THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TSCĐ VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÍ SỬ DỤNG TSCĐ Ở CÔNG TY KẾT CẤU THÉP CƠ KHÍ XÂY DUNG - Pdf 76

GVHD: PGS.TS NGUYỄN THỊ ĐÔNG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TSCĐ VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÍ SỬ DỤNG TSCĐ Ở
CÔNG TY KẾT CẤU THÉP CƠ KHÍ XÂY DUNG.
...........................................
I. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY KẾT CẤU THÉP CƠ KHÍ
XÂY DỰNG.
1. Quá trình hình thành phát triển và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.
Công ty Kết cấu thép Cơ khí Xây dựng – thuộc Tổng công ty Xây dựng Công nghiệp
Việt Nam được thành lập theo quyết định số 48/2000/QĐ-BCN ngày 8 tháng 8 năm 2000
trên cơ sở tách một số nhà máy xí nghiệp thuộc Công ty xây lắp và Sản xuất Công nghiệp.
Là tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân, hoạt động theo pháp luật Việt Nam kể từ ngày
được đăng kí kinh doanh, thực hiện chế độ hạch toán độc lập, được sử dụng con dấu riêng,
được mở tài khoản tại Ngân hàng theo qui định của pháp luật.
Công ty Kết cấu thép Cơ khí Xây dựng có trụ sở chính tại 275 đường Nguyễn Trãi –
Thanh Xuân – Hà Nội.
Công ty có văn phòng đại diện tại tỉnh Bình Dương.
Công ty gồm 7 nhà máy, xí nghiệp thành viên, tập trung chủ yếu ở 2 khu vực Thái
Nguyên và Hà Nội. Ngoài ra, Công ty còn có một doanh nghiệp sản xuất Cốp pha thép liên
doanh với Trung Quốc tại Thái Nguyên.
Hiện nay, nhiệm vụ kinh doanh chủ yếu của công ty là:
Sản xuất khung nhà thép tiền chế mọi khẩu độ; Sản xuất kết cấu phi tiêu chuẩn, cột
điện cao hạ thế, cột Viba; Sản xuất dầm thép tổ hợp cho các loại cầu; Sản xuất bu lông
cường độ cao; Xây dựng các công trình công nghiệp đến nhóm A; Xây dựng các công trình
dân dụng đến nhóm A; Thi công xây lắp đường dây và trạm biến áp đến 35 KV; Thi công
đường và cơ sở hạ tầng; Kinh doanh kim khí và vật tư tổng hợp; Tư vấn thiết kế các công
trình xây dựng đến nhóm B
Tuy mới được tách ra nhưng với một truyền thống xây dựng và sản xuất cộng
với sự đoàn kết, thống nhất ý chí của toàn thể cán bộ công nhân viên, công ty đã vựơt qua
những khó khăn thử thách và vươn lên khẳng định vị thế của mình trong nền kinh tế thị
trường nói chung và ngành xây dựng cơ bản nói riêng.
Bảng số 01: Một số chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp năm 1999- 2001.

và điều hành.
Cụ thể:
+ Nhà máy kết cấu thép Đông Anh – Hà Nội
+ Nhà máy Cơ khí Hồng nam - Địa chỉ Thanh trì _ Hà Nội.
+ Nhà máy qui chế xây dựng - Địa chỉ Từ liêm _ Hà Nội.
+ Xí nghiệp kinh doanh kim khí và vật tư tổng hợp - Đông Anh- Hà Nội
+ Xí nghiệp kết cấu thép cơ giới xây dựng – Thái Nguyên.
+Xí nghiệp xây lắp 5 – Thái Nguyên.
+ Xưởng kết cấu thép cơ khí Sông công – Thái Nguyên
+ Xưởng sản xuất kết cấu cơ khí Đức Giang – Gia Lâm – Hà Nội
2.2. Tổ chức quản lí ở Công ty Kết cấu thép Cơ khí Xây dựng.
Là đơn vị hạch toán độc lập , có đẩy đủ tư cách pháp nhân, Công ty Kết cấu thép Cơ
khí Xây dựng tổ chức theo mô hình trực tuyến – chức năng, xây dựng cơ cấu tổ chức vừa
có tính chất ổn định tương đối vừa có khả năng thích ứng với những thay đổi về cơ chế
quản lí. Mỗi cấp trong hệ thống tổ chức có chức năng nhiệm vụ rõ ràng.
2
Hà Thị Lê Dung Kế toán 41B
2
Nhà máy kết cấu thép cơ khí Đông Anh
Giám Đốc công ty
Các đơn vị thành viên
Nhà máy cơ khí Hồng Nam
Nhà máy qui chế xây dựng
Xí nghiệp xây lắp 5
Xí nghiệp kết cấu thép cơ giới xây dựngXưởng kết cấu thép cơ khí Sông Công
XN KD kim khí tổng hợp Đông Anh
Xưởng sản xuất kết cấu cơ khí Đức Giang
Các đội xây dựng
Phó giám đốc sản xuất Phó giám đốc kinh doanh Phó giám đốc kĩ thuật
Phòng kế hoạch thị trường

