ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN
CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HÓA VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY THƯƠNG MẠI VÀ XUẤT
NHẬP KHẨU VIETTEL
3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác
định kết quả tiêu thụ tại Công ty TM&XNK Viettel
3.1.1 Đáng giá chung về công tác kế toán của Công ty
Trong xu hướng hội nhập như hiện nay, các ngành các nghề đều phải tự
tìm con đường riêng để hội nhập, phát triển và khẳng định vị thế của mình trên
thương trường. Với đặc trưng là sự cạnh tranh vô cùng tàn khốc và gay gắt của
nền kin tế thị trường, các doanh nghiệp luôn nỗ lực phấn đấu để có thể phát
triển theo xu hướng phát triển mạnh mẽ của thị trường, đặc biệt, với sự phát
triển của Khoa học Công nghệ, việc kinh doanh hàng hóa thuộc lĩnh vực viễn
thông và dịch vụ viễn thông ngày càng trở thành lĩnh vực kinh doanh sôi động,
thu hút nhiều doanh nghiệp tham gia.Trong những năm gần đây, thị trường điện
thoại di động phát triển vô cùng mạnh mẽ, nhu cầu hàng năm trên thị trường
ngày càng tăng. Đặc biệt từ năm 2004, do thị trường viễn thông xuất hiện nhà
cung cấp VIETTEL với dịch vụ 098, và giờ đây xuất hiện thêm 097, 0168, 0169
giá rẻ, đã làm cho các dịch vụ viễn thông khác như Mobile Phone, Vina
Phone… đồng loạt giảm giá. Do đó nhu cầu thị trường về sử dụng điện thoại di
động ngày càng tăng.
Công ty TM&XNK Viettel là doanh nghiệp TNHH một thành viên, là
thành viên độc lập của Tổng công ty Viễn thông Quân đội, hiện đang là doanh
nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phân phối điện thoại di động. Đây là doanh
nghiệp trẻ được thành lập vào năm 2005 nhưng đến tháng 4 năm 2006 Công ty
mới bắt đầu hạch toán độc lập. Tuy nhiên, từ khi tham gia vào lĩnh vực rất mới
mẻ là phân phối điện thoại di động với phạm vi rộng, doanh nghiệp đã tận dụng
lợi thế có mạng lưới bán hàng rộng rãi trên cả nước để dần dần khẳng định được
vị trí của mình trên thị trường mà đã từng mang danh là lĩnh vực của những đại
gia, chẳng hạn như FPT Telecom.
Thị trường điện thoại di động hiện nay ngày càng đa dạng cả về nhu cầu
rộng quy mô, đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ. Đặc biệt,
với sự góp mặt trong lĩnh vực phân phối điện thoại di động, Công ty đã tiên
phong cho việc phá vỡ thế độc quyền của nhiều đại gia trong lĩnh vực này. Đây
vừa là một thắng lợi đồng thời cũng là một thử thách mà công ty phải đối mặt
trong tương lai. Để cải thiện được tình hình kinh doanh này, Công ty phải ngày
càng hoàn thiện bộ máy quản lý cũng như bộ máy kế toán hơn nữa.
3.1.2 Thực trạng công tác hạch toán kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định
kết quả tiêu thụ tại Công ty TM&XNK Viettel
Bất kỳ một doanh nghiệp nào, không phân biệt là doanh nghiệp thương mại
hay doanh nghiệp sản xuất thì khâu quan trọng được quan tâm đặc biệt đó là đầu
ra cho hoạt động của mình. Đối với doanh nghiệp sản xuất, đầu ra là tiêu thụ sản
phẩm do doanh nghiệp mình sản xuất ra, còn đối với doanh nghiệp thương mại
thì đầu ra chính là việc tìm kiếm thị trường tiêu thụ hàng hóa, có kế hoạch để
mở rộng quy mô hoạt động mà doanh nghiệp đang kinh doanh. Công ty
TM&XNK là một doanh nghiệp thương mại cũng không nằm ngoài mục đích
đó – mụch đích khai thác và tìm kiếm thị trường lợi nhuận. Kết quả tiêu thụ
chính là chỉ tiêu phản ánh chính xác những nỗ lực mà toàn thể các cán bộ nhân
viên trong công ty đã bỏ ra trong suốt kỳ kinh doanh trong đó có sự đóng góp
đáng kể của bộ máy kế toán.
