1
Luận văn tốt nghiệp
THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY LIÊN DOANH VẬN
CHUYỂN QUỐC TẾ HẢI VÂN
2.1. Tổng quan về Công ty liên doanh vận chuyển quốc tế Hải Vân:
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty liên doanh vận
chuyển quốc tế Hải Vân:
Tên công ty: Công ty liên doanh vận chuyển quốc tế Hải Vân.
Tên giao dịch: Hai Van International Transport Joint venture Company.
Tên viết tắt: HAIVAN LUXURY TRANSPORTATION.
Địa chỉ đăng ký: 10.15 Đường Lương Thế Vinh, Khu đô thị mới phía
Đông Nam Cường, Thành phố Hải Dương, Tỉnh Hải Dương.
Trụ sở giao dịch: Số 40, Ngõ 100, Phố Đội Cấn, Quận Ba Đình, Thành
phố Hà Nội.
Mã số thuế: 0800290724.
Tài khoản: 005704060003004 tại Ngân hàng Quốc Tế.
Điện thoại: 04 7223599 Fax: 04 7223577
Công ty Liên doanh vận chuyển Quốc tế Hải Vân là Công ty Liên doanh
giữa Công ty TNHH Thương mại Hải Vân và Công ty AC Electrical
Accessories International Pre.,Ltd, được thành lập theo Giấy phép đầu tư số:
48/GP-HD ngày 11/10/2004 của UBND tỉnh Hải Dương và theo Giấy chứng
nhận điều chỉnh Giấy phép đầu tư số 48/GCNĐ1-HD cấp ngày 13 tháng 09
năm 2006. Ngoài trụ sở chính, Công ty còn có các chi nhánh tại Hà Nội và
Sài Gòn.
Ngày 01 tháng 01 năm 2005 công ty chính thức đi vào hoạt động, là một
đơn vị kinh tế độc lập, tự hạch toán lãi lỗ. Công ty có tư cách pháp nhân, có
tài khoản sử dụng, có sử dụng con dấu riêng và ký kết hợp đồng trong quyền
hạn của mình, thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nước.
Nguyễn Thị Quỳnh Trang Lớp: Kế toán 46B
1
Trong quá trình phát triển, Công ty Hải Vân luôn tìm cách đầu tư xe
mới, cải tiến kỹ thuật, nâng cao chất lượng xe và chất lượng phục vụ để đưa
ra các dịch vụ có chất lượng cao và mở rộng lĩnh vực kinh doanh của mình
trên nhiều phương diện. Với đội ngũ lái xe đầy nhiệt huyết, đội ngũ công
nhân lành nghề nhiều năm kinh nghiệm được đào tạo chính quy qua các khoá
Nguyễn Thị Quỳnh Trang Lớp: Kế toán 46B
2
3
Luận văn tốt nghiệp
huấn luyện trong và ngoài nước, cùng với các trang thiết bị, ô tô, dịch vụ khác
công ty đã, đang và sẽ đáp ứng nhu cầu của khách hàng với chất lượng cao
nhất, tạo được uy tín và chỗ đứng đáng kể trên thị trường ngành.
Với hơn 50 đầu xe của công ty sẵn có, công ty luôn chủ động có phương
án dự phòng để tăng lượng xe phục vụ cho mùa cao điểm. Để duy trì tốt chất
lượng dịch vụ, lựa chọn được các xe tư nhân có tinh thần trách nhiệm, có
nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực du lịch. Với mục đích luôn đáp ứng
mọi nhu cầu của khách hàng kể cả vào những ngày cao điểm nhất (như những
ngày Tết âm lịch, mùa Du lịch....) trên thị trường thiếu xe trầm trọng và tình
hình biến động tăng giá cả xăng dầu trên thị trường cùng với một số quy định
mới của Chính phủ và UBND Thành phố Hà Nội, Sở Du lịch, Sở GTCC đòi
hỏi Ban giám đốc công ty cùng toàn thể cán bộ công nhân viên phải nỗ lực
hết mình vì mục tiêu chung là phát triển doanh nghiệp ngày càng lớn mạnh về
mọi mặt.
