THỰC TRẠNG VIỆC ÁP DỤNG KỸ THUẬT THUTHẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI AASC - Pdf 76

THỰC TRẠNG VIỆC ÁP DỤNG KỸ THUẬT THUTHẬP BẰNG
CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI AASC
2.1. Các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán tại AASC trong kiểm
toán BCTC
- Kiểm tra vật chất là phương pháp kiểm tra tại chỗ các tài sản mang hình
thái vật chất nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về tính có thật và sự tồn
tại của chúng. Kỹ thuật này thu được những bằng chứng có tính hiệu lực cao
nhưng chỉ áp dụng với những tài sản mang tính vật chất và chỉ cho biết về số
lượng mà không cho biết quyền sở hữu và giá trị của tài sản đó.
- Lấy xác nhận là quá trình thu thập thông tin do bên thứ ba độc lập cung
cấp để xác minh về tính chính xác của thông tin đang được kiểm toán. Bằng
chứng thu thập từ kỹ thuật này thường có độ tin cậy cao KTV luôn đảm bảo
thực hiện theo đúng quy trình và một số điều kiện sau: thông tin cần xác nhận
phải theo yêu cầu của KTV, người xác nhận thể hiện tính độc lập và kiểm soát
đầy đủ quá trình gửi và nhận thư.
- Xác minh tài liệu là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu các chứng từ
sổ sách có liên quan sẳn có trong đơn vị khách hàng. Phương pháp này được
kiểm toán của AASC sử dụng phổ biến bởi lợi thế là tài liệu có sẳn phục vụ cho
việc đối chiếu, chi phí kiểm toán thấp. Tuy nhiên, độ tin cậy của bằng chứng
phụ thuộc nhiều vào nguồn gốc thu thập. Vì vậy, trong quá trình sử dụng kỹ
thuật này KTV đã phân biệt giữa kiểm tra tài liệu với kiểm tra những chứng từ
có giá, với quá trình kiểm tra vật chất đối với hàng tồn kho, với tài sản có hình
thái vật chất khác.
- Quan sát là quá trình sử dụng các giác quan để đánh giá và phát hiện các
vấn đề nghi vấn từ đó đưa ra nhận thức chung về các nghiệp vụ, sự kiện và hoạt
động của đơn vị. Kỹ thuật quan sát được kiểm toán viên sử dụng ở nhiều giai
đoạn của kiểm toán. Tuy nhiên, kỹ thuật này chưa thể hiện được tính hiệu lực và
tính hiệu quả nên KTV của AASC thường phải kết hợp với các kỹ thuật khác để
thu được kết quả tốt nhất.
- Phỏng vấn là cách thu thập bằng chứng kiểm toán bằng văn bản hoặc
bằng phỏng vấn thông qua việc thẩm tra những người có hiểu biết hoặc có liên

nhằm mục đích xác nhận và báo cáo về mức độ phù hợp của các Báo cáo này
với các chuẩn mực đã được thiết lập.
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 500: “Bằng chứng kiểm toán là
tất cả các tài liệu, thông tin mà KTV thu thập được liên quan đến cuộc kiểm
toán và dựa trên các thông tin này KTV hình thành nên ý kiến của mình” và
“KTV và Công ty kiểm toán phải thu thập đầy đủ các bằng chứng kiểm toán
thích hợp để làm cơ sở đưa ra ý kiến của mình về BCTC của đơn vị được kiểm
toán”.
Kiểm toán tài chính có đối tượng là các BCTC bao gồm thông tin tổng
quan liên đến toàn bộ hoạt động sản suất kinh doanh trong năm tài chính được
kiểm toán. Với đối tượng rộng như vậy, chi phí của kiểm tra đánh giá tất cả các
bằng chứng sẽ trở nên rất cao nên KTV không thể kiểm tra hết tất cả các chứng
từ sổ sách liên quan. Do đó, các vấn đề đặt ra là phải xác định số lượng bằng
chứng cần thu thập một cách đầy đủ và thích hợp để có thể đánh giá toàn diện
về đối tượng kiểm toán. Quyết định này về thu thập bằng chứng kiểm toán có
thể chia làm 4 loại:
- Quyết định về thể thức kiểm toán cần áp dụng: Thể thức kiểm toán là
hướng dẫn chi tiết về quá trình thu thập một loại bằng chứng kiểm toán phải thu
thập ở một điểm nào đó trong một cuộc kiểm toán. Những hướng dẫn này
thường được sắp xếp theo một thứ tự cụ thể giúp KTV sử dụng trong suốt cuộc
kiểm toán.
- Quyết định về quy mô mẫu cần chọn đối với một thể thức nhất định, sau
khi đã chọn được thể thức kiểm toán, KTV xác định quy mô mẫu. Quy mô mẫu
có thể gồm một phần hay tất cả các phần tử trong tổng thể đang nghiên cứu.
- Quyết định về những khoản mục cá biệt cần chọn từ tổng thể, khi xác
định xong quy mô mẫu chọn cho từng tổng thể kiểm toán KTV cần xác định các
phần tử cá biệt để kiểm tra cụ thể.
- Quyết định về thời gian hoàn thành các thể thức. Việc xác định thời gian
của thể thức kiểm toán có thể ngay từ khi kỳ kế toán mà BCTC phản ánh chưa
kết thúc hoặc có thể rất lâu sau khi kỳ kế toán đó kết thúc. Tuy nhiên, thông

