Kiểm toán nội bộ của Tổng công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam về doanh thu của Bưu điện tỉnh - Pdf 87

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Mục lục
Phần mở đầu.................................................................................................3
Phần một...............................................................................................................4
Lý luận chung về kiểm toán doanh thu................................................................4
trong kiểm toán nội bộ........................................................................................4
1.1.Một số vấn đề cơ bản về kiểm toán doanh thu trong kiểm toán nội bộ.........4
1.1.1. kiểm toán nội bộ trong hệ thống quản lý...............................................4
1.1.2. những vấn đề về doanh thu với kiểm toán doanh thu trong kiểm toán
nội bộ..............................................................................................................10
1.2. Trình tự tổ chức công tác kiểm toán nội bộ...............................................16
1.2.1. Chuẩn bị kiểm toán..............................................................................17
1.2.2. Thực hành kiểm toán............................................................................20
1.2.3. Kết thúc kiểm toán...............................................................................21
1.2.4.Theo dõi sau kiểm toán.........................................................................23
1.3. Phơng pháp kiểm toán.................................................................................24
1.3.1. Phơng pháp kiểm toán chung...............................................................24
1.3.2. Các thử nghiệm và trắc nghiệm kiểm toán..........................................26
Phần hai..............................................................................................................29
thực trạng kiểm toán nội bộ của.........................................................................29
tổng công ty Bu chính - viễn thông việt Nam về doanh thu của bu điện tỉnh...29
2.1. Vị trí, tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của hệ thống kiểm toán nội bộ trong
Tổng công ty Bu chính - Viễn thông Việt Nam.................................................29
2.2.1.Vị trí và tổ chức của hệ thống kiểm toán nội bộ Tổng công ty Bu chính
- Viễn thông Việt Nam...................................................................................29
2.2.2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Kiểm toán nội bộ Tổng công
ty Bu chính - Viễn thông Việt Nam...............................................................31
2.2. đặc điểm của tổng công ty bu chính - viễn thông việt nam và của bu điện
tỉnh với công tác kiểm toán................................................................................32
2.3. quy chế tài chính của Tổng công ty Bu chính - Viễn thông Việt Nam về
doanh thu đối với các đơn vị thuộc khối hạch toán phụ thuộc...........................35

3.3. Điều kiện thực hiện các kiến nghị hoàn thiện công tác kiểm toán tại Tổng
công ty Bu chính - Viễn thông Việt Nam........................................................105
3.3.1. Về phía Nhà nớc.................................................................................106
3.3.2. Về phía các tổ chức nghề nghiệp kế toán - kiểm toán.......................107
3.3.3. Về phía Tổng công ty Bu chính - Viễn thông Việt Nam...................107
Phần kết luận............................................................................................109
Danh mục tài liệu tham khảo..........................................................................111
Nguyễn Thị Khánh Quyên - Lớp Kiểm toán - K38
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phần mở đầu
Kiểm toán nội bộ là một lĩnh vực còn mới mẻ tại Việt Nam. Bộ phận kiểm toán nội bộ trong các doanh
nghiệp nhà nớc nói chung và trong các Tổng công ty nói riêng đang gặp nhiều khó khăn khi đi vào hoạt động.
Trong thời gian thực tập tại Tổng công ty Bu chính - Viễn thông Việt Nam, em thấy rằng Bu điện
tỉnh là đơn vị trực tiếp thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh. Kết quả sản xuất kinh doanh của các bu điện
tỉnh quyết định phần lớn kết quả chung của toàn ngành. Vì vậy, em đã mạnh dạn chọn chuyên đề: Kiểm
toán nội bộ của Tổng công ty Bu chính - Viễn thông Việt Nam
về doanh thu của Bu điện tỉnh .
Mục tiêu của chuyên đề là dựa trên lý luận chung về kiểm toán doanh thu trong kiểm toán nội bộ,
phân tích thực trạng kiểm toán doanh thu của Bu điện tỉnh do kiểm toán nội bộ Tổng công ty tiến hành, đối
chiếu giữa lý thuyết và thực tế để đề xuất các phơng hớng hoàn thiện trong phạm vi kiểm toán doanh thu của
Bu điện tỉnh.
Chuyên đề sử dụng các phơng pháp nghiên cứu sau: phơng pháp mô tả, so sánh; phơng pháp phân tích
và tổng hợp.
Kết cấu của chuyên đề bao gồm các phần nh sau:
Phần mở đầu
Phần một - Lý luận chung về kiểm toán doanh thu trong kiểm toán nội bộ.
Phần hai - Thực trạng kiểm toán nội bộ của Tổng công ty Bu chính - Viễn thông Việt Nam về doanh
thu của Bu điện tỉnh.
Nguyễn Thị Khánh Quyên - Lớp Kiểm toán - K38