2.1.2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh:
Đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là kinh doanh dịch vụ
vận chuyển, sản phẩm phần lớn là dịch vụ, không mang hình thái vật chất cụ
thể như hàng hoá thông dụng khác và quá trình sản xuất ra sản phẩm đồng
thời là quá trình tiêu thụ. Sản phẩm của hoạt động kinh doanh của Công ty
bao gồm các dịch vụ vận chuyển và dịch vụ cung cấp hàng hoá khăn nước
nhằm đáp ứng nhu cầu của khách du lịch về đi lại, thăm viếng các danh lam
được hơn 50 đầu xe ô tô hiện đại thế hệ mới do Nhật, Hàn Quốc, Mỹ....sản
xuất với tổng số vốn đầu tư là trên 30 tỷ đồng. Từng bước đưa công nghệ
thông tin phục vụ công tác quản lý, trang bị các phương tiện thông tin hiện
đại để thúc đẩy hơn nữa công tác giao dịch, xử lý thông tin được nhanh
chóng, chính xác, kịp thời, đầy đủ không bỏ lỡ cơ hội kinh doanh và tiết kiệm
chi phí. Điều đó đã đảm bảo chất lượng dịch vụ ngày càng cao, giá thành phù
hợp và đa dạng dịch vụ phục vụ khách hàng....
Nguyễn Thị Quỳnh Trang Lớp: Kế toán 46B
4
5
Luận văn tốt nghiệp
Ngoài sự đầu tư trang thiết bị và máy móc, công ty luôn tạo điều kiện
thuận lợi cho cán bộ công nhân viên có điều kiện học tập nâng cao tay nghề,
ngoại ngữ và trình độ nghiệp vụ chuyên môn để đáp ứng được yêu cầu trong
công tác quản lý sản xuất kinh doanh, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
Công ty luôn khuyến khích động viên người lao động tự nghiên cứu tìm
tòi, học hỏi phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật nhằm làm chủ máy móc thiết
bị hiện đại, giảm những chi phí có thể và nâng cao chất lượng dịch vụ, tăng
năng suất lao động. Đến nay công ty đã có một đội ngũ cán bộ công nhân viên
có trình độ, nghiệp vụ chuyên môn, giàu kinh nghiệm, tay nghề cao, sẵn sàng
đáp ứng yêu cầu dịch vụ và làm chủ phương tiện hiện đại. Đồng thời công ty
liên tục phát động các phong trào thi đua tăng năng suất lao động, tiết kiệm
nhiên liệu. Thông qua các đợt thi đua công ty đã liên tục có những luồng gió
mới thổi vào, với khí thế lao động sôi nổi và điều quan trọng là ý thức lao
động, tác phong công nghiệp được cán bộ công nhân viên thực hiện rất tốt,
hàng loạt các sáng kiến cải tiến được áp dụng làm lợi cho đơn vị hàng triệu
đồng.
Để đánh giá khái quát quá trình kinh doanh của Công ty liên doanh vận
chuyển quốc tế Hải Vân trong những năm gần đây, chúng ta xem xét một số
chỉ tiêu qua bảng sau (xem bảng 2.1).
qua được đánh dấu là một sự phát triển khả quan của công ty.
Nguyễn Thị Quỳnh Trang Lớp: Kế toán 46B
6
7
Luận văn tốt nghiệp
Việc tăng doanh thu kèm theo đó là lợi nhuận trước thuế và sau thuế của
công ty tăng. Lợi nhuận trước thuế năm 2006 tăng 1.549.207.089 đồng so với
năm 2005, năm 2007 tăng 3.835.470.103 đồng so với năm 2006 hay 327,43%.
Công ty đang được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp theo Giấy phép đầu tư
số 48GP-HD ngày 11/10/2004 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Hải Dương và theo
giấy chứng nhận điều chỉnh giấy phép đầu tư số 48/GCNĐ-HD cấp ngày
13/9/2006, theo đó Công ty không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Do
đó, lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp chính bằng lợi nhuận trước
thuế. Như vậy tốc độ tăng lợi nhuận năm sau so với năm trước tăng rất cao,
chứng tỏ tình hình kinh doanh của công ty là khá tốt.