Phòng Kế hoạch
Phòng Đầu tưPhòng Kinh doanh
BAN KIỂM SOÁT
xác định một cách đáng tin cậy.
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty XYZ
Vốn pháp định của Công ty là: 10.000.000.000 (đồng) tương đương với
1.000.000 cổ phiếu, mỗi cổ phiếu trị giá 10.000 (đồng). Trong đó:
- 51% vốn điều lệ (tương đương 51% giá trị cổ phiếu) là vốn thuộc sở hữu
Nhà nước;
- 49% vốn điều lệ (tương đương 49% giá trị cổ phiếu phát hành) là vốn của
người lao động.
Với Công ty ABC là khách hàng kiểm toán năm đầu tiên nên KTV sẽ thu
thập thông tin chung về khách hàng qua việc sử dụng các phương pháp kỹ thuật
thu thập bằng chứng.
Tổ
1
2.3.1.2. Các phương pháp kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong
giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán
Trong giai đoạn này các phương pháp kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm
toán mà KTV của AASC thường sử dụng là: Phỏng vấn, kiểm tra tài liệu, quan
sát và phân tích.
Với phương pháp phỏng vấn, trưởng nhóm kiểm toán thường là người đại
diện để phỏng vấn Ban Giám đốc. Phỏng vấn trong giai đoạn này thực chất là
một cuộc nói chuyện mang tính chất trao đổi thông tin, tìm hiểu khát quát về tổ
chức hoạt động, về những chính sách và thủ tục kiểm soát mà Ban Giám đốc
thiết lập ra. Để tạo ra một buổi phỏng vấn có chất lượng thì KTV phải tạo ra
không khí thân mật cởi mở đồng thời cũng chú ý lắng nghe và đặt ra những câu
hỏi “đóng”, câu hỏi “mở” để xác nhận rõ thông tin ban đầu cần tìm hiểu.
Qua phỏng vấn KTV thấy khách hàng XYZ không có thay đổi gì đặc biệt
so với năm trước.

Tổ chức công tác kế toán và nhân sự của phòng kế toán
1. Bà Trần Thị Huyền : Kế toán trưởng
2. Bà Hoàng Mai Lan : Kế toán tổng hợp
3. Bà Lê Thị Hoa : Kế toán doanh thu, lương, TSCĐ
4. Bà Trần Hồng Phượng : Kế toán vốn bằng tiền và các khoản công nợ
5. Bà Nguyễn thị Hằng : Thủ quỹ.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong lập BCTC là Việt Nam đồng (VNĐ).
- Hình thức ghi sổ: Nhật ký chung..
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm.
- Tài sản cố định: Tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng và giá trị TSCĐ được trình bày theo
nguyên giá và khấu hao lũy kế.
- Doanh thu được ghi nhận khi hàng hóa chuyển quyền sở hữu hoặc khách hàng chấp nhận thanh toán.
(Nguồn: File kiểm toán công ty ABC tại AASC năm 2007)
Ngoài ra, do Công ty ABC là khách hàng kiểm toán năm đầu tiên nên KTV
cần phải đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ thông qua bảng câu hỏi về hệ thống
kiểm soát nội bộ.
Bảng 2.2: Bảng câu hỏi về hệ thống kiểm soát nội bộ Công ty ABC
Câu hỏi Có Không
Không áp
dụng
1. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có được ghi chép theo chứng từ
không?

