BI THO LUN NHểM 2
ti : thc trng vic ỏp dng h thng ISO 9001:2000 ti cụng ty Hapro
I/ Ni dung c bn ca h thng tiờu chun ISO 9001:2000
1/ gii thiu chung v h thng tiờu chun ISO 9000
B tiờu chun ISO 9000 ln u tiờn vo nm 1987, sau ln soỏt xột u tiờn vo nm
1994, B tiờu chun ny bao gồm 24 tiêu chuẩn với 3 mô hình đảm bảo chất lợng cơ bản (ISO
9001, ISO 9002 và ISO 9003) và một số tiêu chuẩn hớng dẫn.
Sau ln soỏt xột th hai vo nm 2000, b tiờu chun ISO 9000 :2000 c hp nht v
chuyn i cũn li 4 tiờu chun chớnh sau :
ISO Tờn gi
ISO 9000:2000 H thng qun lý cht lng - C s v t vng
ISO 9001:2000 H thng qun lý cht lng - Cỏc yờu cu
ISO 9004:2000 H thng qun lý cht lng - Hng dn ci tin
ISO 19011: 2002
Hng dn ỏnh giỏ cỏc h thng qun lý cht lng v mụi
trng
a) Tiêu chuẩn ISO 9000:2000 mô tả cơ sở nền tảng của các hệ thống quản lý chất
lợng và quy định hệ thống thuật ngữ liên quan.
b) Tiêu chuẩn ISO 9001:2000 đa ra các yêu cầu đối với hệ thống quản lý chất lợng
cho một tổ chức với mong muốn:
+ Chứng minh khả năng của tổ chức trong việc cung cấp một cách ổn định các sản
phẩm/dịch vụ đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các yêu cầu chế định có liên
quan
+ Nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng nhờ việc áp dụng có hiệu lực và thờng
xuyên cải tiến hệ thống
ISO 9001:2000 có thể đợc sử dụng với mục đích nội bộ của tổ chức, với mục đích
chứng nhận hoặc trong tình huống hợp đồng. Khi áp dụng ISO 9001:2000, tổ chức có
thể loại trừ các điều khoản không áp dụng đối với hoạt động sản xuất/cung cấp dịch vụ
của mình liên quan đến nghĩa vụ thoả mãn khách hàng hay đáp ứng các yêu cầu chế
định. Những ngoại lệ này đợc giới hạn trong phạm vi điều 7 của tiêu chuẩn ISO
9001:2000 và phải đợc tổ chức chứng minh rằng điều ngoại lệ này không liên quan
Nguyờn tc 3: Cam kt ca nhõn viờn
Mi ngi tt c cỏc cp l yu t ca mt t chc v vic huy ng h tham gia tũan
din s s dng c nng lc ca h vỡ li ớch ca t chc.
Nguyờn tc 4: Tip cn theo quỏ trỡnh
Kt qu mong mun s t hiu qu hn khi cỏc hot ng v cỏc ngun lc cú liờn quan
c qun lý nh mt quỏ trỡnh.
Nguyờn tc 5: Tip cn theo h thng qun lý
Vic xỏc nh, hiu v qun lý cỏc quỏ trỡnh cú liờn quan ln nhau nh mt h thng s
giỳp t chc t c cỏc mc tiờu hiu lc v hiu qu.
Nguyờn tc 6: Ci tin thng xuyờn
Ci tin thng xuyờn thnh tớch chung phi l mc tiờu thng trc ca t chc.
Nguyờn tc 7: Tip cn d kin ra quyt nh
Mi quyt nh cú hiu lc u c da trờn vic phõn tớch d liu v thụng tin.
Nguyờn tc 8: Quan h hp tỏc cựng cú li vi ngi cung ng
T chc v ngi cung ng ph thuc ln nhau v mi quan h cựng cú li s nõng cao
nng lc ca c hai bờn to ra giỏ tr.
Hiu rừ c tỏm nguyờn tc qun lý cht lng núi trờn s giỳp lónh o cỏc cp xõy
dng v ỏp dng thnh cụng h thng qun lý cht lng theo TCVN ISO 9001:2000 ỏp
dng mt cỏch cú hiu qu trong hot ng ca c quan.
b/ Các yêu cầu của ISO 9001:2000
Tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 chứa 5 nhóm yêu cầu chung
Hình 2-5 - Mô hình của hệ thống quản lý chất lượng dựa trên quá trình
Nhóm yêu cầu 1: Hệ thống quản lý chất lượng
Phần này nêu chi tiết các yêu cầu chung và yêu cầu của hệ thống tài liệu để làm nền tảng
của hệ thống quản lý chất lượng. Các yêu cầu chung đòi hỏi phải nhìn vào các quá trình của hệ
thống quản lý, cách thức chúng tác động lẫn nhau, cần nguồn lực gì để vận hành các quá trình
đó và đo lường và theo dõi, phân tích và cải tiến chúng như thế nào.
Ngoài ra, phần này cũng ấn định các yêu cầu về hệ thống văn bản cần thiết cho việc điều
hành có hiệu lực hệ thống và cách kiểm soát tài liệu và hồ sơ.
Nhóm yêu cầu 2: Trách nhiệm của lãnh đạo
hợp với mục tiêu chất lượng đã định.
c/ Các giai đoạn triển khai áp dụng ISO 9001:2000
* Giai đoạn 1: xây dựng kế hoạch để triển khai áp dụng ISO 9001:2000 tại DN.