Phân tích các khoản phải thu, ta thấy các khoản phải thu khách hàng tăng
đột biến từ 75.741.275 đồng ở năm 2005 lên 3.638.368.565 đồng vào năm
2006. Khoản phải thu khách hàng tăng lên do trong năm 2006 công ty mở
rộng chính sách tín dụng thương mại để thu hút khách hàng kết hợp với sự
tăng mạnh về doanh thu đã làm cho chỉ tiêu này tăng lên 3.562.627.290 đồng,
tương ứng tăng 4703,68%. Năm 2007 khoản phải thu cũng tăng lên 67,3%
chứng tỏ khoản vốn bị chiếm dụng có chiều hướng gia tăng.
Tổng lợi nhuận của công ty tăng do đó mà thu nhập của người lao động
không ngừng được nâng lên, công ty chú trọng nhiều về vấn đề số lượng và
chất lượng người lao động cũng như đời sống của họ.
Qua bảng phân tích sơ bộ trên cho thấy công ty đang trên đà phát triển,
hầu hết các chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh đều khả quan.
Mục tiêu năm 2008:
- Phát huy những thành tựu đã đạt được trong những năm qua, khai thác
có hiệu quả các nguồn lực hiện có của công ty nhằm phát huy thế mạnh, phát
Hội đồng quản trị, đây là cơ quan quyền lực cao nhất, có quyền quyết định
Nguyễn Thị Quỳnh Trang Lớp: Kế toán 46B
8
Tổ KCS
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN GIÁM ĐỐC
Phòng kinh doanhPhòng tài chính kế toán
Tổ lái xe
Phòng hành chính-nhân sự
Tổ rửa xe Tổ sửa xe
Phòng kỹ thuật
9
Luận văn tốt nghiệp
mọi hoạt động của công ty. Hội đồng quản trị hoạt động thông qua cuộc họp
Hội đồng quản trị và thông qua việc lấy ý kiến bằng văn bản.
Hội đồng quản trị bổ nhiệm Ban giám đốc, gồm một Tổng giám đốc và
một phó tổng giám đốc để tổ chức, điều hành, quản lý chung của công ty theo
mục tiêu, kế hoạch được Hội đồng quản trị thông qua. Ngoài ra, bộ máy quản
lý hoạt động của công ty còn có các phòng chức năng như: Phòng Tài chính -
Kế toán, Phòng kinh doanh, Phòng hành chính nhân sự, Phòng kỹ thuật, các
tổ lái xe, tổ sửa xe, tổ rửa xe. Mỗi bộ phận có nhiệm vụ thực hiện các chức
năng đã được quy định cho bộ phận của mình.
Có thể khái quát bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.2. Tổ chức bộ máy quản lý
Tổng Giám đốc: là người phụ trách chung, là đại diện của công ty trước
pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp trên về hoạt động của công
ty hoạch định phương hướng, mục tiêu dài hạn cũng như ngắn hạn cho cả
Nguyễn Thị Quỳnh Trang Lớp: Kế toán 46B
9
10
11
Luận văn tốt nghiệp
trong công ty; Nghiên cứu các loại hình quảng bá tiếp thị; Có chương trình
phân hướng dịch vụ và giúp các đơn vị trong việc quảng bá, tiếp thị; Tiến
hành các hoạt động xúc tiến tới các khách hàng nước ngoài, các tỉnh và trên
địa bàn Hà Nội nhằm mở rộng quan hệ và xây dựng, củng cố vị thế công ty
trên thị trường; Nghiên cứu khai thác các sản phẩm mới; Quản lý các hoạt
động thị trường của các đơn vị cơ sở; Thực hiện các hoạt động thị trường trực
tiếp; Xây dựng các ấn phẩm quảng cáo; Chịu trách nhiệm trước công ty về
công tác thị trường; Báo cáo tình hình triển khai công tác thị trường với lãnh
đạo công ty và lãnh đạo các đơn vị.
Phòng kỹ thuật: Gồm có 6 người chịu trách nhiệm về mọi mặt kỹ thuật,
cải tiến đời xe, quy trình công nghệ, cố vấn kỹ thuật cho Ban Giám đốc.
