THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI TỔNG CÔNG TY THIẾT BỊ ĐIỆN VIỆT NAM - Pdf 76

1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI TỔNG CÔNG TY
THIẾT BỊ ĐIỆN VIỆT NAM
I.Đặc điểm kinh tế kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất
kinh doanh của Tổng công ty thiết bị điện Việt Nam.
1.Lịch sử hình thành và phát triển của Tổng công ty thiết bị điện Việt
Nam.
Tổng công ty thiết bị điện Việt Nam (EMIC) ban đầu có tên là Nhà máy
chế tạo thiết bị đo điện ,được thành lập chính thức ngày 1/4/1983 theo quyết định
số 176 của Bộ cơ khí luyện kim. Tiền thân của nhà máy là một xưởng đồng hồ
của Nhà máy chế tạo biến thế cũ tại số 10 Trần Nguyên Hãn – Hà Nội. Số vốn
ban đầu Nhà nước cấp cho EMIC chỉ có 10.267.000 VNĐ, số lượng công nhân
khoảng 284 người, tổng diện tích là 11.750 m2.
Nhờ chính sách mở cửa của Nhà nước ngay từ năm 1989 công ty đã làm
việc với nhiều hãng sản xuất công tơ nổi tiếng như Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài
Loan, Thuỵ Sỹ… Năm 1995 công ty kí hợp đồng chuyển giao công nghệ và xuất
khẩu sản phẩm với hãng LANDIS & GYP của Thuỵ Sỹ. Không chỉ sản xuất các
thiết bị điện công ty còn mở rộng sang kinh doanh dịch vụ khách sạn.
Năm 1991 tận dụng lợi thế nằm ở vị trí trung tâm thành phố, công ty tiến
hành xây dựng nhà khách Bình Minh với số phòng ban đầu là 27 phòng, nay là
khách sạn Bình Minh (tương đương 3 sao) tại 27 Lý Thái Tổ - Hà Nội có 72
phòng, thường xuyên có trên 40 văn phòng đại diện trong và ngoài nước thuê và
còn lại là các phòng nghỉ.
Ngày 1/6/1994 Ban lãnh đạo nhà máy đã quyết định đổi tên thành công ty
thiết bị đo điện với tên giao dịch là EMIC.
Ngày 20/1/2005 công ty tiếp tục đổi tên thành Công ty TNHH Nhà nước
một thành viên Thiết bị đo điện. 2/8/2006 Theo Quyêt định số 27/2006/QĐ-
BCN công ty TNHH Nhà nước 1 thành viên thiết bị đo điện cùng với văn phòng
Tổng công ty thiết bị kỹ thuật điện được tổ chức lại thành Công ty mẹ-Tổng
2

từng đơn đặt hàng. Sản phẩm của công ty lại mang đặc điểm chung là kích
thước không lớn nhưng được lắp ráp từ rất nhiều chi tiết nhỏ bé . Vì vậy, danh
mục vật tư của công ty lên đến hàng nghìn vật tư. Nên công tác quản lý và
kiểm soát vật tư được thực hiện chặt chẽ và khoa học, các giai đoạn nhập xuất
kho được kiểm duyệt chặt chẽ nhằm ngăn chặn rủi ro thất thoát. Các chi tiết
bộ phận để sản xuất sản phẩm có thể nhập ngoại hoặc do công ty tự sản xuất.
Do đó công ty luôn tiến hành tìm hiểu thị trường để tìm kiếm những nhà cung
cấp tốt nhất đảm bảo vật tư nhập về có chất lượng tốt mà giá thành phải
chăng, bên cạnh đó đào tạo đội ngũ công nhân viên có trình độ tay nghề cao
đồng thời nhập mua những thiết bị hiện đại để tự sản xuất được các chi tiết bộ
phận chủ động trong việc sản xuất sản phẩm.
Do có sự đa dạng hoá về mẫu mã chủng loại và luôn đảm bảo chất
lượng sản phẩm nên công ty luôn giữ được vị thế cao trong cạnh tranh tiêu
thụ sản phẩm với các đơn vị khác. Có thể nói thương hiệu sản phẩm EMIC
giành vị trí dẫn đầu so với thương hiệu sản phẩm của các doanh nghiệp khác
trong nước, tuy nhiên công ty cũng phải cạnh tranh gay gắt với các hãng sản
xuất lớn của Trung Quốc, của các nước EU về giá cả và chất lượng sản phẩm.
Cụ thể thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty chiếm khoảng 95% thị trường
trong nước và xuất khẩu đi nhiều nước như: Phillipin, Thụy Điển, Srilanca,
Nicaragoa, Banglades, các nước SNG, Myanmar, … đặc biệt xuất khẩu sang
Mỹ, Bắc và Trung Nam mỹ.
EMIC đã sớm tiếp cận với quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm tiên
tiến trên thế giới nhờ việc kí hợp đồng chuyển giao công nghệ với hãng
LANDIS & GYP của Thụy Sỹ. Đặc điểm quy trình công nghệ này là sản xuất
liên tục theo quy trình khép kín, sản phẩm trải qua nhiều khâu chế biến khác
nhau, và mỗi khâu lại do một phân xưởng sản xuất đảm nhiệm.
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
Sơ đồ 01:Khái quát quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của EMIC
Vật tư