chính - Kế toán của công ty định kỳ hoặc khi có yêu cầu của kế toán trưởng.
Tổ kiểm tra nội bộ được lập bao gồm 5 người làm nhiệm vụ kiểm tra, kiểm toán nội
bộ trong công ty. Cụ thể:
Sơ đồ 02: Tổ kiểm tra nội bộ.
Sơ đồ 03 : Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán ở công ty theo mô hình tập trung.
Kế toán TSCĐ ở công ty do một nhân viên kế toán độc lập đảm nhiệm không
kiêm nhiệm thêm các phần hành kế toán khác. Kế toán TSCĐ làm nhiệm vụ theo
4
Hà Thị Lê Dung Kế toán 41B
4
GVHD: PGS.TS NGUYỄN THỊ ĐÔNG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
dõi các nghiệp vụ liên quan đến việc tăng giảm TSCĐ, tính và phân bổ khấu hao,
tham gia vào kiểm kê tài sản hàng năm của công ty.
3.2. Tổ chức vận dụng chế độ kế toán tại công ty.
Công ty Kết cấu thép Cơ khí Xây dựng là một doanh nghiệp nhà nước, chế độ
chứng từ mà doanh nghiệp áp dụng cơ bản vận dụng theo chế độ ban hành.
Niên độ kế toán : bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
Phương pháp kế toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên.
Phương pháp tính khấu hao: phương pháp khấu hao nhanh và khấu hao đường thẳng.
Phương pháp tính thuế GTGT: phương pháp khấu trừ.
Các báo cáo kế toán được lập theo quí, năm gồm:
- Bảng cân đối kế toán _ Mẫu B 01 – DN.
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh _ Mẫu B 02 – DN.
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. _ Mẫu B 03 – DN.
- Thuyết minh báo cáo tài chính _ Mẫu B 09 – DN.
Chứng từ kế toán đều được lập chứng từ gốc hợp lý, hợp lệ và hợp pháp.
Tổ chức sổ kế toán hiện nay công ty áp dụng là hình thức nhật ký chung.
Sơ đồ 04: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật Ký Chung
Chú thích:
5