Các tổ lái xe, tổ rửa xe, tổ sửa xe: thực hiện lái xe, rửa xe, sửa xe theo
nhiệm vụ được giao, với tinh thần làm việc có trách nhiệm cao.
Ngoài trụ sở chính, công ty còn có các chi nhánh tại Hà Nội và Sài Gòn,
các chi nhánh này đều chịu sự quản lý trực tiếp của Ban giám đốc.
2.1.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty:
2.1.4.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán:
Công tác kế toán tại công ty được tổ chức theo hình thức kế toán tập
trung, mọi nghiệp vụ phát sinh đều được xử lý tại phòng Tài chính - Kế toán.
Đứng đầu bộ máy kế toán là Kế toán trưởng, đây là người trực tiếp điều hành
công tác kế toán, tham mưu cho Giám đốc trong việc xây dựng kế hoạch tài
chính, huy động các nguồn vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh,
chịu trách nhiệm trước Giám đốc về tính hình tài chính của công ty. Kế toán
tổng hợp là người tổng hợp sổ sách từ phần hành để tập hợp chi phí và tính
giá thành dịch vụ, xác định kết quả kinh doanh, lập Báo cáo kế toán. Ngoài ra,
bộ phận kế toán tại công ty còn chia thành các phần hành: Kế toán thanh toán;
Kế toán tiền lương; Kế toán tiêu thụ, công nợ phải thu; Kế toán vật tư, công
+ Theo dõi hạch toán các quỹ.
+ Tập hợp kiểm kê định kỳ tài sản, công nợ, tiền vốn của công ty.
+ Hướng dẫn nghiệp vụ cho cán bộ trẻ chưa có kinh nghiệm làm việc;
+ Tổng hợp kê khai thuế hàng tháng, lập báo cáo thuế (thuế GTGT, thuế
thu nhập doanh nghiệp, thuế xuất nhập khẩu) theo quy định của Nhà nước;
+ Lập hồ sơ hoàn thuế;
+ Tham gia quản lý, tập hợp báo cáo công nợ, đôn đốc việc thu hồi nợ
theo quy định của công ty;
+ Xử lý số liệu công nợ, phân loại tuổi nợ theo chế độ tài chính của Nhà
nước ban hành;
+ Giúp Tổng giám đốc trong công ty quản lý vốn;
+ Theo dõi việc giải tỏa cưỡng chế thuế (nếu có phát sinh).
* Kế toán tiêu thụ, công nợ phải thu: Theo dõi sát vấn đề công nợ; ghi
chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác, rõ ràng số dư hiện có, tình hình
thanh toán các khoản nợ phải thu từ các khách hàng, các khoản phải trả cho
người bán, các khoản phải trả, phải thu của công tác viên; Hàng tháng, hàng
tuần phải đối chiếu công nợ với khách hàng, lên kế hoạch phải thu của khách
hàng đến hạn trả, ngăn ngừa các khoản bị chiếm dụng vốn; Hàng tháng lên
báo cáo công nợ, báo cáo doanh thu, kê khai thuế đầu ra, quản lý công nợ với
khách hàng mua; theo dõi đối chiếu công nợ với các cộng tác viên; Đồng thời
làm báo cáo công nợ phải trả cho khách hàng vào ngày mồng 5 và ngày 20
của tháng, hàng tuần phải báo cáo với ban lãnh đạo công ty số liệu tổng hợp
hoặc chi tiết về công nợ của mỗi khách hàng, mỗi cộng tác viên.
* Kế toán thanh toán: Hướng dẫn cho khách hàng làm thủ tục thu chi
thanh toán, hàng tuần vào thứ 6 trình Giám đốc ký về các khoản đề xuất thanh
Nguyễn Thị Quỳnh Trang Lớp: Kế toán 46B
13
14
Luận văn tốt nghiệp
toán của khách hàng; Đồng thời kế toán thanh toán còn có nhiệm vụ vào sổ
công ty; Có nhiệm vụ chi tiền sau khi đã được Giám đốc duyệt chi, thanh toán
đồng thời lên các phương án vay vốn, làm bảo lãnh, thực hiện hợp đồng;
Quản lý quỹ tiền mặt như thu, chi, vào sổ quỹ theo phiếu thu, phiếu chi và lập
báo cáo hàng ngày về kết quả giao dịch với khách hàng, báo cáo quỹ.