lắp ráp thành sản phẩm.
-Phân xưởng ép nhựa: chuyên san xuất nhựa, sơn, mạ sau đó chuyển
sang phân xưởng lắp ráp.
-Phân xưởng lắp ráp 1: chuyên lắp ráp các chi tiết thành cụm chi tiết và
từ cụm chi tiết lắp ráp thành sản phẩm cho các loại công tơ 1 pha.
-Phân xưởng lắp ráp 2: chuyên lắp ráp các chi tiết thành cụm chi tiết và
từ cụm chi tiết lắp ráp thành sản phẩm cho các loại công tơ 3 pha, đồng hồ
Vôn – ampe, máy biến dòng ,…
-Phân xưởng lắp ráp 3: chuyên lắp ráp các máy biến dòng, máy biến áp
trung thế -cao thế.
-Phân xưởng cơ điện dụng cụ (phân xưởng phụ): nhiệm vụ chính là
theo dõi máy móc thiết bị, tài sản cố định của toàn công ty, khi có sự cố hỏng
hóc tiến hành sửa chữa, và đồng thời sản xuất các loại khuôn mẫu, gá lắp
cung cấp cho các phân xưởng chính .
Sơ đồ 02 : Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Kho vật liệu
PX phụ
PX đột dập
PX cơ khí
PX ép nhựa
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
PX lắp ráp 1
PX lắp ráp 2
PX lắp ráp 3
KCS
Kho thành phẩm
Kho bán thành phẩm
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán

có hiệu quả, quản lý tốt nguồn tài nguyên của công ty, đảm bảo cung cấp
thông tin kịp thời cho ban lãnh đạo của công ty.
-Phòng lao động: Lập kế hoạch về quỹ lương hàng quý, hàng năm, xây
dựng đơn giá tiền lương hợp lý, đảm bảo việc trả lương hàng tháng công
bằng, minh bạch, kiểm tra các điều kiện bảo hộ lao động nhằm đảm bảo an
toàn cho người lao động.
-Phòng bảo vệ: thực hiện nhiệm vụ duy trì trật tự an ninh, bảo vệ tài sản
của công ty.
-Phòng hành chính đời sống –xây dựng – y tế: quản lý việc sử dụng các
công trình công cộng trong công ty, chăm lo đời sống cho các bộ công nhân
viên trong công ty.
Sơ đồ 03 : Mô hình tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh
của Tổng công ty thiết bị điện
Tổng giám đốc
Giám đốc sản xuất
Giám đốc kinh doanh
P.vật tư
P. kế hoạch
P.tổ chức
P.kỹ thuật
P.kcs
P. hành chính
P.kế toán
P.lao động
P.bảo vệ
K.sạn
PX gò hàn, đột dập
PX cơ khí
PX lắp ráp 1
PX ép nhựa

BCKQKD từ 01/01/2006 đến 31/12/2006
BCKQKD từ 01/01/2007 đến 31/12/2007
Ta có thể đánh giá khái quát tình hình tài chính và kết quả kinh doanh
của công ty qua một số chỉ tiêu sau :
Tốc độ tăng trưởng của LNST =
LNSTNT
LNSTNTLNSTNN