2. Năng lực, trình độ của kế toán có phù hợp với phần hành kế toán
được giao không?

3. Bộ phận kế toán có thực hiện phân công, phân nhiệm một cách rõ
ràng không?

4. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có ghi sổ đúng kỳ không? √

kế toán mà doanh nghiệp đang áp dụng…Các tài liệu thu thập được KTV lưu
vào File hồ sơ kiểm toán chung.
Khá √ Trung bình Yếu
Với phương pháp quan sát, KTV quan sát các hoạt động trong đơn vị
khách hàng để đánh giá mức độ trung thực trong các thông tin mà người được
phỏng vấn cung cấp.
Tại Công ty XYZ qua quan sát KTV phát hiện Công ty không có thay đối
gì đặc biệt so với năm trước:
- Ban Giám đốc của Công ty có thái độ làm việc nghiêm túc, nắm bắt được
hoạt động của Công ty.
- Các bộ phận được thực hiện đúng chức năng và nhiệm vụ được giao.
- Các nhân viên thực hiện tốt nội quy, quy chế của Công ty.
- Các phòng ban và nhân viên trong phòng đã thực hiện phân nhiệm rõ
ràng đảm bảo quy tắc bất kiêm nhiệm.
- Công việc của kế toán chi tiết thường xuyên được kế toán trưởng và kế
toán tổng hợp kiểm tra chặt chẽ.
- Hàng hóa, vật tư được đảm bảo một cách an toàn.
- Các chứng từ sổ sách của Công ty được lưu một cách khoa học thuận lợi
cho việc kiểm tra.
Tại Công ty ABC bằng chứng KTV thu thập được qua quan sát được ghi
vào giấy tờ làm việc một cách rõ ràng như sau:
- Ban Giám đốc của Công ty có tinh thần trách nhiệm, có kinh nghiệm và
có khả năng nắm bắt được tình hình hoạt dộng của Công ty.
- Các nhân viên trong phòng kế toán nhiệt tình giúp KTV hoàn thành công
việc của mình.
- Các nhân viên trong các phòng ban thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ
của mình.
- Việc lưu sổ sách giấy tờ của phòng kế toán được thực hiện một cách khoa
học.
- Hàng hóa được bảo quản trong điều kiện thích hợp, đảm bảo an toàn.

số tương đối là 13.7%. Giá vốn hàng bán năm 2007 tăng so với năm 2006 là
6.984.915.375 tương đương với 13.9%, lãi gộp tăng 1.110.206.626 tương đương
với 12.9% cho thấy doanh nghệp đã mở rộng quy mô sản xuất và cải thiện chất
lượng sản phẩm. Chi phí hoạt động tài chính tăng là do doanh nghiệp đã tăng
lương của các cán bộ công nhân viên nói chung và trong đó có lực lượng nhân
viên văn phòng trong năm 2007. Chi phí bán hàng tăng là do những tháng cuối
năm đơn vị có mua mới một số phương tiện giao thông để thuận lợi cho việc
chuyên chở hàng cho các đại lý. Điều đó cho thấy hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp đang có xu hướng phát triển trong tương lai. Tương tự, lợi nhuận
trước thuế và lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp cũng tăng lần lượt là
689.409.990 và 496.375.193 tương đương với 24% điều đó càng khẳng định
khả năng tài chính của doanh nghiệp.
Bên cạnh việc phân tích xu hướng KTV kết hợp phân tích một số tỷ suất
để đánh giá được mức độ ảnh hưởng của các chỉ tiêu tài chính như các chỉ tiêu:
Hệ số khả năng thanh toán, tỷ suất nợ, tỷ suất khả năng sinh lời…
Bảng 2.4: Một số tỷ suất của Công ty ABC
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm2006 Chênh lệch
1. Tỷ suất khả năng thanh toán
a. TSCĐ/Nợ ngắn hạn 2.57 2.38 0.19
b. Tiền/Nợ ngắn hạn 1.5 0.83 0.67
2. Tỷ suất nợ
a. Nợ phải trả/Nguồn vốn 35.7% 38.3% -2.6%
b. NVCSH/Nguồn vốn 64.3% 61.7% 2.6%
3. Tỷ suất khả năng sinh lời
a. LN trước thuế/DTT 5.3% 4.9% 0.4%
b. LN trước thuế/Giá vốn 6.2% 4.1% 2.1%
(Nguồn: File kiểm toán Công ty ABC năm 2007)
Qua bảng phân tích tổng quát cho thấy tình hình sản xuất năm 2007 có
những biến đổi tốt hơn so với năm 2006. TSCĐ/Nợ ngắn hạn tăng 0.9, tiền/Nợ
ngắn hạn tăng 0.67 trong khi đó Nợ phải trả/Nguồn vốn giảm 2.6% chứng tỏ

