TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI XÍ NGHIỆP CHÈ NGỌC LÂM - Pdf 76

TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI XÍ NGHIỆP CHÈ NGỌC LÂM
I – Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:
1. Công tác quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
1.1. Hạch toán chi phí sản xuất, đối tượng hạch toán chi phí sản xuất,
cách phân loại chi phí sản xuất .
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động
sống và lao động vật hóa mà Xí nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạt động sản
xuất trong một thời kỳ nhất định.
1.1.1. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất.
Xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất có vai trò quan trọng ,muốn
chính xác phải có những căn cứ lựa chọn.Đây là khâu đầu tiên khởi đầu cho
công việc tiếp theo của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.Nhà
máy chế biến Chè Ngọc Lâm ,đơn vị sản xuất chè Xanh và Chè đen CTC,các
sản phẩm sản xuất theo dây chuyền công nghệ tự động,chế biến liên tục.
Vì vậy để tạo thuận lợi cho việc hạch toán tính giá thành sản phẩm dễ dàng
xí nghiệp lựa chọn đối tượng tập hợp chi phí sản xuất theo từng nhóm sản
phẩm: Chè Xanh và Chè đen CTC.
1.1.2.Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp được phân thành 5 yếu tố sau:
- Yếu tố nguyên liệu, vật liệu, bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu
chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ… sử dụng vào kinh
doanh.
- Yếu tố tiền lương và các khoản trích theo lương: Phản ánh tổng số tiền
lương và phụ cấp mang tính chất lương phải trả cho CNV chức và các khoản
trích theo lương.
- Yếu tố khấu hao TSCĐ: Phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải trích
trong kỳ của tất cả TSCĐ sử dụng cho sản xuất kinh doanh.
- Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ dịch
vụ mua ngoài dùng vào sản xuất kinh doanh.
- Yếu tố chi phí khác bằng tiền: Phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền
chưa phản ánh vào các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh

+ Tổng khối lượng
tồn đầu kỳ NVL
i
nhập
Giá thực tế NVL XK = Đơn giá thực tế bq loại NVLi x số lượng NVL XK
Tại xí nghiệp không tiến hành đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ nên toàn
bộ nguyên liệu chè búp tươi dược kết chuyển hết thành phẩm hay nói cách khác
nó dược kết tinh trong sản phẩm hoàn thành.
Do tính chất và đặc điểm quy trình sản xuất mà xí nghiệp thực hiện hạch
toán hao hụt trong sán xuất, tỷ lệ hao hụt ước tính 22% đối với 2 loại sản
phẩmChè: tức là để sản xuất dược một tấn chè thành phẩm thì cần 4,5 tấn chè
nguyên liệu.
+Trình tự hạch toán:
Hằng ngày kế toán theo dõi tổng số nguyên liệu nhập kho sau đó tiên hành
tổng hợp theo từng tháng.
Biểu mẫu 1:Bảng tổng hợp thu mua nguyên liệu tươi trực
tiếp Sản xuất Chè xanh quý 4 ( năm 2007)
ĐVT :Đồng
Thu mua nguyên liệu ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
Nguyên liệu tươi sx
tháng 10
Tấn 357.2 2.200.000 785.840.000
Nguyên liệu tươi sx
tháng 11
Tấn 160.2 2.200.000 353.320.000
Nguyên liệu tươi sx
tháng 12
Tấn 223.7 2.200.000 492.140.000
Tổng Tấn 741.5 1.631.300.000
Biểu mẫu 2: Bảng tổng hợp thu mua nguyên liệu tươi trực

Xuất chè Xanh và chè Đen CTC
ĐVT:Đồng
Bước tiếp theo tập hợp chi phí NVL trực tiếp lên chứng từ :
Tập hợp chi phí sản xuất Chè xanh, Chè đen phát sinh trong kỳ lên chứng
từ. Kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho, nhập kho đã có đầy đủ chữ ký người liên
quan, cập nhật số liệu lên chứng từ sau đó tiến hành ghi sổ cái TK 621 chi tiết 2
loại sản phẩm.
Đơn vị: Xí nghiệp
Chè Ngọc Lâm Chứng Từ Ghi Sổ Số : 01
Tên tài khoản:chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Số hiệu: 621
Ngày 31 tháng 12 năm 2007
ĐVT: Đồng
Chứng từ
Trích yếu
SHTK Số tiền
SH NT Nợ Có
BPB 31/12 Xuất NVL để sx Chè Xanh 621 152 1.631.300.000
Cộng 1.631.300.000
Ngày 31 tháng 12 năm 2007
Người lập Kế toán trưởng
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
TT Loại
Nhập Xuất
Số lượng Thành tiền Số lượng Thành tiền
1
Búp tươi
( Chè xanh)
741,5 1.631.300.000 741,5 1.631.300.000
2
Búp tươi

