thực trạng kiểm toán nội bộ củatổng công ty Bưu chính - viễn thông việt Nam về doanh thu của bưu điện tỉnh - Pdf 76

thực trạng kiểm toán nội bộ củatổng công ty
Bu chính - viễn thông việt Nam về doanh thu
của bu điện tỉnh
2.1. Vị trí, tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của hệ thống
kiểm toán nội bộ trong Tổng công ty Bu chính - Viễn
thông Việt Nam.
2.2.1.Vị trí và tổ chức của hệ thống kiểm toán nội bộ Tổng công ty Bu chính -
Viễn thông Việt Nam.
Tại Tổng công ty có Ban kiểm toán nội bộ, vị trí của Ban trong cơ cấu bộ
máy quản lý đợc thấy rõ trong sơ đồ 2.1 dới đây:
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu bộ máy quản lý của Tổng công ty Bu chính - Viễn thông
Việt Nam.
Ban kiểm soát
Hội đồng quản trị
Ban giám đốc
Ban kiểm toán nội bộ
Ban kế hoạch
Ban bảo
vệ
Ban đầu t
Ban khoa học công nghệ
Ban viễn thông
Ban kế toán tài chính
Ban
tổ chức cán bộ
Ban giá cớc tiếp thị
Ban bu chính
Ban thanh tra
Ban
y
tế

Bu chính - Viễn thông Việt Nam về chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban
Kiểm toán nội bộ
Kiểm toán nội bộ thực hiện chức năng kiểm tra, xác nhận và đánh giá báo
cáo tài chính, báo cáo kế toán nội bộ, kiểm tra đánh giá sự tuân thủ pháp luật, chế
độ , chính sách, quy định của Nhà nớc, của Tổng công ty, kiểm tra tính hiệu quả
trong hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.
Kiểm toán nội bộ của đơn vị có nhiệm vụ giúp giám đốc đánh giá việc chấp
hành các quy chế nội bộ, chính sách chế độ tài chính của đơn vị và của Nhà nớc.
Đề xuất với Ban giám đốc các biện pháp chấn chỉnh công tác quản lý tài chính
của đơn vị, đồng thời hớng dẫn các đơn vị trực thuộc chấp hành đúng luật pháp,
chính sách, chế độ.
Kiểm toán nội bộ còn có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch kiểm toán và trực
tiếp kiểm toán, xác nhận báo cáo tài chính hàng năm của đơn vị và các bộ phận
trực thuộc, phát hiện những sơ hở, yếu kém trong quản lý, trong bảo vệ tài sản của
đơn vị.
Để thực hiện nhiệm vụ này, kiểm toán nội bộ của đơn vị có quyền độc lập
về chuyên môn nghiệp vụ, không bị chi phối hoặc can thiệp khi thực hiện hoạt
động kiểm toán, đợc yêu cầu các bộ phận, cá nhân đợc kiểm toán và bộ phận có
liên quan cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ công tác kiểm toán, đợc ký tên vào
báo cáo kiểm toán và nêu ý kiến đề xuất các giải pháp, kiến nghị để hoàn thiện
công tác quản lý.
2.2. đặc điểm của tổng công ty bu chính - viễn thông
việt nam và của bu điện tỉnh với công tác kiểm toán
Tổng công ty Bu chính - Viễn thông Việt Nam đợc thành lập theo Quyết
định số 249/TTg của Thủ tớng Chính phủ, thực hiện nhiệm vụ kinh doanh và phục
vụ về bu chính - viễn thông theo quy hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển của
Nhà nớc. Tổng công ty Bu chính - Viễn thông Việt Nam là một doanh nghiệp Nhà
nớc đợc xếp hạng đặc biệt theo mô hình Quyết định số 91/TTg. Sau Quyết định
này, Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty đợc phê chuẩn tại Nghị định
số 51/CP của Chính phủ.