mở rộng thị trường tiêu thụ rộng khắp trong nước và phát triển ra nước ngoài,
chất lượng sản phẩm cũng được cải tiến để mang lại hiệu quả kinh doanh và có
thể cạnh tranh được với các Công ty may khác đang phát triển trong khu vực.
Chi phí bán hàng tăng 438.672.711 tương đương với 44.1% là do doanh nghiệp
năm 2007 đầu tư vào phòng Marketing và bộ phận bán hàng nhằm bán được
nhiều mặt hàng. Chi phí quản lý doanh nghiệp giảm 241.281.000 tương đương
với giảm 9% là do sau khi cổ phần hóa đơn vị đã giảm đi một số nhân viên ở bộ
phận văn phòng và một số nhân viên đã được chuyển đi đến các chi nhánh khác
của Công ty. Mặt khác, tổng lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế cũng
tăng so với năm 2006 lần lượt là 616.040.342 và 443.549.046 tương đương với
14.7% càng chứng tỏ hiệu quả làm ăn của doanh nghiệp đang ngày càng tăng
trong các năm.
2.3.1.3. Đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán
Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán thì việc đánh giá trọng yếu và rủi
ro kiểm toán là công việc hết sức quan trọng. Mức trọng yếu được ước lượng
ban đầu dựa vào xét đoán nghề nghiệp của KTV. Mức trọng yếu được ước
lượng là cao có nghĩa độ chính xác của số liệu trên BCTC thấp, khi đó số lượng
bằng chứng thu thập sẽ nhiều và ngược lại.
Bảng 2.6: Mức trọng yếu với các khoản mục tại Công ty ABC
Chỉ tiêu
Tỷ lệ %
Số tiền
Ước tính mức trọng yếu
Min Max Min Max
LN trước thuế 4 8 3.554.930.861 142.197.234 284.394.468
DT thuần 0.4 0.8 67.055.393.585 268.221.574 536.443.148
TSLĐ và ĐTNH 1 2 34.573.641.080 345.736.410 691.472.821
Nợ NH 1 2 6.021.879.899 60.218.799 120.437.598
Tổng TS 0.5 1 65.821.950.347 329.109.751 658.219.503
Lựa chọn mức trọng yếu 60.218.799

Sau khi ước lượng ban đầu về mức trọng yếu, KTV đi vào thu thập bằng
chứng kiểm toán cho từng khoản mục.
2.3.1.4. Sự kết hợp các phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm
toán các khoản mục
Tại AASC, các phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán được thực
hiện đầy đủ ở các khoản mục. Tuy nhiên các kỹ thuật được sử dụng nhiều là:
phỏng vấn, kiểm kê, phân tích và kiểm tra tài liệu. Các kỹ thuật này bổ sung cho
nhau để thu thập được những bằng chứng kiểm toán đầy đủ và đáng tin cậy
nhất.
- Trong thử nghiệm kiểm soát kiểm toán viên sử dụng nhiều kỹ thuật
quan sát và phỏng vấn. Sau khi quan sát tình hình hoạt động chung của Công ty
khách hàng KTV đưa ra những nhận xét chung ban đầu nếu có những vấn đề
KTV xét thấy không hợp lý sẽ tiến hành phỏng vấn để hiểu rõ hơn những vấn đề
không hợp lý đó.
- Thủ tục phân tích được KTV sử dụng nhiều và được coi là rất quan
trọng. Qua phân tích bằng những xét đoán nghề nghiệp và hiểu biết, kinh
nghiệm của mình KTV sẽ đưa ra những phương pháp kỹ thuật tiếp theo trong
kiểm tra chi tiết.
- Tùy thuộc vào đặc điểm và mức độ phức tạp của từng khoản mục mà
KTV sử dụng các kỹ thuật trong kiểm tra chi tiết. Ví dụ với các khoản mục tiền,
TSCĐ, hàng tồn kho KTV sẽ thực hiện kiểm kê sau đó tính toán lại, cộng dồn
để đối chiếu các số dư trên sổ Cái, sổ chi tiết, Bảng cân đối phát sinh cho phù
hợp. Sau đó KTV sử dụng thủ tục kiểm tra tài liệu để thu thập những bằng
chứng kiểm toán và xác minh lại mức độ chính xác của các bằng chứng kiểm
toán đã thu thập được.
Giữa các kỹ thuật cần có sự kết hợp đồng bộ, logic và mang tính chất kế
thừa. Trong cuộc kiểm toán để thu thập được bằng chứng kiểm toán đầy đủ và
đáng tin cậy thì KTV cần thực hiện đồng bộ các phương pháp kỹ thuật thu thập
bằng chứng kiểm toán. Nhưng trong đó cần lựa trọn phương pháp kỹ thuật kiểm
tra chủ đạo và đảm bảo tính kế thừa và phát triển của các biện pháp để cuộc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status