Đồng thời, quản lí TSCĐ cũng luôn là vấn đề quan trọng trong việc bảo toàn vốn và nâng
cao hiệu quả sử dụng TSCĐ trong sản xuất kinh doanh.
1. Đặc điểm TSCĐ ở công ty
Công ty Kết cấu thép Cơ khí Xây dựng là một doanh nghiệp lớn thuộc lĩnh vực xây
lắp , sản xuất công nghiệp nên TSCĐ của công ty chiếm tỷ trọng lớn và khá nhiều loại.Để
thuận tiện cho việc quản lí, tính khấu hao, phân bổ chi phí, hình thành nguồn vốn khấu hao
để đầu tư TSCĐ hiện có cho công ty, theo số liệu tính đến ngày 1-1-2003 TSCĐ của công
ty được phân thành các loại sau:
Bảng số 02: Báo cáo tổng hợp TSCĐ phân theo nguồn hình thành
Chỉ tiêu Nguyên giá Hao mòn Giá trị còn lại
1.Nguồn vốn NSNN 423.706.275 388.759.275 34.947.000
2.Nguồn vốn công ty 727.959.000 596.448.030 131.510.970
3.Nguồn vốn tự BS 572.292.784 520.147.376 52.145.408
4.Nguồn vốn vay 7.298.621.656 1.943.539.331 5.355.082.325
Tổng số 9.022.579.715 3.448.894.012 5.573.685.703
Công ty đã sử dụng các cách phân loại theo nguồn, theo nhóm cụ thể từng nhân tố
biến động _ điều đó đã giúp công ty lí chặt chẽ TSCĐ ở mọi mặt từ đó nâng cao hiệu quả
6
Hà Thị Lê Dung Kế toán 41B
6
GVHD: PGS.TS NGUYỄN THỊ ĐÔNG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
sử dụng và thông tin về TSCĐ được cụ thể, chính xác giúp cho người quản lí ra được quyết
định hợp lí về việc đổi mới TSCĐ đưa những TSCĐ hiện đại tiên tiến vào sử dụng trong
quản lí và trong sản xuất kinh doanh, loại bỏ những TSCĐ cũ, lạc hậu không đáp ứng được
yêu cầu sản xuất kinh của công ty.
2. Công tác quản lý TSCĐ ở công ty.
Việc quản lí và tổ chức hạch toán TSCĐ do một kế toán viên kiêm nhiệm và
có sự hỗ trợ của phần mềm máy tính STANDARD phần mềm KTDN 6.0 góp phần phục vụ
kịp thời, chính xác những yêu cầu quản lí cung cấp thông tin cần thiết cho nhà quản lí.
Do giá trị TSCĐ của công ty rất lớn, hơn nữa lại phân bổ ở nhiều đơn vị cơ sở khác

TSCĐ trước khi đưa vào sử dụng.
Đối với những TSCĐ đầu tư có dự án thì trước hết phải có các báo cáo nghiên cứu
khả thi. Khi cấp trên đồng ý phê duyệt cho đầu tư thì công ty tiến hành lập tổng dự toán và
thiết kế. Khi có quyết định phê duyệt tổng dự toán và thiết kế thì công ty tiến hành tổ chức
đầu tư lựu chọn khách hàng.(Còn các bước sau diễn ra tương tự như trên).
Còn đối với XDCB thì có thêm phần biên bản nghiệm thu chuyển bước , biên bản
nghiệm thu kỹ thuật và quyết toán XDCB. Tuy nhiên, công ty là đơn vị vừa có sản xuất vật
liệu xây dựng và vừa có khả năng tiến hành thi công xây lắp công trình nên nếu TSCĐ
thuộc XDCB mà thuê ngoài thì sẽ có hoá đơn tài chính , còn nếu công ty tự làm sẽ tiến
hành tính giá thành công trình.
Trong năm 2002, lượng TSCĐ của công ty tăng : 4.660.216.135 (đ).
Trong đó: _ Do mua mới : 2.239.136.375 (đ)
_ Do điều động nội bộ : 1.765.380.560 (đ).
_ Do điều chỉnh nguồn : 655.699.200 (đ).
_ Do xây dựng : 0
Tăng TSCĐ do mua sắm mới :
Trích số liệu ngày 25 /12 / 2002 : Công ty mua máy cắt đột liên hợp cho xưởng sản
xuất Sông Công. Hồ sơ mua sắm TSCĐ gồm:
 Bản chào hàng của công ty TNHH SANNAM. (Mẫu số 01)
 Giấy bảo lãnh bảo hành của công ty TNHH . (Mẫu số 02)
 Hợp đồng mua bán hàng hoá. (Mẫu số 03)
8
Hà Thị Lê Dung Kế toán 41B
8
GVHD: PGS.TS NGUYỄN THỊ ĐÔNG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
 Biên bản nghiệm thu và bàn giao thiết bị. (Mẫu số 04)
 Hoá đơn GTGT. (Mẫu số 05)
 Bản thanh lí hợp đồng. (Mẫu số 06)
 Thẻ TSCĐ. (Mẫu số 07)
Dưới đây là một số mẫu cụ thể:

