Chuyên đề thực tập Khoa Kế Toán
THỰC TẾ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
BẠCH ĐẰNG 10
3.1/ Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại Công ty cổ phần Bạch Đằng 10
3.1.1. Cơ cấu chi phí
Chi phí sản xuất của đơn vị xây lắp là toàn bộ chi phí về lao động sống và
lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất và cấu thành nên giá thành
cảu sản phẩm xây lắp. Việc xác định cơ cấu chi phí hay việc phân loại chi phí sản
xuất một cách khoa học và hợp lý có ý nghĩa rất quan trọng đối với công tác
hạch toán kế toán. Việc phân loại chi phí sản xuất một cách hợp lý không những
giúp công tác kế toán được thực hiện dễ dàng, thuận tiện mà còn giúp cho các
nhà quản trị quản lý chặt chẽ chi phí để hướng tới tiết kiệm chi phí, hạ giá thành
sản phẩm – đây là mục tiêu hàng đầu của tất cả các doanh nghiệp hiện nay.
Trong mỗi doanh nghiệp có các cách phân loại chi phí rất khác nhau. Xuất
phát từ đặc điểm của phương pháp lập dự toán trong xây dựng cơ bản, dự toán
được lập theo từng hạng mục chi phí. Để có thể so sánh kiểm tra chi phí sản
xuất xây lắp thực tế phát sinh so với dự toán, chi phí sản xuất của công ty được
phân loại theo khoản mục tính giá thành là các khoản mục chi phí đã được dự
toán trước khi thi công công trình.
Mặt khác, chi phí sản xuất lại bao gồm nhiều loại với nội dung kinh tế,
mục đích công dụng khác nhau. Do đó, để quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất, xác
định giá thành sản phẩm chính xác đồng thời giúp các nhà quản lý phân tích
được mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến giá thành sản phẩm, công ty đã
phân chia cơ cấu chi phí gồm:
SV:Trương Thu Phương 1 Kiểm toán 45A
Chuyên đề thực tập Khoa Kế Toán
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sử dụng xe, máy thi công
Công ty sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng
tồn kho nhờ vậy theo dõi, phản ánh tình hình hiện có, biến động tăng giảm hàng
tồn kho một cách thường xuyên liên tục. Qua đó đã tạo độ chính xác cao và cung
cấp thông tin một cách kịp thời, cập nhật, đồng thời giúp cho kế toán xác định
được lượng nhập-xuất-tồn của từng loại nguyên vật liệu.
* Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp của công ty là toàn bộ tiền lương và các khoản trích
theo lương của công nhân trực tiếp tạo ra sản phẩm xây lắp như tiền lương của
công nhân nề, mộc, sắt, bêtông, công nhân đào đất và các thợ phụ.
Khoản mục chi phí nhân công gồm: Tiền lương và các khoản trích theo lương
của công nhân trực tiếp tham gia sản xuất xây lắp, phụ cấp làm đêm thêm giờ,
các khoản phụ cấp có tính chất lương như phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp tổ
trưởng, độc hại và các khoản tiền thưởng năng suất lao động.
* Chi phí sử dụng xe, máy thi công:
Máy móc thiết bị thi công là một phần tài sản không thể thiếu được đối với các
doanh nghiệp xây lắp, là công cụ phục vụ trực tiếp cho quá trình thi công các
công trình, hạng mục công trình.
Chính vì vậy công ty đã tự trang bị cho mình một khối lượng máy móc, thiết bị
căn bản, hiện đại, tạo điều kiện cho việc thi công công trình được thuận lợi, đạt
yêu cầu về chất lượng.
SV:Trương Thu Phương 3 Kiểm toán 45A
Chuyên đề thực tập Khoa Kế Toán
Máy thi công được quản lý tập trung do xí nghiệp quản lý và ngoài ra một
số phải đi thuê. Việc thuê máy tùy thuộc vào nhu cầu thực tế của từng công trình
xây lắp.