ghi sổ
Chứng từ Trích yếu SHTK
ĐƯ
Số tiền Ghi chú
SH NT Nợ Có
31/12 01 31/12 Tập hợp chi phí NVLTT
Chè xanh
152 1.631.300.000
31/12 02 31/12 Tập hợp chi phí NVLTT
Chè CTC
152 6.948.040.000
31/12 31/12 Kết chuyển chi phí để
tính giá thành
154 8.579.340.000
Cộng 8.579.340.000 8.579.340.000
Ngày 31 tháng 12 năm 2007
Người ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(ký ,họ tên ) (ký ,họ tên) (ký,họ tên)
Cuối tháng kết chuyển vào TK 154 “ chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
để tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
2.2. Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp tại Xí nghiệp Chè Ngọc Lâm bao gồm các
khoản phải trả cho người lao động được tính vào chi phí sản xuất gồm: tiền
lương phải trả cho công nhân viên trực tiếp sản xuất, tiền lương của nhân viên
quản lý phân xưởng xí nghiệp, các khoản trích bảo hiểm xã hội( BHXH), bảo
hiểm y tế( BHYT), kinh phí công đoàn ( KPCĐ) và các khoản tiền lương phát
sinh được tính vào chi phí sản xuất.
Như vậy chi phí tiền lương ở đây là chi phí tiền lương toàn bộ, do tính chất
sản xuất: Chè xanh và Chè đen CTC được sản xuất liên tục nên Xí nghiệp tiến
hành xây dựng đơn giá tiền lương cho từng loại sản phẩm. Tiền lương của lao

Ngày 31 tháng 12 năm 2007
ĐVT: Đồng
TT Họ và tên Tổ sx Hệ số lương
KLSP hoàn
thành
Đơn giá/ tấn Thành tiền
1 Nguyễn Văn Toàn CB 1,8 1,2 1.420.000 1.704.000
2 Lê Văn Lưu CB 1,65 0,98 1.420.000 1.391.6000
… …
Cộng 32,8 164,577 1.420.000 233.699.440
Biểu mẫu 6 : Bảng tổng hợp thanh toán tiền lương
NCTTSX Chế biến chè CTC
Ngày 31 tháng 12 năm 2007
ĐVT: Đồng

Hạch toán BHXH, BHYT, KPCĐ phải trả cho công nhân sản xuất
- KPCĐ : Tài khoản sử dụng TK 3382
- BHXH : Tài khoản sử dụng TK 3383
- BHYT : Tài khoản sử dụng TK 3384
Hạch toán BHXH, BHYT, KPCĐ phải trả cho công nhân sản xuất ( tính
cho 3 tháng )
Các khoản trích theo lương = HS lương x lương CB x 3 x % được trích
+ Chè CTC:
- KPCĐ = 154,6 x 450.000 x 3 x 2% = 885.600 đồng
- BHXH = 154,6 x 450.000 x 3 x 15% = 6.642.000 đồng
- BHYT = 154,6 x 450.000 x 3 x 2% = 885.600 đồng
+ Chè xanh:
- KPCĐ = 32,8 x 450.000 x 3 x 2% = 4.174.200 đồng
TT Họ và tên Tổ sx HSL
KLSP hoàn

Ngày 31 tháng 12 năm 2007
ĐVT: Đồng
Chứng từ Diễn giải SHTK Số tiền Ghi chú
SH NT Nợ có
BPB 1 31/12 Thanh toán lương quý 4 cho
CNTT sản xuất
622 334 233.699.440
BPB1 31/12 Trích BHXH, BHYT, KPCĐ
theo tỷ lệ quy định
622 338 8.413.200
Tổng 242.112.640
Ngày 31 tháng 12 năm 2007
Người lập Kế toán trưởng
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
Đơn vị: Xí nghiệp
Chè Ngọc Lâm SỔ CÁI
( Theo hình thức chứng từ ghi sổ)
Tên tài khoản: Chi phí nhân công trực tiếp Số hiệu : 622
Chi tiết sản phẩm: Chè xanh
ĐVT: Đồng
Ngày
tháng
Chứng từ
Diễn giải
SHT
K
ĐƯ
Số tiền
SH NT Nợ có
31/12 03 31/12