Đơn giá : 15.750,00 USD/ chiếc
(Đã bao gồm VAT 5%, miễn phí hướng dẫc lắp đặt và hướng dẫn vận hành, vận
chuyển đến nơi lắp đặt)
II. PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
- Trả trước 30% khi ký hợp đồng, 70% ngay sau khi nhận hàng.
- Có thể hạch toán bằng tiền Việt Nam theo tỉ giá bán ra của Ngân hàng ngoại
thương Việt Nam, bằng tiền mặt, chuyển khoản, hoặc séc tại thời điểm thanh
toán.
III. GIAO HÀNG
9
Hà Thị Lê Dung Kế toán 41B

9
GVHD: PGS.TS NGUYỄN THỊ ĐÔNG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
- Thời gian : hàng có sẵn tại kho bên bán.
- Địa điểm : tại kho của bên mua tại Hà Nội.
IV. BẢO HÀNH
Bảo hành 01 năm kể từ ngày giao hàng.
V. HIỆU LỰC CỦA CHÀO HÀNG TRONG VÒNG 30 NGÀY
Ghi chú:
- Cung cấp đầy đủ các phụ tùng phụ kèm theo yêu cầu.
- Đơn giá đã bao hàm VAT.
Nếu cần trao đổi vấn đề gì thêm, Quý cơ quan có thể liên hệ về địa chỉ của công ty
chúng tôi, chúng tôi rất vui lòng được giải đáp các yêu cầu của Quý cơ quan.
Sau khi nghiên cứu bản chào hàng của công ty TNHH Sannam thấy đã phù hợp với
yêu cầu của công ty, công ty đã quyết định mua máy của công ty Sannam.
Mẫu số 02:
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM.
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc.
------------------

Kiểu : Compact 60
Hãng sản xuất : Haco(bỉ).
Sản xuất tại : Nhà máy KINGSLAND, Vương quốc Anh.
Chất lượng : mới 100%, sản xuất 2002, tiêu chuẩn CE.
Thông số kỹ thuật : Như chào hàng số 168/CH/ XN/02 ngày 12/12/2002 của công
ty TNHH Sannam và Catalô của Nhà sản xuất.
Số lượng : 01 chiếc.
Đơn giá : 15.750,00 USD/ chiếc.
Thành tiền : 15.750,00 USD.
Ghi chú: Đơn giá đã bao gồm mọi chi phí nhập khẩu, vận chuyển máy đến bên mua, có
hướng dẫn sử dụng và vận hành bằng tiếng Anh và bản dịch tiếng Việt, đã bao gồm VAT.
1.2. Tổng giá trị của hợp đồng là 15.750,00 USD.
Bằng chữ: Mười lăm ngàn bảy trăm năm mươi đô la Mỹ.
ĐIỀU 2: THANH TOÁN
2.1. Bên A thanh toán cho bên B làm 01 lần sau khi bên B bàn giao, nghiệm thu thiết bị.
2.2. Bên A có thể thanh toán bằng tiền mặt, sec hoặc chuyển khoản bằng tiền Việt Nam
qui đổi theo tỉ lệ bình quân giữa tỷ giá bán ra / mua vào của Ngân hàng Ngoại
thương Việt Nam tại thời điểm thanh toán.
ĐIỀU 3: GIAO HÀNG VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THIẾT BỊ.
3.1. Thời gian giao hàng : ngày 16/12/2002.
3.2. Địa điểm giao hàng : Tại địa điểm lắp đặt của bên A tại Thái Nguyên.
3.3. Phương thức giao nhận :
- Bên B vận chuyển máy về nơi lắp đặt của bên A, bên A dỡ hàng xuống, đưa vào
vị trí lắp đắt và cùng với bên B làm thủ tục giao nhận, nghiệm thu, bàn giao.
3.4. Việc hướng dẫn vận hành trong vòng 01 ngày khi giao hàng.
ĐIỀU 4: BẢO HÀNH
4.1. Bên B bảo hành thiết bị trong vòng 12 tháng kể từ ngày bàn giao thiết bị.
4.2. Bên B chỉ bảo hành và thay đổi các bộ phận hỏng hóc nếu đó là do lỗi của nhà sản
xuất. Trong trường hợp hỏng hóc do lỗi của người sử dụng thì bên A phải chịu mọi
chi phí sửa chữa. Ngoài thời gian bảo hành, bên B sẽ cung cấp kịp thời các phụ tùng,