Các
cty liên doanh và
cty
cổ phần
8
XN
sản xuất thiết bị BCVT
1
XN
in tem và
1
Cty tem
3
Cty thiết kễ, xây dựng công trình
Cty thông tin
di động
Cty
Tài chính bu điện
2
cty vật
t
bu
điện
Cty
Viến thông quốc tễ VTI
Cty
VTN,
VPS,
VDC
Cty phát hành báo chí TƯ

Bu điện huyện
Bu điện huyện
2.
3.
4. Bu cục
Kiôt
5. Điểm bu điện văn hoá xã
Đại lý
...
...
Các công ty trực thuộc (cty PHBC, cty ĐB-ĐT, cty xây lắp)
2.3. quy chế tài chính của Tổng công ty Bu chính - Viễn
thông Việt Nam về doanh thu đối với các đơn vị thuộc
khối hạch toán phụ thuộc.
Mỗi ngành sản xuất kinh doanh đều có đặc thù riêng nên cũng có những
khái niệm riêng về doanh thu đối với đơn vị mình. Tổng công ty Bu chính - Viễn
thông Việt Nam đã có hớng dẫn cụ thể về vấn đề này.
Quy chế Tài chính của Tổng công ty Bu chính - Viễn thông Việt Nam ban
hành theo Quyết định 58/QĐ/KTTKTC/HĐQT
Điều 16 - Quy chế tài chính của Tổng công ty quy định doanh thu gồm:
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh và phục vụ:
Đối với bu điện tỉnh là một đơn vị hạch toán phụ thuộc thì doanh thu đợc
quy định chi tiết tại hớng dẫn lập báo cáo tài chính cho khối phụ thuộc của Tổng
công ty.
- Doanh thu kinh doanh dịch vụ bu chính - viễn thông gồm:
+ Tiền thu cớc dịch vụ bu chính - viễn thông (gồm cả thu từ đại lý bu điện,
điểm bu điện văn hoá xã) sau khi trừ các khoản hoàn cớc, giảm cớc, phân chia cớc
(doanh thu cớc nội hạt, di động, callink, internet,...) với các đối tác trong hợp
đồng hợp tác kinh doanh (BBC) và các đơn vị hạch toán độc lập, hạch toán phụ
thuộc khác.

+ Các khoản phải trả nhng không trả đợc vì nguyên nhân từ phía chủ nợ.
+ Thu chuyển nhợng, thanh lý tài sản.
+ Nợ khó đòi đã xoá nay thu hồi đợc.
+ Hoàn nhập các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, phải thu khó đòi
đã trích trong năm không sử dụng hết.
2.4. chế độ kế toán về việc hạch toán doanh thu.
Chế độ kế toán của Tổng công ty Bu chính - Viễn thông Việt Nam đợc thực
hiện theo Công văn số 35/TC - CĐKT ngày 30/12/1995 của Bộ Tài chính.
2.4.1. Doanh thu từ hoạt động kinh doanh và phục vụ.
Doanh thu kinh doanh dịch vụ bu chính - viễn thông.
Vì doanh thu tại một bu điện tỉnh đợc hạch toán tập trung từ các bu điện
huyện và các công ty trực thuộc nên cần xem xét việc hạch toán ngay từ những
đơn vị này.
* Tại bu điện huyện và công ty trực thuộc bu điện tỉnh, từng loại dịch vụ
bu chính - viễn thông đợc hạch toán nh sau:
- Doanh thu cớc các dịch vụ bu chính - viễn thông phát sinh trong kỳ ghi:
Nợ TK 111,112 - thu ngay
Có TK 33631 - phải trả bu điện tỉnh về kinh doanh dịch vụ bu
chính - viễn thông
- Doanh thu phát hành báo chí đợc hạch toán nh sau:
+ Nhận tiền đặt báo của độc giả dài hạn ghi:
Nợ TK 111,112
Có TK 1311 - phải thu của khách hàng sử dụng bu điện (13113)
+ Nhận báo từ bu điện tỉnh ghi:
Nợ TK 15612 - giá vốn báo chí
Có TK 33636 - phải trả về PHBC ( ghi theo giá vốn)
Có TK 33688 - phải trả nội bộ khác (nếu bu điện tỉnh giao cho công ty
BC - PHBC phân phối và thanh toán với bu điện huyện)
+ Phân phối phát trả độc giả dài hạn ghi:
Nợ TK 13113