Chi phí sử dụng xe, máy thi công tại Công ty cổ phần Bạch Đằng 10 gồm:
Chi phí nhiên liệu, động lực phục vụ cho ca, xe máy thi công, tiền lương, BHXH,
BHYT, KPCĐ của người công nhân trực tiếp điều khiển vận hành máy móc, thợ
phụ đi kèm, bộ máy của đội, khấu hao máy móc do đội quản lý, chi phí sửa chữa
máy móc và chi tiết bằng tiền khác sử dụng vào chi phí máy thi công.
* Đối tượng hạch toán
Xuất phát từ đặc điểm của ngành là sản xuất các sản phẩm xây dựng cơ bản
thường có quá trình thi công lâu dài và phức tạp, sản phẩm có tính đơn chiếc...
do đó đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của Công ty cổ phần Bạch Đằng 10
được xác định là công trình, hạng mục công trình.
* Đối tượng tính giá thành
Cũng giống như đa số các doanh nghiệp xây lắp khác, đối tượng tính giá thành
thường trùng với đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, vì vậy đối tượng tính giá
thành mà công ty quy định là: Công trình, hạng mục công trình.
3.1.3. Hệ thống phương pháp và các chính sách kế toán khác
Phương pháp kế toán chi phí sản xuất là phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp
với các chi phí phát sinh sử dụng cho công trình, hạng mục công trình đó, kết
hợp với phương pháp phân bổ chi phí gián tiếp phát sinh liên quan đến nhiều đối
tượng không phục vụ trực tiếp cho thi công các công trình riêng biệt theo tiêu
thức phân bổ phù hợp.
SV:Trương Thu Phương 5 Kiểm toán 45A
Chuyên đề thực tập Khoa Kế Toán
3.1.4. Tổ chức vận dụng chứng từ, sổ kế toán về chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp
Hệ thống chứng từ sử dụng như: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng chấm
công, hợp đồng giao khoán, bảng thanh toán tiền lương...Chứng từ của cơ quan
thuế, ngân hàng...
Hệ thống sổ kế toán sử dụng như: sổ chi tiết NVL, Thẻ kho, sổ chi tiết chi phí
sản xuất kinh doanh, thẻ tính giá thành...
Sổ cái TK621, 622, 623, 627, 154
3.2/ Thực tế công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần Bạch Đằng 10
Để tổ chức thi công công trình theo đúng tiến độ thời gian đã ký trong hợp
đồng nhận thầu, công ty giao kế hoạch sản xuất cho các xí nghiệp trên cơ sở các
đơn vị định mức giao khoán nội bộ của công ty. Mỗi đơn vị thường phụ trách
Bảng 1.1
SV:Trương Thu Phương 7 Kiểm toán 45A
Công ty cổ phần Bạch Đằng 10 Mẫu số 03 – TT
Địa chỉ: 169-Tây Sơn-Hà Nội Ban hành theo QĐ số 1864/1998/QĐ-BTC
Ngày 16 tháng 12 năm 1998 của Bộ tài chính
GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG TIỀN MẶT
Ngày 01 tháng 9 năm 2005
Kính gửi: - Ban Giám đốc
- Phòng tài chính kế toán
Tên tôi là: Vũ Thị Thúy Hà
Thuộc bộ phận công tác: Công trình kho chứa LPG và hệ thống nhập khẩu
Đề nghị cho tạm ứng số tiền:200.000.000 VNĐ ( Viết bằng chữ: Hai trăm
triệu đồng)
Lý do tạm ứng: Tạm ứng tiền mua vật tư
Chuyên đề thực tập Khoa Kế Toán
Khi phát sinh nghiệp vụ kế toán ghi bút toán vào máy tính:
Nợ TK 141: 200.000.000
Có TK 111: 200.000.000
Sau khi được sự xác nhận của ban giám đốc, kế toán trưởng, kế toán tiền mặt
viết phiếu chi cho tạm ứng tiền hoặc chuyển thẳng vào ngân hàng để trả trực tiếp
cho đơn vị bán hàng.