100
×
Tốc độ tăng trưởng của DT =
DTNT
DTNTDTNN −
100
×

Tốc độ tăng trưởng của NVCSH =
X 100 =
11.767.980.121-9.220.926.554
9.220.926.554
= 27,62%
465.874.725.460-434.656.729.973
434.656.729.973
=
X 100
= 7,18%
NVCSHBQ2007-NVCSHBQ2006
NVCSHBQ2006
X 100

ROA
2006
=
ROA
2007
11.767.980.121
238.041.118.897
= 0,04
=
= 0,05
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
nguồn vốn năm 2007 cũng tăng so với năm 2006. Điều này chứng tỏ công ty
đã mở rộng quy mô sản xuất, mua sắm thêm máy móc trang thiết bị, và có
những biện pháp nhằm khai thác tối đa hiệu quả sử dụng tài sản.
II.Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và bộ sổ kế toán tại Tổng công ty
thiết bị điện Việt Nam.
1.Tổ chức bộ máy kế toán tại Tổng công ty thiết bị điện Việt Nam
Cùng với sự hình thành và phát triển của công ty, bộ máy kế toán tại
công ty cũng không ngừng phát triển và tự hoàn thiện, giúp công ty phát triển
bền vững như hiện nay. EMIC tổ chức công tác kế toán theo hình thức tập
trung với nội dung: hợp nhất công tác kế toán, tài vụ, thống kê, tiền lương vào
một phòng kế toán. Các phân xưởng không tổ chức kế toán mà chỉ bố trí một
nhân viên kinh tế tại phân xưởng với nhiệm vụ ghi chép ban đầu những thông
tin kinh tế tại phân xưởng, cuối tháng chuyển các chứng từ cùng các báo cáo
về phòng kế toán để xử lí.
Sơ đồ 04 : Mô hình bộ máy kế toán của Tổng công ty thiết bị điện Việt Nam
Phó phòng 1
Phó phòng 2
Kế toán vật tư

công ty.
-Kế toán tài sản và thanh toán người bán hàng theo dõi khấu hao TSCĐ,
tình hình sử dụng TSCĐ ở các phân xưởng, và tình hình thanh toán công nợ
phải thu.
-Thủ quỹ có nhiệm vụ quản lý tiền mặt trong quỹ, cấp phát tiền và cân
đối quỹ.
2.Tổ chức vận dụng chế độ kế toán tại Tổng công ty thiêt bị điện Việt
Nam
2.1.Chính sách kế toán chung
Tổng công ty thiết bị điện áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp được
ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006. Bộ máy kế toán tại
công ty đã tiến hành nghiên cứu, cụ thể hoá chế độ kế toán cho phù hợp với
đặc điểm kinh doanh của công ty như sau:
-Hình thức sổ kế toán: EMIC áp dụng hình thức nhật ký chứng từ.
-Phương pháp tính thuế GTGT: Tính thuế theo phương pháp khấu trừ
-Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Hàng tồn kho được hạch toán
theo phương pháp kê khai thường xuyên. Hàng tồn kho tính giá xuất theo
phương pháp bình quân gia quyền. Phương pháp kế toán chi tiết hàng tồn kho
là phương pháp sổ số dư.
-Đơn vị tiền tệ sử dụng để ghi chép trong kế toán là Đồng Việt Nam.
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
-Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Áp dụng phương pháp khấu hao
đường thẳng, trích theo tháng. TSCĐ tăng ( giảm ) trong tháng được trích
khấu hao vào tháng sau.
-Kì kế toán năm bắt đầu từ 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm.
2.2.Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán
EMIC đã sử dụng hệ thống chứng từ kế toán theo đúng quy định của
Luật kế toán và Nghị định số 129/2004 /NĐ-CP ngày 31/5/2004 của CP. Mọi
nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của công ty đều

TK 1541: SP dở dang sản xuất chính. TK này lại được chi tiết thành
TK 15411 : Công tơ 1 pha
TK 15412 : Công tơ 3 pha

TK 15419 : Công tơ 3 pha 3 giá
TK 1542: Chi phí SX-KD dở dang phụ. TK này được chi tiết thành
TK 15421 : Vận tải
TK 15422 : SX-KD dở dang PX cơ dụng
TK 15423 : Thuê bên ngoài gia công
TK 15424 : Khách sạn
TK 1543: Khách sạn
TK 155: Thành phẩm. TK này được chi tiết thành
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
TK 1551 : Công tơ 1 pha
TK 1552 : Công tơ 3 pha
TK 1553 : Đồng hồ Vol, ampe