Có TK 13121 - phải thu của khách hàng đặt máy điện thoại
+ Khi thực hiện lắp máy cho khách hàng, ghi:
Nợ TK 13121 - nếu khách hàng trả tiền trớc
Nợ TK 111, 112 - nếu khách hàng thanh toán khi lắp đặt máy
Có TK 33631
* Tại bu điện tỉnh, kế toán hạch toán doanh thu nh sau:
- Doanh thu bu điện tỉnh trực tiếp thu, ghi:
Nợ TK 111,112,131
Có TK 5113
- Doanh thu phát sinh ở bu điện huyện, ghi:
Nợ TK 13631 - phải thu bu điện huyện
Có TK 5113
Doanh thu kinh doanh khác.
* Tại bu điện huyện, kế toán ghi:
Nợ TK 111,112,131
Có TK 5111, 5112 - doanh thu bán hàng hoá, sản phẩm
Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu với bu điện tỉnh:
Nợ TK 5111,5112
Có TK 33632 - phải trả về kinh doanh khác
* Tại bu điện tỉnh, hạch toán doanh thu do bu điện huyện thực hiện
nh sau:
Nợ TK 13631 - phải thu của bu điện huyện
Có TK 5111,5112
2.4.2. Doanh thu hoạt động khác.
Doanh thu hoạt động khác đợc hạch toán tại bu điện huyện nh sau:
- Thu nhập hoạt động khác phát sinh, ghi:
Nợ TK 111, 112,...
Có TK 711 - thu nhập của hoạt động tài chính
Có TK 721 - thu nhập của hoạt động bất thờng
- Cuối kỳ, kết chuyển với bu điện tỉnh:

Thu thập thông tin.
Trong giai đoạn này, kiểm toán viên nội bộ đợc chỉ định phụ trách công
việc kiểm toán tại Bu điện tỉnh X đã nghiên cứu các thông tin có liên quan đến
đơn vị.
Kiểm toán viên nội bộ không phải tốn nhiều thời gian và công sức để tìm
hiểu các quy định của Nhà nớc và của ngành đối với đơn vị bởi vì các văn bản phổ
biến quy định của Nhà nớc đối với ngành, các quy định của ngành đối với các đơn
vị đã đợc kiểm toán viên nội bộ tại Ban kiểm toán nội bộ Tổng công ty cập nhật
thờng xuyên. Ngoài ra, do có thuận lợi là kiểm toán viên nội bộ của ngành nên
các loại rủi ro trong kinh doanh cũng nh những đặc thù về hạch toán kế toán đều
đợc kiểm toán viên nắm vững, không phải dành thời gian để tìm hiểu. Trên thực
tế, ở bớc này, kiểm toán viên của Ban kiểm toán nội bộ Tổng công ty chỉ cần xem
lại các quy định, chế độ là có đủ các thông tin về ngành nhằm phục vụ cho công
tác kiểm toán.
Đối với thông tin về đơn vị, Ban kiểm toán nội bộ Tổng công ty đã cử ngời
phụ trách kiểm toán về bu điện tỉnh X để khảo sát sơ bộ, thu thập các thông tin
tổng quát về đơn vị trong thời gian một ngày. Ví dụ về bớc công việc này đợc thể
hiện qua bảng 2.1
Bảng 2.1. Trích giấy tờ làm việc của kiểm toán viên về thu thập thông tin.
Ngày 6/3/2000
...
* Tổ chức nhân sự tại phòng kế toán văn phòng tỉnh X.
6. Kế toán trởng
7. (phụ trách chung)
8. Phó phòng kế toán
9. (phụ trách hớng dẫn nghiệp vụ cho các bu điện huyện và các cty trực thuộc)
Kế toán tổng hợp và đối chiếu công nợ
Kế toán TSCĐ và kế toán thanh toán
Kế toán xây dựng cơ bản
Kế toán vật t và tiền lơng

