đơn vị:
Địa chỉ : CH số 8 HBT Số TK:
Hỡnh thức thanh toỏn: Tiền mặt MS:
STT Tờn hàng hoỏ, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giỏ Thành tiền
A B C 1 2 3 = 1* 2
1 Căn cứ bảng kờ bỏn lẻ
hàng hoỏ dịch vụ (Cú
chi tiết kốm theo)
1880 3.580.952
Cộng tiền hàng 3.580.952
kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa kho và phũng kế toỏn được tiến hàng như phần lý
luận đó trỡnh bày.
Đồng thời, khi xuất bỏn kế toỏn theo dừi giỏ vốn của hàng xuất bỏn theo
định khoản:
Nợ TK 632 – Giỏ vốn hàng bỏn
Cú Tk 156 (xuất kho bỏn hàng)
Cú Tk 154 (sản phẩm sản xuất ra khụng nhập kho mà bỏn ngay)
Cú Tk 157 (Hàng gửi bỏn đó xỏc định là tiờu thụ)
Khi phỏt sinh hàng bỏn bị trả lại, thụng thường cụng ty đều cho nhập lại kho
số hàng đú:
Nợ TK 155
Cú TK 632
Cuối quý, kế toỏn kết chuyển TK 632 sang TK 911 – Xỏc định kết quả kinh
doanh theo định khoản:
Nợ TK 911
Cú TK 632
Tại cụng ty, kế toỏn chỉ theo dừi sự biến động của hàng hoỏ, giỏ vốn hàng
bỏn hàng ngày của hàng hoỏ xuất kho trờn bảng kờ nhập - xuất - tồn kho hàng hoỏ,
kế toỏn khụngmở sổ chi tiết Tk 156 và Tk 632
17
SV. Đỗ Thu Hương Lớp: Kế toán 2
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Cuối quý, kế toỏn xỏc định số giỏ vốn hàng thực xiất bỏn trong kỳ, kế toỏn
lập chứng từ ghi sổ và vào sổ cỏi TK 632.
Mẫu phiếu xuất kho, bảng kờ bỏn lẻ hàng hoỏ, dịch vụ, hoỏ đơn GTGT.
Mẫu bảng kờ nhập - xuất - tồn kho thành phẩm.
Mẫu chứng từ ghi sổ.
2.2.3 Kế toỏn doanh thu bỏn hàng và cỏc khoản giảm trừ doanh thu
2.2.3.1 Kế toỏn doanh thu bỏn hàng
số 8 ngày 30/03/2000 với số hoỏ dơn là 028732. Cửa hàng chưa thanh toỏn
tiền hàng. Kế toỏn ghi sổ doanh thu theo định khoản:
Nợ TK 131 ( chi tiết của hàng số 8 – HBT ) 3760.000
Cú Tk 511 3.580.952
Cú TK 333(1) 179.048
Đối với khỏch hàng khỏc như Thuý Cương mua hàng theo hoỏ đơn 028736
ngày 30/03/2000. Khỏch hàng này đó thanh toỏn bằng tiền mặt theo phiếu thu số
473 ngày 30/03/2000. Kế toỏn ghi sổ doanh thu theo định khoản
Nợ Tk 111 3.492.000
Cú TK 511 3.174.545
Cú TK 333(1) 317.455
19
SV. Đỗ Thu Hương Lớp: Kế toán 2
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Biểu số 8
BẢNG Kấ DOANH THU
Quý I/2000
STT Diễn giải Ghi Nợ TK 131 TK cú ghi
TK 511 TK 3331
1
2
3
Thỏng 1/2000
Thỏng 2/2000
Thỏng 3/2000
Tổng cộng
334.377.688
13.795.660
365.717.544
2.173.960
6.393.714
5.600.000
227.273
1.129.091
8863.64
8.023.636
301.909.344
26.159.143
31.281.218
1.136.364
136.364
1.969.545
7.549.091
627.466.529
36.554.190
42.381.818
1.590.909
1.983.637
2.855.909
15.845.454
0
1.827.710
4.238.182
164.091
198.363
285.591
1.579.546
627.466.592
38.381.900
5.515.275
375.656.944
728.678.509
8.293.483
736.971.992
10.370.783
308.728
10.649.511
718.307.726
7.984.755
-
Như vậy sổ doanh thu là cơ sở tổng hợp số liệu Tk 511 để vào bảng tổng hợp
doanh thu của cả quý (bảng tổng hợp doanh thu ghi theo cỏc chỉ tiờu: giỏ bỏn chưa
thuế, GTGT và tổng giỏ thanh toỏn của từng thỏng trong quý, của cả quý, tổng số
tiền giảm trừ doanh thu và doanh thu thuần). Đồng thời kế toỏn lập bảng kờ doanh
thu (bảng kờ doanh thu chỉ phản ỏnh phần doanh thu đối ứng với TK 131), lập
chứng từ ghi sổ và vào sổ cỏi TK 511.