hiệp xí nghiệp... khái niệm nội kiểm, ngoại kiểm áp dụng linh hoạt trong từng
trờng hợp. Đứng trên góc độ các tổ chức bên ngoài Tổng công ty, kiểm tra của
Tổng công ty đối với đơn vị trực thuộc là hoạt động nội kiểm nhng đứng trên
góc độ các đơn vị trực thuộc thì đó là hoạt động ngoại kiểm.
Chức năng kiểm tra, kiểm soát luôn chiếm một vị trí quan trọng trong
mọi quy trình quản lý và đợc thực hiện bởi công cụ chính yếu là hệ thống kiểm
soát nội bộ của đơn vị. Kiểm soát nội bộ là một hệ thống bao gồm các chính
sách và thủ tục nhằm vào bốn mục tiêu:
Bảo vệ tài sản.
Bảo đảm độ tin cậy của các thông tin.
Bảo đảm việc thực hiện các quy định pháp lý của Nhà nớc, nội quy, quy
chế của đơn vị.
Bảo đảm hiệu quả của hoạt động.
Hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị bao gồm các yếu tố sau:
- Môi trờng kiểm soát: bao gồm các yếu tố bên trong và bên ngoài đơn
vị có tính môi trờng tác động tới việc thiết kế hoạt động và xử lý dữ liệu của
các loại hình kiểm soát nội bộ. Hai nhóm nhân tố này đợc thể hiện ở sáu mặt:
+ Đặc thù của quản lý: đó là những xu hớng khác nhau trong các hành
vi quản lý diễn ra theo hai chiều hớng đối lập nhau (táo bạo hoặc rụt rè, nghiêm
khắc hoặc dễ dãi)
Nguyễn Thị Khánh Quyên - Lớp Kiểm toán - K38
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+ Cơ cấu về tổ chức: yếu tố này đề cập tới cách phân quyền trong bộ
máy quản lý theo những xu hớng khác nhau (tập trung hoặc phân tán).
+ Chính sách nhân sự: chính sách sử dụng và bồi dỡng cán bộ của đơn
vị.
+ Kế hoạch và chiến lợc hoạt động của đơn vị (ngắn hạn hoặc dài hạn).
+ Uỷ ban kiểm soát bao gồm những ngời trong bộ máy lãnh đạo cao
nhất của doanh nghiệp.

hàng bao gồm sổ nhật ký chung, sổ nhật ký bán hàng, hoá đơn kiêm phiếu xuất
kho, chứng từ vận chuyển, hợp đồng đã ký về cung cấp hàng hoá hay dịch vụ...
Với hệ thống sổ sách và chứng từ này, quá trình ghi sổ doanh thu vào sổ nhật
ký chung và sổ nhật ký bán hàng đợc chứng minh bằng hoá đơn bán hàng, bằng
chứng từ vận chuyển và đơn đặt hàng đã ký của ngời có trách nhiệm.
2. Thủ tục các chứng từ phải đợc đánh số thứ tự trớc.
Việc sử dụng các chứng từ đã đợc đánh số trớc rất quan trọng vì thủ tục
này có thể ngăn ngừa đợc sự quên tính tiền hoặc quên ghi sổ cũng nh sự ghi sổ
trùng lắp.
3. Thủ tục gửi các báo cáo hàng tháng cho khách hàng đối chiếu.
Việc gửi báo cáo hàng tháng đợc thực hiện bởi những ngời không có
trách nhiệm quản lý tiền mặt và soạn thảo sổ sách chứng từ về doanh thu và các
khoản phải thu. Đây là một thủ tục luôn đợc khuyến khích thực hiện bởi vì nếu
số d gửi đi trong báo cáo thiếu chính xác thì khách hàng sẽ có phản ứng lại.
4. Thủ tục về sự phê chuẩn nghiệp vụ bán hàng.
Nguyễn Thị Khánh Quyên - Lớp Kiểm toán - K38
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Để tránh tình trạng mất mát tài sản của đơn vị do việc gửi hàng tới những
khách hàng không có thật , tới những khách hàng không có khả năng thanh
toán hoặc để đảm bảo giá tính trên hoá đơn là đúng đắn, nghiệp vụ bán hàng đ-
ợc phê chuẩn trớc khi gửi hàng đi.
5. Thủ tục quá trình kế toán có sự cách ly đầy đủ về mặt trách nhiệm.
Thủ tục này giúp cho việc ngăn ngừa gian lận khi một ngời đợc phân
công những công việc vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm. Cụ thể là kế toán
tiền mặt không đợc làm các công việc của kế toán các khoản phải thu, kế toán
bán hàng. Đồng thời định kỳ có một ngời có trách nhiệm độc lập với kế toán
nh kiểm soát viên nội bộ hay kiểm toán viên nội bộ kiểm tra đối chiếu sổ phụ
với số d các tài khoản để ngăn ngừa gian lận.
6. Các thủ tục kiểm tra nội bộ khác.