Bảng 2.2. Kế hoạch kiểm toán

Tổng công ty Cộng hoà x hội chủ nghĩa Việt Namã
Bu chính - Viễn thông Việt Nam Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Ban kiểm toán nội bộ
Số 54/CV/KTNB
V/v : thông báo kế hoạch kiểm toán
Kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính năm 1999
Kính gửi : Ông Trần Văn Nam - giám đốc Bu điện tỉnh X
Căn cứ vào Quyết định số 461/2000 - KTNB ngày 21/02/2000 của Tổng
giám đốc Tổng công ty Bu chính - Viễn thông Việt Nam về việc kiểm toán tại
bu điện tỉnh X, Ban kiểm toán nội bộ Tổng công ty xin thông báo với Bu điện
tỉnh X về kế hoạch kiểm toán nh sau:
- Đoàn kiểm toán gồm có:
+ Bà Trần Thị Thu - Trởng đoàn.
+ Bà Phan Minh Lê - Kiểm toán viên.
- Thời gian kiểm toán kiểm toán tại Bu điện tỉnh X cho từng đơn vị nh
sau:
(Bảng 2.2 - tiếp)
STT Tên đơn vị Thời gian kiểm toán
1 Công ty ĐB - ĐT Chiều 10/3/2000 - 11/3/2000
2 Công ty BC - PHBC Sáng 12/3/2000 - 13/3/2000
3 Công ty VT và XLTBBĐ Sáng 14/3/2000 - 18/3/2000
4 Bu điện huyện A Ngày 19/3/2000
5 Bu điện huyện B Ngày 20/3/2000
6 Bu điện huyện C Ngày 21/3/2000
7 Bu điện huyện D Ngày 22/3/2000
8 Bu điện huyện E Ngày 23/3/2000
9 Bu điện huyện F Ngày 24/3/2000
10 Bu điện tỉnh Sáng 25/3/2000 - 29/3/2000

trực thuộc.
ở giai đoạn chuẩn bị kiểm toán, kiểm toán viên chỉ nghiên cứu một cách
tổng quát những thông tin về Bu điện tỉnh X. Khi đi vào kiểm toán từng Bu điện
huyện hoặc Công ty trực thuộc Bu điện tỉnh thì kiểm toán viên nội bộ của Tổng
công ty đã tiến hành xem xét cụ thể về hệ thống kiểm soát nội bộ của mỗi đơn vị
cơ sở đợc kiểm toán.
Khi tiếp xúc với từng Bu điện huyện và Công ty trực thuộc, đoàn kiểm toán
tổ chức một buổi họp với bộ máy lãnh đạo và kế toán của đơn vị. Mục đích của
cuộc gặp gỡ này là nhằm để phỏng vẫn lãnh đạo đơn vị về tổ chức sản xuất, tổ
chức quản lý của đơn vị, về những đặc thù của đơn vị trong kinh doanh, những
khó khăn và vớng mắc mà đơn vị đang gặp phải và những sự thay đổi về nhân sự
(nếu có) trong thời gian gần đây. Ngoài ra, trởng đoàn kiểm toán còn yêu cầu đơn
vị cung cấp cho những tài liệu về hệ thống kiểm soát nội bộ, những quy chế, chế
độ, công văn hớng dẫn do Tổng công ty và Bu điện tỉnh gửi xuống mà đơn vị đã
áp dụng.
Minh hoạ cho kết quả của các cuộc tiếp xúc này là giấy tờ làm việc của
kiểm toán viên tại một đơn vị (bảng 2.3)
Bảng 2.3. Trích giấy tờ làm việc của kiểm toán viên về tìm hiểu hệ thống
kiểm soát nội bộ.
Tổng công ty chi tiết từng nội dung tham chiếu
Bu chính viễn thông việt nam của phần hành kiểm toán tờ số.
Ban kiểm toán nội bộ Tìm hiểu hệ thống KSNB

Tên đơn vị đợc kiểm toán: Công ty Điện báo - Điện thoại
Niên độ kế toán: 1/1/99 - 31/12/99 Ngời thực hiện: PML
Cơ sở dẫn liệu: phỏng vấn ban lãnh đạo Ngày thực hiện: 10/3/2000
* Công ty ĐB - ĐT là một đơn vị trực thuộc bu điện tỉnh X, là đơn vị hạch toán
nội bộ của bu điện tỉnh.
* Chức năng, nhiệm vụ của Công ty là quản lý điều hành mạng viễn thông trong
phạm vi nội thị, tổ chức sản xuất và kinh doanh viễn thông theo quy định của bu