Giai đoạn này DN phải xác định được phạm vi triển khai áp dụng hệ thống tiêu chuẩn ISO
(áp dụng cho toàn DN hay là chỉ áp dụng cho một quy trình nào đó?). Sau khi xác định rõ
phạm vi triển khai, DN phải tiến hành tự đánh giá thực trạng ban đầu của mình xem khả năng
và tiềm lực của DN tới đâu, cái gì chưa có, cái gì cần bổ xung, điều chỉnh,… kế tiếp lãnh đạo
cấp cao của DN phải cam kế cụ thể bằng văn bản trong việc cung cấp các nguồn lực để triển
khai hệ thống ISO tại DN. Mục tiêu của giai đoạn này cũng là bước cuối cùng của giai đoạn,
DN phải xây dựng được bản kế hoạch chi tiết trong thực hiện áp dụng hệ thống tiêu chuẩn ISO
9001:2000 tại DN
*Giai đoạn 2: triển khai thực hiện hệ thống QTCL.
Trong giai đoạn này DN phải thực hiện các công việc sau:
1,Thành lập tổ chức:
- thành lập ban chỉ đạo ISO (3-5 người)
- thành lập tổ thanh tra chất lượng nội bộ (chủ yếu
là cấp quản trị trung gian.)
-cử đại diện lãnh đạo về CL (QMR). Người này thay mặt ban lãnh đạo, độc lập
với phòng quản trị chất lượng để kiểm soát, kiểm tra, nên cần người có kinh nghiệm
2,Đào tạo và nâng cao nhận thức về ISO cho nhân viên
3,Phân tích thực trạng của DN - tìm ra những điểm chưa phù hợp của hệ thống theo ISO,
đồng thời tìm ra nguồn lực, phân bổ chi phí để khắc phục bổ xung những điểm chưa phù hợp
để hệ thống của DN phù hợp với tiêu chuẩn ISO 9001:2000
4,Xây dựng hệ thống văn bản: là công việc quan trọng nhất và cần nhiều thời gian nhất,
quyết định đến việc xây dựng hệ thống chất lượng theo ISO 9001:2000
5,Áp dụng theo hệ thống quản trị chất lượng mới trong vòng 1 đến 3 tháng nếu thấy có kết
quả tốt thì sau 3 tháng sẽ tiến hành thanh tra đánh giá chất lượng nội bộ. Bước cuối cùng của
giai đoạn này là tiến hành đánh giá chất lượng nội bộ. Kết quả đánh giá chất lượng nội bộ là
một trong những đầu vào của các cuộc họp xem xét của ban lãnh đạo. Đây là lúc DN tiến hành
tự đánh giá lại xem kết quả đạt được đã đạt tiêu chuẩn chưa, nếu thấy đã tạm ổn thì tiến hành
chưa đủ lực để phát triển và mở rộng thị trường tiêu thụ, đặc biệt là xuất khẩu ra các nước trên
thế giới... hoặc vì doanh nghiệp còn nhỏ nên việc xây dựng và áp dụng sẽ làm tăng thêm phần
lớn công việc cho lực lượng nhân sự vốn còn hơi “mỏng ” của mình. Đa số các doanh nghiệp
vừa và nhỏ còn rất e dè trong việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng (HTQLCL) theo tiêu
chuẩn ISO 9000.
Thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế đã đến, những tiêu chuẩn đó là “giấy thông hành”, thể
hiện uy tín của doanh nghiệp, nếu không nhanh chóng nâng cao vị thế của doanh nghiệp thì rất
khó có thể cạnh tranh để tồn tại và phát triển.
Trong số những doanh nghiệp vừa và nhỏ nói trên thì số doanh nghiệp áp dụng HTQLCL
theo tiêu chuẩn ISO 9000 còn rất hạn chế, mới chỉ có con số vài trăm doanh nghiệp. Khi hỏi
đến vấn đề áp dụng ISO 9000, các doanh nghiệp cho rằng mình còn nhỏ, chủ yếu làm hàng gia
công sản phẩm cho doanh nghiệp lớn hay thị trường tiêu thụ hạn hẹp trong nước hoặc tại địa
phương nên không nhất thiết phải áp dụng HTQLCL này. Nhiều doanh nghiệp chưa hiểu đúng
về vai trò của ISO 9000, cũng có doanh nghiệp đã biết, song không muốn bỏ ra chục triệu
đồng mà không lập tức thu lại lợi nhuận và họ bằng lòng với quy mô hoạt động của mình. Đa
số các đơn vị sản xuất vừa và nhỏ chiếm lĩnh thị trường bằng cách bán sản phẩm giá rẻ và việc
có hàng mẫu mã đẹp, chất lượng tốt, chưa thể thuyết phục người tiêu dùng đặt trọn niềm tin.
Điều đó gây trở ngại lớn cho doanh nghiệp trong việc cạnh tranh với sản phẩm cùng loại của
các doanh nghiệp khác trong thị trường
Trước đây không lâu, việc triển khai áp dụng ISO 9001 cũng đang dần trở thành một
“phong trào” trong các doanh nghiệp. thứ nhất là vì các DN phấn đấu đạt được ISO là nhằm
tạo niềm tin ban đầu cho khách hàng. Thứ hai là sự ngộ nhận thái quá về vai trò của ISO 9001
cho rằng ISO 9001 sẽ bảo đảm cho doanh nghiệp thành công.
Sau một thời gian bị chậm lại do khách hàng nhận ra rằng có quá nhiều doanh nghiệp lạm
dụng ISO 9001 như một hình thức quảng cáo đơn thuần, thì nay xu hướng áp dụng hệ thống
quản lý theo chuẩn quốc tế một lần nữa lại trở nên “nóng” và đi theo hướng tích cực hơn. việc
áp dụng các tiêu chuẩn ISO theo đúng giá trị thực của nó chứ không phải là hình thức đối với
các doanh nghiệp.
3, Một số lợi ích khi áp dụng ISO 9000:2000:
- nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng và các bên liên quan thông qua nhận biết và đáp ứng