2.1.4.2. Trình tự vận dụng chế độ kế toán tại công ty:
Về tổ chức chứng từ kế toán:
Công ty sử dụng hệ thống chứng từ theo Quyết định số 15/2006/QĐ-
BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về chứng từ kế
toán được phép sử dụng trong các doanh nghiệp. Tuy nhiên để đáp ứng nhu
cầu quản lý, để phù hợp với đặc điểm tổ chức hoạt động và quy mô hoạt động
sản xuất kinh doanh, công ty đã tổ chức vận dụng chứng từ một cách linh hoạt
mà vẫn đảm bảo tuân thủ đúng quy định.
Nhìn chung hệ thống chứng từ tại công ty liên doanh vận chuyển quốc tế
Hải Vân là tương đối đầy đủ và tuân thủ đúng theo các nguyên tắc chung về
tổ chức chứng từ. Công tác bảo quản chứng từ được khá tốt dưới dạng dữ
liệu, thời gian lưu trữ khá dài đúng theo quy định. Bên cạnh đó, công ty cũng
không ngừng cải tiến dần công tác tổ chức vận dụng chứng từ để đáp ứng nhu
cầu hoạt động kinh doanh ngày càng mở rộng
Về tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán:
Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp bao gồm các tài khoản cấp 1,
tài khoản cấp 2, tài khoản trong Bảng cân đối kế toán và tài khoản ngoài Bảng
cân đối kế toán theo quy định theo Quyết định số 15/2003/QĐ-BTC, chỉ có
một số thay đổi sau: Công ty có chi tiết thêm một số tài khoản thành tài khoản
cấp 3, cấp 4 để phục vụ cho việc kiểm tra, hạch toán từng đối tượng cụ thể.
Ví dụ: Tài khoản cấp 3 của TK 112 “Tiền gửi ngân hàng” được chi tiết
như sau:
Nguyễn Thị Quỳnh Trang Lớp: Kế toán 46B
15
Chứng từ gốc
Nhập dữ liệu vào trong máy
đặc thù quản lý, kinh doanh công ty thực hiện tổ chức hạch toán kế toán theo
hình thức nhật ký chung. Quy trình ghi sổ được khái quát theo sơ đồ 2.4.
Sơ đồ 2.4. Trình tự ghi sổ kế toán.
Nguyễn Thị Quỳnh Trang Lớp: Kế toán 46B
16
17
Luận văn tốt nghiệp
Ghi chú:
Nhập số liệu hàng ngày.
Ghi cuối tháng, cuối năm.
Đối chiếu, kiểm tra cuối tháng.
Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập
vào sổ kế toán tổng hợp (Sổ cái hoặc Sổ nhật ký chung...) và các sổ, thẻ kế
toán chi tiết liên quan. Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào),
kế toán thực hiện các thao tác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính. Việc
đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và
luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ.
Về tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo tài chính
Cuối mỗi tháng, quý kế toán tổng hợp tiến hành lập Báo cáo tài chính,
báo cáo của công ty được lập theo mẫu của Bộ Tài chính (theo Quyết định số
15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).
Các báo cáo tài chính bao gồm:
Nguyễn Thị Quỳnh Trang Lớp: Kế toán 46B
17
18
Luận văn tốt nghiệp
+ Bảng cân đối kế toán theo mẫu số B01 – DN;
+ Báo cáo kết quả kinh doanh theo mẫu số B02 – DN;
+ Thuyết minh báo cáo tài chính theo mẫu số B04 – DN;
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo mẫu số B03 – DN;
các quyết định quản trị, doanh nghiệp còn chi tiết doanh thu cung cấp dịch vụ
vận chuyển theo đối tượng khách hàng đi tour, khách hàng lẻ và khách hàng
là các hãng. Với hai loại đối tượng khách hàng khác nhau này công ty có các
chính sách ưu đãi khác nhau, được theo dõi riêng và có cách tính doanh thu
khác nhau. Ví dụ: Khách hàng thường xuyên là các hãng thì được hưởng các
khoản hoa hồng, ưu đãi về thời gian dư nợ.