ký hoá đơn thanh toán mua hàng của trởng phòng bu điện huyện C cha
liên quan trực tiếp tới việc quản lý doanh thu, song điều này lại ngầm
định rằng sự quản lý của ngời này là cha chặt chẽ, cha tuân thủ theo
đúng các thủ tục đề ra. Sự khác biệt này sẽ dẫn đến việc đánh giá rủi ro
kiểm soát ở công ty ĐB - ĐT và ở bu điện huyện C tại những mức độ
khác nhau.
Các văn bản quy định các chế độ chính sách mới hoặc những công văn
thông báo việc sửa đổi các quy chế cũ đợc phổ biến rất chậm ở công ty
ĐB - ĐT , tại bu điện huyện C , công việc này diễn ra nhanh hơn. Cụ
thể, ở bu điện huyện C có một ngời đợc phân công phụ trách việc sao
chép văn bản và gửi đầy đủ cho các bộ phận và cá nhân có liên quan.
Trong khi đó, tại công ty ĐB - ĐT, nhiệm vụ này lại không đợc phân
công cho một nhân viên cụ thể nào. Điều này làm cho việc phổ biến quy
chế, chính sách nhiều khi bị bỏ sót hoặc không kịp thời cho những bộ
phận cần thiết. Từ đó có thể dẫn đến việc thực hiện không chính xác
theo những quy chế mới. Nh vậy, khi thiết kế các thử nghiệm kiểm soát
tại công ty ĐB - ĐT về mặt này sẽ phải chi tiết hơn tại bu điện huyện C.
Đối chiếu tổng quát chỉ tiêu doanh thu của đơn vị.
Khi bắt đầu kiểm toán doanh thu của một Bu điện huyện, kiểm toán viên
luôn tiến hành bớc đối chiếu số liệu tổng quát trên báo cáo của đơn vị.
Các tài liệu kế toán mà kiểm toán viên cần sử dụng bao gồm nhiều loại:
- Biểu doanh thu - sản lợng B02-05/KTNB là mẫu biểu áp dụng trong nội
bộ ngành. Đây là báo cáo của các bu cục gửi tập trung về bu điện huyện.
- Biểu báo cáo doanh thu B07/KTNB. Số liệu trên biểu này đợc tập hợp từ
số liệu trên các biểu B02-05/KTNB.
- Các sổ cái Tài khoản 33631 - phải trả bu điện tỉnh về kinh doanh dịch vụ
bu chính - viễn thông; Tài khoản 5111- doanh thu bán hàng; Tài khoản 5112-
doanh thu bán sản phẩm; Tài khoản 51132- doanh thu kinh doanh khác; Tài khoản
711,721- thu nhập của hoạt động tài chính, thu nhập của hoạt động bất thờng.
+ Doanh thu bu chính - viễn thông, phát hành báo chí, lắp đặt máy điện

Ban kiểm toán nội bộ Đối chiếu tổng quát

Tên đơn vị đợc kiểm toán: Bu điện huyện C
Niên độ kế toán: 1/1/99 - 31/12/99 Ngời thực hiện: PML
Cơ sở dẫn liệu: B07, B02-05, sổ cái , bảng cân đối phát sinh Ngày thực hiện:22/3/2000
1. Doanh thu kinh doanh bu chính - viễn thông.
B02-05 B07 Sổ cái 33631 Chênh lệch
- DT bu chính 152.714.274 152.714.274 152.714.274 0
- DT viễn thông 1.446.783.368 1.446.783.368 1.446.738.368 0
- DT PHBC 120.546.258 120.546.258 120.546.258 0
- DT lắp đặt máy 267.235.474 267.235.474 267.235.474 0
Cộng 1.987.279.374 1.987.279.374 1.987.279.374 0
2. Doanh thu bán hàng hóa.
B07 TK 5111 Chênh lệch
29.729.256 29.729.256 0
3. Thu nhập của hoạt động tài chính (lãi).
B07 TK 711 Chênh lệch
9.255.722 9.255.722 0
4. Tổng doanh thu: 2.026.264.352
Sau khi thực hiện đối chiếu tổng quát, kiểm toán viên có nhận xét nh sau:
Việc tổng hợp số liệu từ sổ cái lên báo cáo và từ các biểu sản lợng - doanh
thu của đơn vị là đúng đắn.
Sổ sách, báo cáo của đơn vị rõ ràng, đợc tổ chức khoa học tạo thuận lợi cho
việc đối chiếu và kiểm tra.
Kiểm toán chi tiết từng loại doanh thu.
Sau khi đã thực hiện đối chiếu tổng quát, kiểm toán viên nội bộ của Tổng
công ty Bu chính - Viễn thông Việt Nam tiến hành kiểm toán chi tiết đối với từng
loại doanh thu.
Khâu đối chiếu tổng quát mới chỉ chứng minh đợc việc tổng hợp số liệu để
lên báo cáo có chính xác hay không nhng cha thể phát hiện đợc những gian lận và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status