Một số dạng toán cơ bản trong hóa vô cơ dành cho luyện thi ĐH - Pdf 76

Một số dạng toán cơ bản trong hóa vô cơ dành cho luyện thi ĐH - CĐ
Biên soạn: Lương Thiện Tài - Lưu Anh Tú
Dạng 1:
Kim loại + dung dịch muối → Muối mới + kim loại mới ↓
Kim loại mạnh hơn (không tan trong nước) đẩy kim loại yếu hơn ra khỏi dung dịch muối.
Phương pháp tăng giảm khối lượng.
Ví dụ:
Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu ↓ 1 mol Fe phản ứng khối lượng chất rắn tăng 8 gam.
Zn + Cu2+ Zn2+ + Cu ↓ 1 mol Zn phản ứng khối lượng chất rắn giảm1 gam.
Chú ý :
- khối lượng chất rắn tăng cũng chính là khối lượng dung dịch giảm và ngược lại.
- Nếu cho 2 thanh kim loại vào 1 dung dịch muối thì các phản ứng của xẩy ra đồng thời.
- Nếu hỗn hợp bột kim loại tác dụng với dung dịch hỗn hợp muối, thì kim loại có tính khử
mạnh nhất sẽ pư với cation kim loại có tính oxihóa mạnh nhất trước! Các phản ứng sẽ lần
lượt xẩy ra.
Dựa vào điều này có thể xác định thành phần kim loại và dung dịch muối sau phản ứng
Ví dụ: (Cao đẳng 2008)
Bài tập
1. Ngâm một đinh sắt sạch trong 100ml dung dịch CuSO4, sau khi phản ứng kết thúc, lấy
đinh sắt ra khỏi dung dịch, rửa sạch, sấy khô, cân thấy khối lượng đinh sắt tăng lên 0,8
gam. Dung dịch CuSO4 ban đầu có nồng độ là:
A. 0,5M. B. 1M. C. 0,1M D. 0,05M.
2. Ngâm một thanh Zn vào một cốc thủy tinh chứa 50ml dung dịch Cu(NO3)2 0,05M đến
khi dung dịch trong cốc mất hẳn màu xanh, thì khối lượng thanh Zn sau phản ứng sẽ:
A. giảm 0,0025 gam so với ban đầu B. tăng 0,0025 gam so với ban đầu.
C. giảm 0,1625 gam so với ban đầu. D. tăng 0,16 gam so với ban đầu
1. (khối B,2008) Cho một lượng bột Zn vào dung dịch X gồm FeCl2 và CuCl2. Khối lượng
chất rắn sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn nhỏ hơn khối lượng bột Zn ban đầu là 0,5
gam. Cô cạn phần dung dịch sau phản ứng thu được 13,6 gam muối khan. Tổng khối lượng
các muối trong X là
A. 13,1 gam B. 17,0 gam C. 19,5 gam D. 14,1 gam.

dịch hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,28M thu được dung dịch X và 8,736 lít khí H2 (ở đktc).
Cô cạn dung dịch X thu được lượng muối khan là
A. 38,93 gam B. 103,85 gam C. 25,95 gam D. 77,86 gam.
III. Oxit kim loại + Axit → Muối + H2O
o Phương pháp bảo toàn khối lượng. Axit = H2SO4 thì: naxit = n H2O …
Ví dụ:
5. (khối A,2007) Hoà tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe2O3 , MgO, ZnO trong
500ml axit H2SO4 0,1M (vừa đủ). Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi
cô cạn dung dịch có khối lượng là
A. 6,81 gam B. 4,81 gam C. 3,81 gam D. 5,81 gam
IV. Axit + Bazơ (NaOH) → Muối + H2O
o Axit ở đây ta thường gặp là axit hữu cơ hơn, ví dụ như axit axetic, phenol,…
Ví dụ:
6. (khối A,2008) Trung hòa 5,48 gam hỗn hợp gồm axit axetic, phenol và axit benzoic, cần
dùng 600 ml dung dịch NaOH 0,1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng , thu được m gam
chất rắn khan có khối lượng là:
A.8,64 gam B.6,84 gam C.4,90 gam D.6,80 gam
3. (khối B,2008) Cho 3,6 gam axit cacboxylic no, đơn chức X tác dụng hoàn toàn với 500
ml dung dịch gồm KOH 0,12M và NaOH 0,12M. Cô cạn dung dịch thu được 8,28 gam hỗn
hợp chất rắn khan. Công thức phân tử của X là
A. C2H5COOH. B. CH3COOH. C. HCOOH. D. C3H7COOH.
Dạng 3: NaOH + hỗn hợp axit H2SO4, HCl hoặc H2SO4 ,HNO3 .
Cô cạn dung dịch, tính m muối khan
- Muối khan, ưu tiên tạo thành muối sunfat trước, vì khi cô cạn có thể xẩy ra phản ứng axit
không bay hơi (H2SO4 ) đẩy axit dễ bay hơi HCl,HNO3 để tạo muối sunfat.
Dạng 4:
Hỗn hợp oxit + H2 / CO → Kim loại + H2O/ CO2
Oxit KL – [O] → KL
H2 + [O] → H2O
CO + [O] → CO2