Những thành công mà Công ty đã đạt được trên đây là kết quả chung của
tập thể cán bộ lãnh đạo và cán bộ công nhân viên toàn Công ty, đặc biệt là sự
làm việc nghiêm túc, việc tuân thủ theo đúng văn bản pháp luật liên quan đến kế
toán, của bộ máy kế toán từ Công ty xuống đến các đại lý, siêu thị dưới sự quản
lý, chỉ đạo của Giám đốc mà trực tiếp là Kế toán trưởng. Qua một thời gian
ngắn tìm hiểu thực tập tại Công ty. Cùng với kiến thức tích lũy ở trường, em xin
đưa ra một vài ý kiến về hoạt động kế toán nói chung cũng như công tác hạch
toán kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa tại Công ty
như sau:
3.1.2.1 Ưu điểm
Về tổ chức bộ máy kế toán
toán của Công ty…
Sự phân công phân nhiệm hợp lý cùng với sự phối kết hợp một cách hài
hoà giữa kế toán chi nhánh và kế toán tại công ty đã được thực hiện khá hoàn
chỉnh trong điều kiện khối lượng nghiệp vụ phát sinh nhiều. Mọi hướng dẫn về
nghiệp vụ kế toán đối với các đại lý, chi nhánh và siêu thị được thực hiện bằng
văn bản, từ đó đảm bảo sự thống nhất trong hạch toán của toàn Công ty.
Về sổ sách kế toán trong điều kiện áp dụng kế toán máy
Ưu điểm của Công ty trong phần sổ sách kế toán là đã áp dụng phần mềm
kế toán, điều này chứng minh rằng Công ty rất năng động trong việc tìm hiểu
những kỹ thuật công nghệ mới giúp giảm bớt một phần đáng kể khối lượng
công việc mà kế toán viên phải đối mặt trước khi có phần mềm kế toán. Phần
mềm kế toán mà công ty đang sử dụng để hạch toán các phần hành có tên
VIETTEL. Việc sử dụng phần mềm kế toán này còn giúp các kế toán viên phối
kết hợp với nhau trong khi thực hiện kế toán phần hành của mình thông qua hệ
thống phần mềm này, đảm bảo việc tổng hợp số liệu và lập báo cáo chung toàn
công ty đúng về số liệu và thời gian quy định.
Công ty hiện tổ chức ghi sổ theo hình thức chứng từ - ghi sổ phù hợp với
việc hạch toán HTK theo phương pháp kê khai thường xuyên và điều kiện áp
dụng kế toán máy trong công tác hạch toán. Với việc sử dụng phần mềm kế toán
VIETTEL, kế toán có thể kết xuất thông tin kế toán một cách phù hợp với nội
dung cần quản lý một cách khá hoàn chỉnh và khoa học giảm nhẹ áp lực công
việc và nhất là khâu đối chiếu số liệu giữa Công ty và chi nhánh để lên các Báo
cáo tài chính, các chỉ tiêu tài chính giúp ban lãnh đạo có thể giám đốc và quản
lý sát sao tình hình hoạt động kinh doanh cũng như việc lập kế hoạch, đảm bảo
được mối quan hệ đối chiếu giữa sổ tổng hợp và sổ chi tiết, thẻ kho. Bên cạnh
đó, Công ty đã tuân theo đúng thủ tục nguyên tắc hạch toán của hình thức ghi sổ
trên, đảm bảo được hệ thống sổ thống nhất ở toàn công ty và đảm bảo được sự
thống nhất giữa sổ tổng hợp và sổ chi chi tiết.