+ Doanh thu cung cấp dịch vụ khác (khăn giấy, nước): là tổng giá trị
hàng hoá dịch vụ mà công ty thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ hoạt động
cung cấp hàng hoá đó cho khách du lịch. Khăn giấy và nước là hai mặt hàng
không thể thiếu và không kém phần quan trọng trong kinh doanh vận chuyển
khách du lịch, sản lượng tiêu thụ không nhỏ. Đặc biệt với chiến lược kinh
doanh là nâng cao chất lượng phục vụ du khách hiện nay thì việc tách riêng
loại hàng hoá này để theo dõi chi tiết về doanh thu và giá vốn là hoàn toàn
cần thiết, như vậy công ty không những tuân thủ đúng theo chuẩn mực kế
toán mà còn cho thấy việc theo dõi và quản lý tài sản là rất chặt chẽ và có
khoa học.
- Theo quy chế của Công ty, doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:
Doanh thu tiền lãi cho vay, lãi tiền gửi, thu nhập từ cho thuê tài sản, thu nhập
chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng, chênh lệch lãi do bán ngoại tệ, khoản
lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ, thu nhập về các hoạt động đầu tư khác. Nhưng
thực tế tại Công ty, doanh thu tài chính chủ yếu phát sinh từ lãi tiền gửi, lãi do
chênh lệch tỷ giá ngoại tệ.
2.2.1.2. Chứng từ và tài khoản sử dụng trong kế toán doanh thu:
Chứng từ sử dụng:
Nguyễn Thị Quỳnh Trang Lớp: Kế toán 46B
19
20
Luận văn tốt nghiệp
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
+ Doanh thu xe công ty: Chứng từ gồm Phiếu xác nhận dịch vụ, Hợp
Thông thường đối với khách du lịch là khách hàng thường xuyên thuộc Công
ty du lịch, các hãng (như Indo, Exo…) thì công ty áp dụng phương thức thanh
toán chậm và thời gian thanh toán thoả thuận tuỳ theo thời gian thực hiện dịch
vụ. Còn đối với các đoàn khách du lịch là khách lẻ thì công ty áp dụng
phương thức thanh toán ngay một lần khi ký kết hợp đồng.
Cụ thể khi chương trình tour hoàn thành kế toán tiến hành ghi như sau:
- Đối với khách hàng là khách lẻ, khách đi tour: Hàng ngày, căn cứ vào
chứng từ Phiếu xác nhận dịch vụ, kế toán lập Hoá đơn GTGT và máy tính tự
động cập nhật vào Nhật ký bán hàng, Sổ chi tiết tài khoản doanh thu và Sổ cái
tài khoản doanh thu trong phần mềm kế toán.
- Đối với khách hàng là các hãng, khách hàng thường xuyên: Sau khi ký
kết Hợp đồng Vận chuyển hành khách, kế toán viết Hoá đơn GTGT, máy tính
tự cập nhật vào Sổ Nhật ký chung (Biểu 2.51), Sổ chi tiết TK 5111 (Biểu 2.9)
và Sổ cái tài khoản 511 (Biểu 2.15).
Để hiểu một cách cụ thể và chi tiết về công tác kế toán thực tế doanh thu
tại công ty Công ty liên doanh vận chuyển quốc tế Hải Vân, em xin đưa ra
một số tour mà doanh nghiệp đã thực hiện như sau:
Ngày 20 tháng 02 năm 2008, khách hàng lẻ Công ty Viễn Đông có yêu
cầu đặt xe 35 chỗ trong hai ngày (ngày 21 tháng 02 và ngày 22 tháng 02 năm
2008), Công ty liên doanh vận chuyển quốc tế Hải Vân ký kết với khách hàng
“Phiếu xác nhận dịch vụ” (Biểu 2.5).