A. 20,96 B. 22,1 gam C. 23,76 gan D.Không xác định
12. Khử hết m gam Fe2O3 bằng CO, thu được hỗn hợp A gồm Fe3O4 và Fe có khối lượng
28,8 gam. A tan hết trong dung dịch H2SO4 cho ra 2,24 lít khí (đktc). Tính thể tích CO
(đktc) đã phản ứng
A. 2,24 lít B. 3,36 lít C. 3,92 lít D. 4,48 lít
Dạng 5:
Hỗn hợp kim loại + O2 → Hỗn hợp oxit kim loại KL + [O] → Oxit
bảo toàn khối lượng mO =moxit - mKL
Hỗn hợp oxit + dung dịch HCl → Muối + H2O
O2- + 2H+ → H2O (hay O + 2H)
(trong oxit) (nH+ = nHCl)
Có thể thay HCl bằng dung dịch H2SO4 loãng, hoặc H2SO4 đặc, HNO3 (nếu không có
phản ứng oxihóa khử)
13. (khối A – 2008) Để hòa tan hoàn toàn 2,32 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe3O4 và Fe2O3
(trong đó số mol FeO bằng số mol Fe2O3 ), cần dùng vừa đủ V lít dung dịch HCl 1M. Giá
trị của V là:
A. 0,23 B.0,18 C.0,08 D.0,16
14. (khối A,2008) Cho 2,13 gam hỗn hợp X gồm ba kim loại Mg, Cu và Al ở dạng bột tác
dụng hoàn toàn với oxi thu được hỗn hợp Y gồm các oxit có khối lượng 3,3 gam. Thể tích
dung dịch HCl 2M vừa đủ để phản ứng hết với Y là:
A. 57ml B.50 ml C.75 ml D.90 ml
Dạng 6: Phản ứng nhiệt nhôm
I. Phản ứng xẩy ra hoàn toàn.
a. Xác định thành phần chất rắn ban đầu
Hỗn hợp rắn sau phản ứng gồm Al2O3 , Fe và thường là có Al dư (Fe2O3 hết)
Chia hỗn hợp rắn sau phản ứng làm 2 phần:
Phần 1: Tác dụng với dung dịch NaOH, có H2 ↑ chứng tỏ Al còn dư.
NaOH + Al + H2O → NaAlO2 + H2 ↑
Phần 2: Tác dụng với dung dịch HCl, khí H2 ↑ là do phản ứng của Al, Fe với HCl
Al + 3HCl → AlCl3 + H2 ↑

A. NaHCO3 0,63 g và Na2CO3 2,65 g B. NaHCO3 0,63 g và Na2CO3; 0,265 g
C. NaHCO3 0,63 g và Na2CO3 0,0265 g D. Na2CO3 0,265 g
2. (khối B,2007) Nung 13,4 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại hóa trị 2, thu
được 6,8 gam chất rắn và khí X. Lượng khí X sinh ra cho hấp thụ vào 75 ml dung dịch
NaOH 1M, khối lượng muối khan thu được sau phản ứng là
A. 5,8 gam B. 6,5 gam C. 4,2 gam D. 6,3 gam.
II. CO2 + dung dịch Ca(OH)2 / Ba(OH)2
Biết trước số mol CO2, Ca(OH)2, xác định thành phần muối, tính khối lượng kết tủa.
Hoặc biết trước số mol CO2 , số mol kết tủa, xác định số mol Ca(OH)2
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 ↓ + H2O
Ca(OH)2 + 2CO2 → Ca(HCO3)2
Đặt nCaCO3 = x mol , nCa(HCO3)2 = y mol. Giải hệ:
Nên nhớ phân tử khối: CaCO3 = 100; BaCO3 = 197
16. (Khối A, 2007) Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít khí CO2 (ở đktc) vào 2,5 lít dung dịch
Ba(OH)2 nồng độ a mol/l, thu được 15,76 gam kết tủa. Giá trị của a là
A. 0,032 B. 0,048 C. 0,06 D. 0,04
III. x mol CO2 + dung dịch a mol Ca(OH)2 / Ba(OH)2 y mol kết tủa
Cho biết số mol Ca(OH)2 và khối lượng kết tủa ( CaCO3 ). Tìm VCO2 (đktc)
Bài toán có 2 trường hợp:
- Trường hợp 1: chỉ tạo muối trung hòa
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 ↓ + H2O
Lúc này nCO2 = nCaCO3
- Trường hợp 2: tạo cả muối trung hòa và muối axit.
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 ↓ + H2O
Ca(OH)2 + 2CO2 → Ca(HCO3)2
Có thể hiểu rằng trường hợp 1 kết tủa chưa đạt cực đại, trường hợp 2 ban đầu phản
ứng chỉ tạo muối trung hòa CaCO3 .Sau khi kết tủa đạt cực đại, vẫn tiếp tục sục CO2
thì sẽ có phản ứng làm kết tủa tan một phần
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 ↓ + H2O
CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status