+ Kiểm toán báo cáo tài chính: xác định xem toàn bộ các bảng khai tài
chính đã đợc lập so với những chuẩn mực chung của kế toán đợc chấp nhận để
xác minh tính trung thực của thông tin trong các bảng khai cùng tính pháp lý
của biểu mẫu chứa đựng các thông tin đó.
+ Kiểm toán nghiệp vụ: thẩm tra các trình tự và các phơng pháp tác
nghiệp ở bộ phận hoặc đơn vị đợc kiểm toán. Các tác nghiệp này không chỉ giới
hạn ở lĩnh vực tài chính kế toán mà còn mở rộng sang các lĩnh vực hiệu năng và
hiệu quả quản lý. Kiểm toán nội bộ phải quan tâm tới cả hai lĩnh vực trên.
+ Kiểm toán tuân thủ: xem xét việc tuân thủ các thủ tục, các nguyên tắc,
các quy định pháp lý của Nhà nớc, của cơ quan có thẩm quyền hoặc những nội
quy, quy chế của đơn vị.
Nguyễn Thị Khánh Quyên - Lớp Kiểm toán - K38
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.1.2. những vấn đề về doanh thu với kiểm toán doanh thu trong kiểm toán
nội bộ.
Trên báo cáo kết quả kinh doanh thông thờng có ba loại doanh thu:
doanh thu bán hàng, thu nhập của hoạt động tài chính, thu nhập của hoạt động
bất thờng.
- Doanh thu bán hàng là tổng giá trị đợc thực hiện do bán hàng hoá, sản
phẩm, cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng.
- Thu nhập của hoạt động tài chính là thu nhập của hoạt động đầu t tài
chính hay hoạt động kinh doanh về vốn, bao gồm:
+ Thu nhập từ hoạt động tham gia liên doanh.
+ Thu nhập về hoạt động đầu t chứng khoán.
+ Thu nhập từ hoạt động kinh doanh bất động sản.
+ Thu nhập từ hoạt động cho thuê tài sản cố định.
+ Thu nhập về lãi tiền gửi ngân hàng.
+ Thu nhập về lãi của tiền cho vay.
- Thu nhập của hoạt động bất thờng là khoản thu nhập phát sinh ngoài

lập... khi cần thiết.
Số liệu của chỉ tiêu doanh thu trên báo cáo tài chính đợc hình thành
thông qua một chuỗi các nghiệp vụ có liên quan. Muốn công việc kiểm toán đ-
ợc thuận lợi, cần nhìn nhận tổng quát về doanh thu đặt trong dòng chảy của
nghiệp vụ.
- Các nghiệp vụ liên quan đến doanh thu bán hàng bao gồm:
Nguyễn Thị Khánh Quyên - Lớp Kiểm toán - K38
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+ Xử lý đơn đặt hàng. Đơn đặt hàng có thể do khách hàng chủ động gửi
đến hoặc là đơn chào hàng của đơn vị đã đợc khách hàng chấp nhận. Nghiệp vụ
bán hàng hoá hay cung cấp dịch vụ chỉ có thể đợc thực hiện nếu đơn đặt hàng
thoả mãn đợc lợi ích của cả hai bên bán và mua về số lợng hàng hoá, giá cả, ph-
ơng thức thanh toán ...
+ Phê chuẩn phơng thức bán hàng trả chậm. Trong trờng hợp khách
hàng đề nghị thanh toán theo phơng thức trả chậm, ngời có trách nhiệm nh tr-
ởng phòng kinh doanh hay giám đốc kinh doanh phải phân tích khả năng thanh
toán của khách hàng cụ thể đó để đa ra quyết định phê chuẩn phơng thức bán
hàng trả chậm.
+ Vận chuyển hàng hoá. Sau khi đơn đặt hàng đợc xử lý và phê chuẩn,
đơn vị phát ra một lệnh bán hàng. Căn cứ vào lệnh này, thủ kho viết phiếu xuất
kho, giao hàng cho bộ phận vận chuyển. Hàng hoá đợc giao đến tận tay khách
hàng với chứng từ vận chuyển sẽ là cơ sở để xác định số lợng hàng bán và
doanh thu ghi sổ.
Nếu đơn vị cung cấp dịch vụ cho khách hàng thì sẽ không phải trải qua
bớc xuất kho và vận chuyển nêu trên.
+ Gửi hoá đơn cho khách hàng và ghi sổ doanh thu. Hoá đơn là căn cứ
pháp lý để thu tiền của ngời mua, là cơ sở để ghi sổ doanh thu.
+ Xử lý và ghi sổ các khoản phải thu hoặc đã thu bằng tiền mặt. Khoản
phải thu đợc ghi vào sổ chi tiết các khoản phải thu của khách hàng, tiền mặt đ-