Nguyễn Thị Quỳnh Trang Lớp: Kế toán 46B
21
22
Luận văn tốt nghiệp
Biểu 2.5. Phiếu xác nhận dịch vụ
CÔNG TY LIÊN DOANH VẬN CHUYỂN QUỐC TẾ HẢI VÂN
ĐC: Số 40, Ngõ 100, Phố Đội Cấn, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội
Tel: 04 7223599
MST:0800290724
Đơn giá Thành
tiền
21/02/08 Đón sân bay 100 7100 710.000
22/02/08 City Hà Nội – D – W 130 7100 923.000
Ghi chú (note):
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
NHẬN XÉT CỦA KHÁCH HÀNG – CUSTOMER’S REMARK
Chất lượng phương tiện – Car’s quality Tốt/Good TB/Average Kém/Bad
Chất lượng lái xe – Driver’s quality Tốt/Good TB/Average Kém/Bad
Ý kiến khác – other ideas:
...............................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................
Nguyễn Thị Quỳnh Trang Lớp: Kế toán 46B
22
23
Luận văn tốt nghiệp
2. Báo cáo kết thúc chương trình:
Không đi đủ tour Có phát sinh KH đã xác nhận phát sinh
Đã giao hoá đơn Đã thu số tiền là:…………………………………………
KH đã phàn nàn Đường xá kém Trục trặc khác
- Các trục trặc trong Tour (nếu có)
- Lý do: ……
3. PHIẾU YÊU CẦU CỦA KHÁCH HÀNG VỀ KHĂN - NƯỚC:
STT Tên hàng hoá Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Khăn giấy 50 3.000 150.000
2 Chai nước 35 5.000 175.000
Tổng chưa thuế 85 325.000
Thuế GTGT (10%) 32.500
Tổng tiền thanh toán 357.500
Liên 3: nội bộ
Ngày 23 tháng 02 năm 2008
Mẫu số: 01 GTKT-3LL
Ký hiệu: BH/2008B
Số: 0008840
Đơn vị bán hàng: Công ty liên doanh vận chuyển quốc tế Hải Vân
Địa chỉ: Số 40 - ngõ 100 - Đội Cấn - Ba Đình - Hà Nội
Điện thoại: 04 7223599 Mã số thuế: 0800290724
Họ tên người mua hàng: Công ty Viễn Đông
Địa chỉ: 32A Lý Thường Kiệt
Hình thức thanh toán: Tiền mặt. Mã số thuế: 0815267501
STT Tên hàng hoá dịch vụ Đvt Số lượng Đơn giá Thành tiền (đồng)
1 Cước vận chuyển KM 100 7.100 710.000
2 Cước vận chuyển KM 130 7.100 923.000
Cộng tiền hàng: 1.633.000
Thuế suất: 5,00 % Tiền thuế GTGT: 81.650
Tổng cộng tiền thanh toán: 1.714.650
Số tiền bằng chữ: Một triệu bảy trăm mười bốn nghìn sáu trăm năm mươi đồng
Người mua hàng
(Ký, họ tên)
Người bán hàng
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hoá đơn)
Nguyễn Thị Quỳnh Trang Lớp: Kế toán 46B
24
25
Luận văn tốt nghiệp
Biểu 2.7. Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ bán ra.
3. Hàng hoá, dịch vụ thuế suất GTGT 5%:
… … ... … … … … … … …
4 BH/2008B 8800 03/02/08 Cty Việt Minh Cước vận chuyển 200.000 5% 10.000
… … ... … … … … … … …
30 BH/2008B 8840 23/02/08 Cty Viễn Đông 0815267501 Cước vận chuyển 1.633.000 5% 81.650
… … ... … … … … … … …
Tổng 802.548.829 40.127.441
4. Hàng hoá, dịch vụ thuế suất GTGT 10%:
… … ... … … … … … … …
29 BH/2008B 8839 23/02/08 Cty Viễn Đông 0815267501 Khăn nước 325.000 10% 32.500
… … ... … … … … … … …
Tổng 14.632.727 1.463.273
Tổng doanh thu hàng hoá, dịch vụ bán ra: 817.181.556
Tổng Thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ bán ra: 41.590.714
Người lập Hà Nội, ngày 15 tháng 03 năm 2008
Người nộp thuế hoặc đại diện hợp pháp của người nộp thuế hợp pháp
Nguyễn Thị Quỳnh Trang Lớp: Kế toán 46B
25