12.116.870đ (Bằng chữ: mười hai triệu một trăm mười sáu nghìn tám trăm bảy mươi đồng
chẵn) để Công ty này thực hiện nghĩa vụ bảo hành theo yêu cầu của Công ty Kết cấu thép
Cơ khí Xây dựng (Bên mua) trong hợp đồng kinh tế số 40/ HĐCK/02 ký ngày 14/12/2002 giữa
Công ty Kết cấu thép Cơ khí Xây dựng và công ty TNHH San Nam.
Ngân hàng chúng tôi đồng ý cấp cho công ty TNHH San Nam bảo hành này và cam
kết thay mặt cho công ty TNHH San Nam chịu trách nhiệm với Công ty Kết cấu thép Cơ
khí Xây dựng số tiền bảo hành trên.
Ngân hàng chúng tôi cam kết sẽ trả cho Công ty Kết cấu thép Cơ khí Xây dựng số
tiền bảo lãnh trên ngay sau khi nhận được văn bản yêu cầu đầu tiên của Công ty Kết cấu
thép Cơ khí Xây dung. Công ty Kết cấu thép Cơ khí Xây dựng không phải giải thích về yêu
cầu của mình, chỉ cần ghi rõ số tiền phải trả là do công ty TNHH San Nam đã vi phạm hợp
đồng đã ký kết về điều khoản bảo hành.
Giấy bảo lãnh có hiệu lực kể từ ngày 16/12/2002 đến hết ngày 16/12/2003. Bất cứ
yêu cầu nào liên quan đến bảo lãnh này phải được gửi đến Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội
trong thời hạn hiệu lực của thư bảo lãnh.
NGÂN HÀNG TMCP NHÀ HÀ NỘI
TỔNG GIÁM ĐỐC
Mẫu số 04:
12
Hà Thị Lê Dung Kế toán 41B
12
GVHD: PGS.TS NGUYỄN THỊ ĐÔNG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
CÔNG TY TNHH SANNAM – SANNAM CO., LTD
TRỤ SỞ CHÍNH VÀ PHÒNG TRƯNG BÀY CHI NHÁNH TP HỒ CHÍ MINH
Km 9, Thăng long, Mai dịch, Cầu giấy 61 D2, Văn thánh Bắc, Q.Bình Thạch
Tel: 837466, 8374487 Fax: 8374485 Tel: 5228970, Fax: 8901336
Emal: Sannam @fpt.vn Emal: Sannam @hum.vnn.
Website: http//www.sannam.com.vn
BIÊN BẢN NGHIÊM THU VÀ BÀN GIAO THIẾT BỊ
Hôm nay, ngày 16 tháng 12 năm 2002, tại Công ty Kết cấu thép Cơ khí Xây dựng. Chúng

4
01 cối đất lỗ 15
5
01 nối lắp chày mã 9031
6
01 nối lắp chày mã 9036
7
01 quyển hồ sơ tiếng Anh
8
01 quyển hồ sơ tiếng Việt
9
Cán bộ kỹ thuật công ty TNHH San Nam hướng dẫn vận hành, an toàn , bảo dưỡng
máy cho cán bộ tk Công ty Kết cấu thép Cơ khí Xây dựng
ĐẠI DIỆN BÊN GIAO ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN
Công ty đã thanh toán bằng tiền mặt sau khi có hoá đơn GTGT; giấy bảo lãnh bảo
hành của công ty Sannam và biên bản nghiệm thu & bàn giao thiết bị. Sau khi nhận máy cắt
13
Hà Thị Lê Dung Kế toán 41B

13


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status