Bảng 1.2
SV:Trương Thu Phương 8 Kiểm toán 45A
Công ty cổ phần Bạch Đằng 10 Mẫu số 03 – TT
Địa chỉ: 169-Tây Sơn-Hà Nội Ban hành theo QĐ số 1864/1998/QĐ-BTC
Ngày 16 tháng 12 năm 1998 của Bộ tài chính
PHIẾU CHI
Ngày 03 tháng 9 năm 2005
Đơn vị
tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3=1×2
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Thép cuộn Ø6
Thép cây D14÷20
Thép V 30
Thép 32 A2
Thép 36 A2
Thép 40 A2
Thép 18 A2
Thép 14 A2
Thép 10 A2
kg
kg
kg
kg
kg
kg
kg
kg
10 Thép D8 kg 6.000 1.000 6.000.000
Cộng tiền hàng:202.700.000
Thuế suất thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 20.270.000
Tổng cộng số tiền thanh toán: 222.970.000
Số tiền viết bằng chữ: Hai trăm hai hai triệu chín trăm bảy mươi nghìn đồng
Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên )
Sau khi nhận hóa đơn kế toán nhập dữ liệu vào máy theo bút toán:
Nợ TK 621:202.700.000
Nợ TK 133:20.270.000
Có TK 141:200.000.000
Có TK 331:22.970.000
Khi Ban vật tư chuyển nguyên liệu đến, ban kiểm nghiệm tiến hành lập biên bản
kiểm nghiệm vật tư, xác nhận số lượng, khối lượng, chủng loại vật tư trước khi
nhận. Sau khi xác nhận số lượng vật tư, ban vật tư tiến hành lập biên bản giao
nhận vật tư cho bộ phận sử dụng.
Bảng 1.4
Công ty CP Bạch Đằng 10
Bộ phận: Xí nghiệp XD số 3
BIÊN BẢN GIAO NHẬN VẬT TƯ
Ngày 03 tháng 9 năm 2005
Mục đích sử dụng: Công trình Kho chứa LPG và hệ thống nhập khẩu
Đại diện công ty: ông Nguyễn Quốc Vượng
Đại diện bên nhận: Bà Vũ Thị Thúy Hà
SV:Trương Thu Phương 10 Kiểm toán 45A
Chuyên đề thực tập Khoa Kế Toán
Căn cứ vào hóa đơn số: 29080 ngày 03 tháng 9 năm 2005
Tiến hành xác định các loại vật tư giao cho công trình Kho chứa dầu khí LPG –
An pha
( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên
)
Sau khi nguyên vật liệu mua về và được chuyển thẳng tới chân công trình để sử
dụng ngay.
Căn cứ vào các hóa đơn GTGT nhận được của tháng, kế toán lập bảng kê chứng
từ vật tư đề nghị thanh toán cho tháng đó
Bảng 1.5
Công ty CP Bạch Đằng 10
Xí nghiệp XD số 3
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ VẬT TƯ ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN
Tháng 9 năm 2005
Kính gửi: Ông giám đốc Công ty cổ phần Bạch Đằng 10
Kế toán trưởng công ty
Tên tôi là: Cao Đình Phiên – Xí nghiệp xây dựng số 3
Xin đề nghị thanh toán chứng từ mua vật tư thi công CT kho chứa dầu khí LPG –
An pha
Nợ:133,621
310.116.408
Có: 141
SV:Trương Thu Phương 11 Kiểm toán 45A
Chuyên đề thực tập Khoa Kế Toán
Stt Chứng từ Diễn giải Cộng tiền
hàng
Tiền thuế
GTGT
Tổng tiền thanh
toán
Số Ngày
1
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
Căn cứ vào chứng từ gốc, bảng biểu liên quan, kế toán mở sổ chi tiết chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh ở từng công trình, hạng mục công trình. Sau
đó kế toán ghi số liệu vào nhật ký chung, sổ cái TK 621
Bảng 1.6
Đơn vị: Công ty CP Bạch Đằng 10
Địa chỉ: 169-Tây Sơn-Hà Nội
Tên công trình: Công trình kho chứa dầu khí LPG – An pha
Trích
SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
Tài khoản 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Năm 2005
Ngày tháng
ghi sổ
Chứng từ Diễn giải TK
ĐƯ
Số tiền
Số Ngày
tháng
Nợ Có
1 2 3 4 5 6 7
17/12/04 0014176 17/12/04 Mua Tôn 141 16.898.985
SV:Trương Thu Phương 12 Kiểm toán 45A