Mẫu sổ doanh thu
Mẫu bảng tổng hợp doanh thu, bảng kờ doanh thu và chứng từ ghi sổ doanh
thu.
2.2.3.2 Kế toỏn cỏc khoản thanh toỏn với khỏch hàng
Khi bỏn hàng thu tiền trực tiếp, trờn cơ sở cỏc hoỏ đơn bỏn hàng (GTGT),
bảng kờ bỏn lẻ hàng hoỏ, dịch vụ, số tiền khỏch hàng trả, kế toỏn lõp phiếu thu
tiền mặt để thủ quỹ thu tiền hàng. Cụ thể căn cứ vào hoỏ đơn 028732 bỏn hàng cho
khỏch hàng Thuý Cương ngày 30/03/2000 và số tiền khỏch hàng đó thanh toỏn
vào ngay 30/03/2000 số tiờn fghi trờn hoỏ đơn kế toỏn đó lập phiếu thu.
Mẫu phiờu thu (trang sau)
Từ cỏc phiếu thu tiền mặt, hàng ngày kế toỏn ghi số liệu vào cột tỏi khoản
đối ứng tren sổ chi tiết bỏn hàng và sổ thu tiền mặt
Trờn sổ thu tiền mặt tựy theo nghiệp vụ phỏt sinh mà kế toỏn ghi sổ thu vào
Viết bằng chữ: Ba triệu bốn trăm chín hai ngàn
Kèm theo: Chứng từ gốc
Ngày 30 tháng 3 năm 2000
Thủ trưởng đơn vị Kế tóan trưởng Người lập phiếu Thủ quỹ Người nộp
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
23
SV. Đỗ Thu Hương Lớp: Kế toán 2
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Cụ thể để theo dõi khoản phải thu của cửa hàng số 8 Hai Bà Trưng, kế toán
thực hiện trên sổ chi tiết phải thu khách hàng chi tiết cho cửa hàng số 8 Hai Bà
Trưng.
Mẫu sổ chi tiết TK 131 (trang sau).
Số liệu trên sổ chi tiết phải thu của khách hàng là cơ sở để kế toán vào bảng
kê chi tiết TK 131. Bảng này mở cho cả quý.
Căn cứ vào phương pháp ghi bảng kê này như sau:
- Cột số thứ tự: Ghi thứ tự khách hàng còn nơ tiền trong quý.
- Cột diễn giải: Ghi tên khách hàng.
- Cột dư đầu kì: Số liệu này lấy từ số dư cuối kì của từng khách hàng ở
bảng kê này quý trước.
- Cột phát sinh trong kì : Ghi tổng số phải thu phát sinh trong qúy và tổng
số tiền đã thanh toán trong quý của từng khách hàng.
- Cột số dư cuối kì: Ghi số tiền khách hàng còn nợ vào cuối quý.
Sau khi lập xong bảng kê, kế toán tiến hành đối chiếu số liệu trên bảng kê
này với số liệu trên bảng kê doanh thu.
Mẫu bảng kê chi tiết TK 131.
2.2.3.3 Kế toán các khoản giảm doanh thu:
2.2.3.3.1 Kế toán giảm giá hàng bán
Khi phát hiện hàng hóa có chất lượng không đạt như yêu cầu, khách hàng
làm đơn đề nghị công ty giảm giá cho số lượng hàng hóa không đảm bảo yêu cầu
* Trường hợp khách hàng đã thanh toán tiền hàng.
Trên cơ sở giấy đề nghị trả lại hàng đã được giám đốc phê duyệt, kế toán lập
phiếu tái nhập. Sau đó kế toán viết phiếu chi tiền mặt, phản ánh vào sổ chi tiền mặt
theo định khoản:
Nợ TK 531
25
SV. Đỗ Thu Hương Lớp: Kế toán 2
25