cung cấp
dịch vụ
Lập chứng từ
cung cấp
dịch vụ
T.trưởng, KT
trưởng phê
chuẩn q.định
bán hàng trả
chậm (nếu có),
lệnh bán hàng
Kí duyệt hoá
đơn bán hàng
Kí duyệt hoá
đơn cung cấp
dịch vụ
Phiếu xuất
Kho
Bộ phận
cung cấp
dịch vụ
Bộ phận
vận chuyển
Kế
toán
Vận đơn
Bảng kê
dịch vụ
thực hiện
Ghi sổ

phải thu và các khoản đã thu bằng tiền, các khoản chiết khấu, giảm giá phải
phù hợp với doanh thu bán hàng trong kỳ...
+ Xác minh tính có căn cứ hợp lý: doanh thu bằng tiền, các khoản phải
thu, thu nhập của hoạt động tài chính,thu nhập của hoạt động bất thờng đều có
thật trên cơ sở các nghiệp vụ đã phát sinh trong thực tế.
+ Xác minh tính đầy đủ: tất cả các nghiệp vụ phát sinh doanh thu bán
hàng, thu nhập của hoạt động tài chính hay thu nhập của hoạt động bất thờng
đều phải đợc phản ánh đầy đủ vào sổ kế toán.
+ Xác minh sự phân loại: doanh thu đợc phân loại và hạch toán vào các
tài khoản thích hợp. Phân loại đúng giữa doanh thu bán hàng nội bộ và doanh
thu bán hàng ra ngoài, doanh thu bằng tiền mặt và doanh thu bán hàng trả
chậm, doanh thu bán hàng trả góp và doanh thu nhận trớc...
+ Xác minh về việc tính giá: giá bán hàng hoá, dịch vụ phải đúng với
bảng giá đã đợc phê duyệt.
+ Xác minh quyền sở hữu: doanh nghiệp có quyền sở hữu đối với tất cả
các khoản doanh thu, thu nhập khác, tiền mặt và các khoản phải thu phát sinh
trong kỳ.
+ Xác minh tính chính xác máy móc: tích của đơn giá với số lợng hàng
bán đợc tính đúng và cộng dồn chính xác.
+ Xác minh tính đúng kì: doanh thu, thu nhập đợc ghi chép đúng kỳ.Các
khoản doanh thu dễ gây nhầm lẫn nh doanh thu bán hàng trả góp, doanh thu
nhận trớc, hay các khoản thu nhập tài chính nh lãi cho vay...đều đợc theo dõi để
bảo đảm cho tính đúng kì của doanh thu.
* Kiểm toán nội bộ còn hớng vào những thành tích và hiệu quả trong
đó có xem xét việc thiết lập hệ thống thông tin và quản lý cũng nh việc điều
Nguyễn Thị Khánh Quyên - Lớp Kiểm toán - K38
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hành hớng tới tối u hoá việc sử dụng các nguồn lực. Yêu cầu này hớng tới
mục tiêu của kiểm toán nghiệp vụ: củng cố nề nếp tài chính kế toán và nâng