Ngày 31 tháng 12 năm 2007
Người lập Kế toán trưởng
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
Đơn vị: Xí nghiệp
Chè Ngọc Lâm SỔ CÁI
( Theo hình thức chứng từ ghi sổ)
Tên tài khoản: Chi phí nhân công trực tiếp Số hiệu : 622
Sản xuất chè CTC
ĐVT: Đồng
Ngày
tháng
Chứng từ
Diễn giải
SHT
K
ĐƯ
Số tiền
SH NT Nợ có
31/12 04 31/12 Thanh toán lương quý 3
cho CNTT sản xuất
334 772.007.500
31/12 04 31/12 Trích BHXH, BHYT,
KPCĐ theo tỷ lệ quy
định
338 39.654.900
Kết chuyển chi phí NCTT
để xác định giá thành sản
phẩm
154 811.662.400
Cộng 811.662.400 811.662.400

Chè Ngọc Lâm Chứng Từ Ghi Sổ Số 05
Tên tài khoản: chi phí sản xuất chung Số hiệu: 627
Ngày 31 tháng 12 năm 2007
ĐVT: Đồng
Chứng từ Diễn giải SHTK Số tiền
SH NT Nợ Có
BK 31/12 Than kíp cục 3,4 627 1522 699.995.100
BK 31/12 Củi đốt lò 627 1522 330.000
HĐ 31/12 Điện + nước 627 331 445.548.900
BPB1 31/12 Lương cơ khí,CBQL phân
xưởng
627 334 155.275.000
PC 31/12 Thu mua ,bảo quản nguyên
liệu
627 111
BK 31/12 Sữa chữa thường xuyên 627 241 29.329.600
BK 31/12 Khấu hao TSCD 627 214 702.341.600
BK 31/12 Sữa chữa lớn TSCD 627 241 67.250.900
PC 31/12 Vật rẻ tiền 627 111 10.146.000
BK 31/12 Ăn ca 3+ ca trưởng 627 334
PC 31/12 BBTP bảo quản 627 111 68.046.100
BK 31/12 Vận chuyển bốc xếp NL tươi 627 111
PC 31/12 Bảo hộ lao động 627 111 13.840.800
BK 31/12 Phân bổ công cụ dụng cụ 627 242
BK 31/12 BHXH, BHYT. KPCD 627 338 10.502.250
Tổng cộng 2.191.774.000
Ngày 31 tháng 12 năm 2007
Người lập Kế toán trưởng
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
Đơn vị: Xí nghiệp

trong quý 4 sau đó tiến hành phân bổ vào giá thành từng loại sản phẩm theo tiêu
thức tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất phát sinh trong quý.
Mức phân bổ chi phí
sản xuất chung sản
phẩm loại i
=
Tổng chi phí sản xuất
chung tập hợp được
x
Đơn vị của từng
đối tượng tính theo
tiêu thức phân bổ
Tổng tiêu thức phân bổ
cho tất cả các đối tượng cần phân
bổ
Mức phân bổ chi 2.191.774.000
Phí sản xuất chung = x 233.699.440
cho Chè xanh 233.699.440 + 772.007.500
= 509.309.756(đồng)
Mức phân bổ chi 2.191.774.000
Phí sản xuất chung = x 772.007.500
cho Chè CTC 233.699.440 +772.007.500
= 1.682.464.244 (đồng)
2.4. Tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp.
Qua quá trình hạch toán trên chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ được tập
hợp cho từng đối tượng chịu chi phí, trên chi phí đã được tập hợp cho từng
khoản mục: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí
sản xuất chung. Kế toán tổng hợp số liệu và lập bảng giá thành. Do Xí nghiệp
hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên nên mọi chi
phí liên quan đến giá thành trong kỳ được kết chuyển vào TK 154.

1
, Ô
2
, Ô
3
, Ô
4
, Ô
5
, Ô
6
tùy theo độ mịn của
thành phẩm. Nên phương pháp tính giá thành áp dụng cho từng loại là phương
pháp hệ số.
Tại Xí nghiệp kế toán tập hợp chi phí phát sinh ở phân xưởng sản xuất và
chế biến Chè CTC để tính giá thành sản phẩm.
Đơn vị: Xí nghiệp
Chè Ngọc Lâm SỔ CÁI
( Theo hình thức chứng từ ghi sổ)
Tên tài khoản : Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Số hiệu: 154
Chè CTC ĐVT: Đồng
Ngày
tháng
ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
SHTK
ĐƯ
Số tiền
SH NT Nợ Có

Loại chè Sản lượng thực tế sản xuất (tấn) Giá thành kế hoạch công ty (đồng)
Ô
1
98,25 14.000.000
Ô
2
150,5 12.600.000
Ô
3
140,75 10.600.000
Ô
4
115,6 9.600.000
Ô
5
110,025 9.600.000
Ô
6
86,7 9.600.000
Cộng 701,825

Tổng giá thành thực tế của từng loại SPHT
Hệ số quy đổi =
Tổng giá thành từng loại SPHT tính theo gía kế hoạch
9.442.166.244
Hệ số quy đổi =
( 98,25 x 14.000.000 ) +…+ ( 86,7 x 9.600.000 )
= 1,216
+ Giá thành sản xuất Ô
1