Về chứng từ kế toán sử dụng
Với đặc thù kinh doanh đa dạng nên Công ty sử dụng rất nhiều loại chứng
thống tài khoản theo quy đinh của Bộ Tài chính theo Quyết định số 15/QĐ –
BTC vào ngày 20/3/2006. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho những đối tượng
bên ngoài khi sử dụng hệ thống Báo cáo tài chính của doanh nghiệp, hệ thống sổ
kế toán của Công ty. Ngoài ra, để thuận tiện cho việc hạch toán và quản lý
thông tin kế toán, Công ty còn chi tiết thêm một số tài khoản. Trong hệ thống tài
khoản sử dụng cho kế toán kinh doanh hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ,
một số tài khoản cũng được mở chi tiết thêm tài khoản cấp 3, cấp 4. Cụ thể:
- Các nghiệp vụ bán và tiêu thụ hàng hóa của công ty chủ yếu thực hiện
theo phương thức bán buôn nên việc thanh toán được thực hiện thông qua tài
khoản ngân hàng, nên tiền gửi ngân hàng được chi tiết theo tên của từng ngân
hàng trung gian tham gia. Hơn nữa, đơn vị tiền tệ sử dụng còn có một số loại
ngoại tệ như Đôla Mỹ, Yên Nhật…Ví dụ:
TK1121 Tiền gửi Ngân hàng: VNĐ
TK11211 Tiền VNĐ tại Ngân hàng ĐT& PTVN – BIDV
TK11212 Tiền VNĐ tại Ngân hàng CPQĐ – MCB
TK11213 Tiền TK chuyên thu VNĐ tại Ngân hàng TMCPQĐ – MCB
TK11214 Tiền VNĐ chuyên thu tại Ngân hàng ĐT & PTVN – BIDV
TK11215 Tiền VNĐ tại Ngân hàng HSBC
TK11216 Tiền VNĐ - Hạn mức ngân sách kho bạc Nhà nước Ba đình
TK11217 Tiền VNĐ - Dự toán ngân sách kho bạc Nhà nước Ba đình
TK1122 Tiền gửi Ngân hàng: Ngoại tệ
TK11221 Tiền ngoại tệ tại Ngân hàng ĐT & PTVN – BIDV
TK11222 Tiền ngoại tệ tại Ngân hàng TMCPQĐ – MCB
TK11223 Tiền ngoại tệ tại Ngân hàng ngoại thương Việt Nam – VCB
TK11224 Tiền ngoại tệ tại Ngân hàng Công thương Việt Nam – ICB
TK11225 Tiền ngoại tệ tại Ngân hàng HSBC
- Các tài khoản 156, 131, 331 mở chi tiết thông qua việc đặt mã nhóm
hàng, mã khách, mã công nợ. Tài khoản 131 còn được chi tiết theo thời hạn mà
khách hàng thanh toán:
TK131 Phải thu của khách hàng
của công ty. Đồng thời công ty áp dụng xác định giá xuất kho hàng hoá theo
phương pháp giá bình quân gia quyền nên việc xác định giá nhanh chóng, đơn
gian, xong vẫn đáp ứng được nhu cầu thông tin kịp thời. Làm được như vậy,
tình hình theo dõi doanh thu hàng bán của công ty như trên có thể xác định
được việc lãi lỗ do mặt hàng nào đem lại. Đồng thời, cung cấp thông tin cần
thiết, kịp thời giúp nhà quản trị có chiến lược, kế hoạch kinh doanh hợp lý trong
tương lai.
3.1.2.2 Tồn tại
- Trong ghi chép hóa đơn, chứng từ nhất là các chứng từ của các nghiệp vụ
mua bán hàng phát sinh tại các chi nhánh, siêu thị, đại lý còn có những hóa đơn
ghi thiếu thông tin, ghi nhầm thông tin của khách hàng như sai địa chỉ khách
hàng, sai địa chỉ Công ty, hóa đơn không ghi rõ thông tin về người mua hàng,
việc chuyển hóa đơn về công ty còn chậm so với thời hạn quy định. Nguyên
nhân của tình trạng này là do nhân viên kế toán tại các chi nhánh chưa nắm bắt
được đầy đủ các thông tin cần thiết cho việc lập và tập hợp hóa đơn, chứng từ.
Thực trạng này đã gây ảnh hưởng không nhỏ đến tiến độ hoàn thành kế hoạch
công tác hạch toán kế toán do Công ty đề ra cũng như là quá trình duyệt, hạch
toán tại Phòng Tài chính Công ty.
- Hàng hóa mà Công ty đang kinh doanh là điên thoại di động và các phụ
kiện đi kèm thuộc hàng thiết bị viễn thông. Đây là loại hàng có tính chất lỗi thời
nhanh do tốc độ phát triển của Khoa học Công nghệ chóng mặt hiện nay. Điều
này dẫn tới tình trạng một số hàng hóa viễn thông do Công ty cung cấp có thẻ bị
giảm giá. Tuy nhiên, hiện nay kế toán chưa trích lập dự phòng giảm giá hàng
tồn kho cho số hàng này. Hơn nữa, đây là loại mặt hàng mới nên mặt hàng này
có mẫu mã, kiểu dáng, chức năng thay đổi hàng ngày, chính vì vậy kế toán phải
nhập số liệu với số lượng lớn, gây áp lực công việc nhiều. Mặt khác, kinh doanh
ở mặt hàng này khiến bộ máy quản lý có những thông tin về thị trường phải
nhanh nhạy vì trên thị trường có nhiểu đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn, có thể những
đối thủ cạnh tranh này ảnh hưởng đến thị phần của doanh nghiệp và ảnh hưởng
đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.