Thực
hành
kiểm
toán
Kết thúc
kiểm toán
THeo dõi
sau
kiểm toán
Lập báo cáo kiểm toán hoặc
biên bản kiểm toán
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.2.1. Chuẩn bị kiểm toán.
Xác định mục tiêu và phạm vi kiểm toán.
Mục tiêu kiểm toán là đích cần đạt tới đồng thời là thớc đo kết quả của
mỗi cuộc kiểm toán cụ thể và là cơ sở để đánh giá sự hoàn thành trách nhiệm
của kiểm toán viên và của toàn bộ hoạt động kiểm toán. Mục tiêu kiểm toán đ-
ợc xác định dựa trên quan hệ giữa chủ thể với khách thể kiểm toán, dựa trên
loại hình kiểm toán.
Phạm vi kiểm toán là sự giới hạn về không gian và thời gian của đối t-
ợng kiểm toán thờng đợc xác định đồng thời với mục tiêu kiểm toán và là một
hớng cụ thể hoá mục tiêu kiểm toán. Với một khách thể kiểm toán cần xác định
Nguyễn Thị Khánh Quyên - Lớp Kiểm toán - K38
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
rõ đối tợng cụ thể của kiểm toán: bảng cân đối tài sản hay toàn bộ bảng khai tài
chính, chỉ một nghiệp vụ hay tất cả các loại nghiệp vụ. Cùng với việc cụ thể
hoá về đối tợng, phải cụ thể hoá khoảng thời gian thuộc phạm vi kiểm toán
(năm, quý, tháng).
Chỉ định ngời phụ trách công việc kiểm toán và chuẩn bị các điều kiện vật

tiêu và phạm vi kiểm toán. Đó là xác định những công việc cụ thể phải làm và
trên cơ sở đó lợng hoá quy mô từng việc và xác định thời gian kiểm toán tơng
ứng.
Nội dung chính của kế hoạch cần lập bao gồm:
- Xác định số lợng, bố trí đội ngũ kiểm toán viên. Số lợng kiểm toán viên
phải tơng xứng với quy mô kiểm toán. Ngoài ra, đội ngũ kiểm toán viên phải
có cơ cấu hợp lý để phù hợp với công việc kiểm toán cụ thể cần thực hiện.
- Xác định số lợng, chủng loại các phơng tiện thiết bị cần thiết cho cuộc
kiểm toán.
- Xác định các bớc công việc và thời gian thực hiện. Thời gian thực hiện
công việc kiểm toán cần ấn định cả thời hạn chung và thời gian cần thiết cũng
nh thời điểm thực hiện từng công việc cụ thể đã phân công cho từng kiểm toán
viên theo quan hệ logic giữa các công việc cụ thể.
Xây dựng quy trình kiểm toán.
Trên cơ sở kế hoạch tổng thể, xây dựng quy trình cụ thể cho từng phần
hành kiểm toán (kế hoạch cụ thể). Xây dựng quy trình kiểm toán là việc xác
định số lợng và thứ tự các bớc kể từ điểm bắt đầu đến điểm kết thúc công việc
kiểm toán. Do mỗi phần hành kiểm toán có vị trí , đặc điểm khác nhau nên
Nguyễn Thị Khánh Quyên - Lớp Kiểm toán - K38
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
phạm vi, loại hình kiểm toán cũng khác nhau dẫn đến số lợng và thứ tự các bớc
kiểm toán cũng khác nhau.
Để thu thập bằng chứng kiểm toán, quy trình kiểm toán có thể đợc thiết
kế theo hai hớng:
- Đi xuôi theo dòng chảy của nghiệp vụ. Cách tiếp cận này cho kiểm
toán viên các bằng chứng kiểm toán bảo đảm rằng tất cả các nghiệp vụ đều đợc
ghi nhận và xử lý một cách chính xác, đầy đủ.
- Đi ngợc dòng chảy của nghiệp vụ. Cách tiếp cận này cho phép kiểm
toán viên thu thập đợc bằng chứng kiểm toán về sự có thực của các số liệu.