TK 1558 : Sản phẩm khác...
2.4.Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán
Tổng công ty thiết bị điện Việt Nam thực hiện đúng các quy định về sổ
kế toán theo chế độ kế toán Việt Nam được ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-
BTC ngày 20/3/2006.
Xuất phát từ đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty là có
quy mô sản xuất lớn, bên cạnh đó trình độ kế toán cao, có điều kiện phân
công lao động, hoạt động trên địa bàn tập trung nên công ty vận dụng hệ
thống ghi sổ Nhật kí chứng từ.
Sơ đồ 05:Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật kí chứng từ
Chứng từ gốc và các bảng phân bổ
Nhật kí chứng từ

dụng một số báo cáo nội bộ khác như: Báo cáo tồn kho được lập khi kết thúc
niên độ hoặc cuối quý kế toán; Báo cáo tồn quỹ tiền mặt và Báo cáo về tình
hình sử dụng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong công ty được lập hàng
tháng.
Nơi gửi báo cáo tài chính: Báo cáo tài chính quý năm của công ty được
gửi cho các cơ quan nhà nước bao gồm Cơ quan thuế, Cơ quan đăng kí kinh
doanh, Cơ quan tài chính khác có liên quan. Báo cáo tài chính tháng được gửi
cho Bán giám đốc công ty, phục vụ yêu cầu quản lý.
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
III.Những vấn đề kinh tế kỹ thuật về nguyên vật liệu của công ty có ảnh
hưởng tới hạch toán.
1.Đặc điểm vật liệu của Tổng công ty thiết bị điện Việt Nam.
Xuất phát từ đặc điểm sản phẩm của công ty bao gồm nhiều chủng loại
khác nhau, mỗi chủng loại lại có kích thước, mẫu mã khác nhau tuỳ theo từng
đơn đặt hàng. Sản phẩm của công ty lại mang đặc điểm chung là kích thước
không lớn nhưng được lắp ráp từ rất nhiều chi tiết nhỏ bé. Vì vậy, danh mục
vật tư của công ty rất đa dạng, và có số lượng lớn các chủng loại nguyên vật
liệu.
Nguồn cung cấp vật liệu để sản xuất ra sản phẩm của công ty là tự khai
thác trên thị trường (trong và ngoài nước) theo giá cả thỏa thuận. Công ty mua
nhiều loại vật tư ở các công ty, cơ quan khác nhau, trong đó số vật liệu nhập
ngoại chiếm 60% trên tổng số vật liệu. Nhìn chung vật liệu của công ty đều có
chất lượng tốt . Đa số vật liệu của công ty đều là kim loại quý hiếm (đồng,
nhôm, dây điện từ, nhựa…được nhập từ Hàn Quốc,Nhật, Singapo…)
2.Đặc điểm sử dụng và quản lý vật liệu của Tổng công ty thiết bị điện
Việt Nam.
2.1.Các chính sách chung về nguyên vật liệu.
-Các chính sách về quản lý nguyên vật liệu: Các vật tư được phân thành
từng nhóm, từng danh điểm nguyên vật liệu được bảo quản ở những kho khác