Hệ số quy đổi Giá thành thực
tế
Thành tiền
Ô
1
Tấn 98,25 1,216 17.024.000 1.672.608.000
Ô
2
Tấn 150,5 1,216 15.321.600 2.305.900.800.
Ô
3
Tấn 140,75 1,216 12.889.600 1.814.211.200
Ô
4
Tấn 115,6 1,216 11.673.600 1.349.468.160
Ô
5
Tấn 110,025 1,216 11.673.000 1.284.387.840
Ô
6
Tấn 86,7 1,216 11.763.600 1.012.101.120
Cộng 701,825 9.442.464.244
3.3.2. Phương pháp tính giá thành sản phẩm Chè xanh
Quy trình sản xuất Chè xanh tạo ra nhiều sản phẩm Chè theo phẩm cấp khác
nhau bao gồm 4 loại : loại 1, loại 2, mảnh, bột, cám. Tương tự Chè CTC để xác
định giá thành từng loại sản phẩm chính cần phải quy đổi các sản phẩm khác
nhau về loại sản phẩm duy nhất theo hệ số quy đổi được xác định sẵn.
Chi phí phát sinh sản xuất Chè xanh được kết chuyển bên nợ TK154.
Đơn vị: Xí nghiệp
Chè Ngọc Lâm SỔ CÁI

Loại chè Sản lượng thực tế sản xuất (tấn) Giá thành kế hoạch công ty (đồng)
Loại 1 40,5 14.000.000
Loại 2 50,25 13.000.000
Mảnh 30,57 11.500.000
Bột, cám 43,257 10.600.000
Cộng 164,577
Tổng giá thành thực tế của từng loại SPHT
Hệ số quy đổi =
Tổng giá thành từng loại SPHT tính theo gí kế hoạch

2.382.722.396
Hệ số quy đổi =
(40,5x 14.000.000 +…+43,257 x 10.600.000 )
= 1,174
+ Giá thành loại 1 = 14.000.000 x 1,174 = 16.436.000 ( đ/ tấn)
+ Giá thành loại 2 = 13.000.000 x 1,174 = 15.262.000 ( đ/ tấn)
+ Giá thành loại mảnh = 11.500.000 x 1,174 = 13.501.000 ( đ/ tấn)
+ Giá thành loại bột, cám = 10.600.000 x 1,174 = 12.444.400 ( đ/ tấn)
Biểu mẫu 11: Bảng tính giá thành chi tiết từng loại
sản phẩm Chè xanh
ĐVT: Đồng
Chè xanh Đơn vị
tính
SL thực tế
sản xuất
Hệ số quy đổi Giá thành
thực tế
Tổng
giá thành
Loại 1 Tấn 40,5 1,174 16.436.000 665.658.000

thị trường, Xí nghiệp đã áp dụng phương thức bán hàng trực tiếp.
Để nâng cao hiệu quả bên cạnh việc đầu tư cho các điểm bán hàng Xí
nghiệp đã sử dụng các biện pháp hỗ trợ khác như quảng cáo, chào hàng .Để thu
hút được khách hàng Xí nghiệp đã sử dụng phương thức bán hàng vận chuyển
sản phẩm đến tận nơi theo yêu cầu của khách hàng.
1.2.4. Các quy định về quản lý
Tiêu thụ sản phẩm là giữ chữ tín với khách hàng để đẩy nhanh được khối
lượng tiêu thụ nhằm đạt được kết quả cao nhất trong kinh doanh. Xí nghiệp đã
rất chú trọng đến các mặt sau:
_ Về quy cách phẩm chất thành phẩm: Trước khi thành phẩm được xuất
kho thì bộ phận kiểm kê kiểm tra nghiêm ngặt về chất lượng cũng như về quy
cách, kiên quyết không cho xuất những sản phẩm chưa đảm bảo chất lượng vì
nó sẽ làm ảnh hưởng đến giá trị của lô hàng.
_ Về khối lượng thành phẩm tiêu thụ: Phòng kế toán viết phiếu xuất kho
và hạch toán chi tiết thành phẩm. Do đó phòng kế toán nắm chắc hàng tồn kho
của thành phẩm.
_ Về giá bán: Hệ thống giá bán dựa trên giá thành của thành phẩm và gắn
liền với sự biến động của thị trường. Tùy thành phẩmời điểm khác nhau mà
phòng kế toán và phòng tiêu thụ tính toán để đưa ra các mức giá bán khác nhau.
2. Thủ tục nhập – xuất kho và chứng từ kế toán

Trích đoạn Kế toán các khoản phải nộp Nhà nước Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status