điều chỉnh.
2. Các nghiệp vụ không ảnh hởng trực tiếp đến Báo cáo tài chính nhng
cần phải công khai.
- Lập báo cáo kiểm toán hoặc biên bản kiểm toán.
Báo cáo kiểm toán hoặc biên bản kiểm toán đợc coi nh sản phẩm cuối
cùng của quá trình kiểm toán. Báo cáo kiểm toán thờng đợc phân phối cho
Tổng giám đốc đơn vị và bộ phận quản lý của đối tợng kiểm toán. Ngoài ra,
kiểm toán viên cần lu ít nhất một bộ tại bộ phận kiểm toán nội bộ.
Thông thờng, báo cáo kiểm toán đợc lập qua ba bớc:
- Lập dự thảo của báo cáo kiểm toán. Trởng đoàn kiểm toán lập một dự
thảo dựa trên kết quả kiểm toán đã thực hiện tại đơn vị đợc kiểm toán. Dự thảo
cũng bao gồm đầy đủ các nội dung của một báo cáo kiểm toán hoàn chỉnh.
Nguyễn Thị Khánh Quyên - Lớp Kiểm toán - K38
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Lấy ý kiến của lãnh đạo đơn vị đợc kiểm toán. Dự thảo đợc thông báo
cho lãnh đạo đơn vị đợc kiểm toán. Nếu đơn vị có thắc mắc hoặc cha đồng ý
với ý kiến của đoàn kiểm toán thì vấn đề đó đợc đa ra thảo luận giữa đơn vị và
đoàn kiểm toán để đi đến một kết luận chung.
- Phát hành báo cáo kiểm toán chính thức. Sau khi đã có sự thống nhất
giữa hai bên chủ thể và khách thể kiểm toán, báo cáo kiểm toán sẽ đợc hoàn
thành và gửi cho các bên có liên quan.
Trong báo cáo kiểm toán Báo cáo tài chính, kiểm toán viên có thể đa ra
một trong các loại ý kiến sau:
- Chấp nhận toàn bộ: kiểm toán viên cho rằng báo cáo tài chính của đơn
vị đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính và kết quả hoạt động của
đối tợng kiểm toán, phù hợp với chế độ và chuẩn mực kế toán hiện hành.
- Chấp nhận có loại trừ: kiểm toán viên cho rằng về tổng thể báo cáo tài
chính đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính, kết quả hoạt động
của đối tợng kiểm toán phù hợp với chế độ, chuẩn mực kế toán hiện hành trừ

nghị của đoàn và lập biên bản kiểm tra tại đơn vị.
Lập báo cáo kết quả đơn vị thực hiện kiến nghị của đoàn kiểm toán và
gửi cho lãnh đạo kiểm toán.
- Tổng hợp tình hình và số liệu đã kiểm tra.
- Nhận xét việc thực hiện của đơn vị và nêu lên những tồn tại mà đơn vị
cha thực hiện đợc, phân tích nguyên nhân và kiến nghị với lãnh đạo kiểm toán
biện pháp xử lý tiếp theo.
Nguyễn Thị Khánh Quyên - Lớp Kiểm toán - K38
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.3. Phơng pháp kiểm toán.
1.3.1. Phơng pháp kiểm toán chung.
Nh mọi ngành khoa học khác, kiểm toán có phơng pháp chung nh những
cơ sở phơng pháp luận và phơng pháp kỹ thuật để hình thành những phơng
pháp xác minh và bày tỏ ý kiến của mình phù hợp với đối tợng kiểm toán.
Đối tợng kiểm toán đợc chia làm hai phần riêng biệt: một phần là thực
trạng hoạt động tài chính đã đợc phản ánh trong tài liệu kế toán và phần khác
cha đợc phản ánh trong tài liệu này. Đối với phần thứ nhất, việc xác minh và
bày tỏ ý kiến có cơ sở là các thông tin kế toán nên kiểm toán có thể dựa trên cơ
sở phơng pháp kế toán, phân tích để xây dựng phơng pháp riêng của mình. Đối
với phần thứ hai, kiểm toán cha có cơ sở dữ liệu nên cần có những phơng pháp
thích hợp để tìm ra bằng chứng kiểm toán.
Tơng ứng với hai phần của đối tợng kiểm toán nêu trên, hệ thống phơng
pháp kiểm toán đợc chia làm hai phân hệ rõ rệt: các phơng pháp kiểm toán
chứng từ và các phơng pháp kiểm toán ngoài chứng từ.
Phân hệ phơng pháp kiểm toán chứng từ bao gồm:
1. Kiểm toán cân đối.
Là phơng pháp dựa trên các cân đối (phơng trình) kế toán và các cân đối
khác để kiểm toán các quan hệ nội tại của các yếu tố cấu thành quan hệ cân đối
đó.

2. Thực nghiệm.
Nguyễn Thị Khánh Quyên - Lớp Kiểm toán - K38
25

Trích đoạn Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Kiểm toán nội bộ Tổng công quy chế tài chính của Tổng công ty Bu chính-Viễn thông Việt Nam về Doanh thu từ hoạt động kinh doanh và phục vụ thực trạng kiểm toán nội bộ của Tổng công ty Bu chính-Viễn thông Việt Kiểm toán doanh thu tại Bu điện huyện và các Công ty
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status