điện trở, nhôm.
• Điốt –bán dẫn – tụ điện – điện trở…
Vât liệu phụ là các loại vật liệu được sử dụng kết hợp với các vật liệu
chính để nâng cao chất lượng cũng như tính năng tác dụng của sản phẩm, và
các loại vật liệu phục vụ cho quá trình hoạt động và bảo quản các tư liệu lao
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
động, phục vụ cho công việc lao động của công nhân.Bao gồm: Đinh, que
hàn, hóa chất, sơn và các loại, mica, sứ, tạp vật…
Nhiên liệu là các loại vật liệu được dùng để tạo ra năng lượng phục vụ
cho sự hoạt động của các loại máy móc thiết bị và dùng trực tiếp cho sản xuất.
Bao gồm: Xăng, Điêzen, dầu hỏa, dầu bôi trơn, dầu biến thế, mỡ, các loại
khác…
Phụ tùng thay thế là các loại vật liệu được dùng cho việc thay thế, sửa
chữa các loại tài sản cố định là máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, truyền
dẫn.Bao gồm: vòng bi, dây curoa, phụ tùng ô tô…
Vật tư ứ đọng và phế liệu là những loại phế liệu thu hồi từ quá trình sản
xuất kinh doanh và thanh lý tài sản để sử dụng hoặc bán ra ngoài.Bao gồm:
Sắt vụn phế liệu, Silíc đề xê, nhôm đề xê, đồng đề xê.
Ngoài việc phân loại vật liệu như trên, công ty còn xây dựng một hệ
thống danh mục mã vật tư cho các nguyên vật liệu. Công ty đã lập một quyển
sổ danh điểm nguyên vật liệu.
Biểu số 02 :Sổ danh điểm nguyên vật liệu ( trích)
Mã vật tư Tên vật tư Đơn vị tính
2110305 Vít sắt mạ 3 x 5 Chiếc
2151008 Đai ốc mạ M8 Chiếc
2160085 Vòng đệm dẹp sắt mạ Chiếc
2170825 Bu lông mạ 8x25 Chiếc
VA04A002 Đai ốc hãm M3xF8 Chiếc
CV11H001 Nắp nhựa vuông công tơ Cái

Giá ban đầu (Giá gốc
vật tư)
+ Chi phí gia công chế biến
Tính giá thực tế vật liệu xuất kho.
Kế toán áp dụng phương pháp giá đơn vị bình quân cả kì dự trữ để tính
giá thực tế xuất kho.
Số lượng xuất kho
Giá đơn vị bình quân
x
Giá thực tế xuất kho
Giá bình quân cả kì dự trữ =
SLNTKSLTĐ
GTTNTKGTTTĐ
+
+
GTTTĐ: Giá thực tế tồn đầu kì
GTTNTK: Giá thực tế nhập trong kì
SLTĐ: Số lượng tồn đầu kì
SLNTK: Số lượng nhập trong kì
=
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
Ví dụ : Tình hình nhập xuất nguyên vật liệu dây điện từ 1,6mm
( dây Êmay) tại công ty vào tháng 9 năm 2007 như sau:
-Tồn kho đầu kì : Số lượng 904,650Kg .Đơn giá 60.523,02đ/kg
-Ngày 04/09 nhập kho 17.589,440 Kg.Đơn giá 61.736,47đ/kg
-Ngày 18/09 xuất kho 515,420Kg
-Ngày 25/09 xuất kho 1061.820Kg
Như vậy
Giá thực tế tồn đầu kì= 904,650 x 60.523,02 = 54.752.150đ

61.736,47đ/kg ( thuế GTGT 5%).
25
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
Biểu số 03:Mẫu hóa đơn GTGT
Mẫu số : 01GTGT-3LL
Hóa đơn giá trị gia tăng
Liên 2: Giao cho khách hàng Ký hiệu : AK/2007B
Ngày 04 tháng 09 năm 2007 Số : 0001598
Đơn vị bán hàng:Công ty xuất nhập khẩu TOCONTAP
Địa chỉ: Số tài khoản : 0456123
Điện thoại:04.847598 Mã số:0122341014
Họ tên người mua hàng : Anh Cường
Tên đơn vị : Tổng công ty thiết bị điện Việt Nam
Địa chỉ : Số 10 Trần Nguyên Hãn-TP Hà Nội Số tài khoản : 0854486
Hình thức thanh toán :Trả chậm Mã số:0100125001
STT Tên hàng hóa ,dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3=1x2
1 Dây Êmay 1.6mm Kg 17.589,440 61.736,47 1.085.909.962
Cộng tiền hàng: 1.085.909.962
Thuế suất:5% Tiền thuế GTGT: 5.429.548
Tổng cộng tiền thanh toán: 1.091.339.510
Số tiền viết bằng chữ:
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(ký,ghi rõ họ,tên) (ký,ghi rõ họ , tên) (ký , ghi rõ họ , tên)

Để vận chuyển số NVL trên về kho, Công ty đã thuê xe ô tô 29C-96-35, chủ
xe là anh Nguyễn Xuân Hiển vận chuyển bốc xếp vật liệu về kho của công ty.

Trích đoạn TỔNG CÔNG TY THIẾT BỊ ĐIỆN VIỆT NAM
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status