những vấn đề lý luận chung về vật liệu và kế toán nguyên vật liệu tại các doanh nghiệp sản xuất - Pdf 76

những vấn đề lý luận chung về vật liệu và kế
toán nguyên vật liệu tại các doanh nghiệp sản
xuất
I. sự cần thiết khách quan phải quản lý và tổ chức công tác kế
toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất
1. Khái niệm, đặc điểm và vị trí của nguyên vật liệu trong quá trình sản
xuất kinh doanh.
Để tiến hành sản xuất kinh doanh thì đối tợng lao động là yếu tố không thể
thiếu đợc, biểu hiện cụ thể của nó dới dạng vật hoá là các loại vật liệu.
Đối tợng lao động chỉ trở thành vật liệu khi có lao động của con ngời tác động
vào. Chính vì vậy không phải bất cứ đối tợng lao động nào cũng là vật liệu.Ví dụ:
Quặng sắt không phải là vật liệu nhng khi khai thác qua chế biến thì lại trở thành
vật liệu.
Nói tóm lại:
Vật liệu là đối tợng lao động đợc thay đổi do lao động có ích của con ngời tác
động vào nó. Vật liệu là đối tợng lao động đợc biểu hiện dới hình thái vật chất-
một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, là cơ sở cấu thành lên thực thể
sản phẩm.
Đặc điểm của vật liệu là chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định, trong
quá trình đó vật liệu bị thay đổi toàn bộ hình thái vật chất ban đầu và giá trị vật
liệu đợc dịch chuyển một lần toàn bộ vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Đối với các doanh nghiệp sản xuất (Công nghiệp, Nông nghiệp, Xây dựng cơ
bản) vật liệu là yếu tố vật chất quan trọng, chi phí vật liệu thờng chiếm tỷ trọng
lớn trong tổng số chi phí để tạo ra sản phẩm, do vậy vật liệu không chỉ quyết định
đến mặt số lợng của sản phẩm, mà còn ảnh hởng trực tiếp đến chất lợng sản phẩm
tạo ra. Nguyên vật liệu có đảm bảo đúng quy cách chủng loại, sự đa dạng thì sản
xuất mới đạt đợc yêu cầu và phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của xã
hội.
Nh vậy vật liệu có một giá trị rất quan trọng không thể phủ nhận đợc trong quá
trình sản xuất của các doanh nghiệp.
Việc quản lý chặt chẽ nguyên vật liệu có một ý nghĩa rất lớn trong việc phấn

vật liệu, việc tổ chức tốt kho tàng bến bãi thực hiện đúng chế độ bảo quản đối với
từng loại vật liệu cũng ảnh hởng không nhỏ tới quá trình sản xuất và kết quả kinh
doanh.
- Trong khâu sử dụng vật liệu: Phải thực hiện tốt định mức tiêu hao, sử dụng
hợp lý tiết kiệm trên cơ sở các định mức và dự toán chi nhằm phát huy hiệu quả sử
dụng vật liệu, nâng cao chất lợng và có ý nghĩa quan trọng trong việc hạ thấp giá
thành sản phẩm, tăng thu nhập, tăng tích luỹ cho doanh nghiệp.
Đồng thời phải thờng xuyên hoặc định kỳ phân tích tình hình thực hiện định
mức tiêu hao vật liệu trong sản xuất, đó cũng là cơ sở làm tăng thêm sản phẩm
cho xã hội.
Do vậy trong khâu sử dụng cần phải tổ chức tốt việc ghi chép phản ánh tình
hình thực hiện định mức tiêu hao vật liệu trong sản xuất, đó cũng là cơ sở làm
tăng thêm sản phẩm cho xã hội.
Do vậy trong khâu sử dụng cần phải tổ chức tốt việc ghi chép phản ánh tình
hình xuất dùng và sử dụng vật liệu trong sản xuất kinh doanh.
- Trong khâu dự trữ: Để đảm bảo cho quá trình kinh doanh đợc diễn ra bình
thờng, không bị ngừng trệ hoặc gây tình trạng ứ đọng vốn do dự trữ quá nhiều, đòi
hỏi các doanh nghiệp phải xác định đợc định mức dự trữ tối đa, tối thiểu.
Tóm lại: Vật liệu là yếu tố quan trọng trong quá trình tạo ra sản phẩm, muốn
sản phẩm đạt tiêu chuẩn, chất lợng cao và tạo đợc uy tín trên thơng trờng thì nhất
thiết phải tổ chức tốt việc quản lý vật liệu.
3. Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất.
Một trong những nhiệm vụ hàng đầu của công tác quản lý kinh tế là tiết kiệm
lao động xã hội.
Trong doanh nghiệp sản xuất thì phải tiết kiệm triệt để các khoản chi phí nhằm
hạ giá thành sản phẩm.
Nh phần trên đã nêu: Vật liệu là khoản mục chi phí chiếm tỷ trọng lớn nhất
trong giá thành sản phẩm, ngoài ra còn là bộ phận quan trọng trong giá thành sản
phẩm của doanh nghiệp. Do vậy việc quản lý và sử dụng vật liệu là một trong
những nhân tố quyết định sự thành công của công tác quản lý kinh doanh.

1. Phân loại nguyên vật liệu
Trong các doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu đợc sử dụng với khối lợng
lớn, bao gồm nhiều loại khác nhau, vai trò công cụ kinh tế tính năng lý hoá khác
nhau và biến động thờng xuyên liên tục hàng ngày trong quá trình sản xuất. Để
quản lý đợc vật liệu một cách chặt chẽ, khoa học, hợp lý thì phải phân loại vật liệu
theo những tiêu thức nhất định.
Tuy nhiên việc phân loại cũng tuỳ thuộc vào từng loại hình trong doanh nghiệp
và từng nghành sản xuất khác nhau. song nhìn chung trong các doanh nghiệp sản
xuất việc phân loại vật liệu đợc phân chia theo các tiêu thức sau: * Theo nội dung
kinh tế, vai trò của chúng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
vật liệu đợc chia thành các loại sau:
+ Nguyên vật liệu chính (bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài ) Nguyên
vật liệu chính là đối tợng lao động chủ yếu cấu thành nên thực thể chính của sản
phẩm nh thép, sắt trong các doanh nghiệp chế tạo máy, cơ khí, xây dựng cơ bản,
bông trong các nhà máy sợi, vải trong các nhà máy may... Đối với nửa thành phẩm
mua ngoài với mục đích là tiếp tục quá trình sản xuất ra sản phẩm hàng hoá. Ví
dụ nh sợi mua ngoài trong các doanh nghiệp dệt cũng đợc coi là nguyên vật liệu
chính.
+ Vật liệu phụ là những đối tợng lao động nhng nó không phải là cơ sở vật
chất chủ yếu hình thành nên sản phâmr mới. Vật liệu phụ chỉ có tác dụng trong
quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm. Ví dụ nh làm tăng chất lợng nguyên vật liệu
chính và sản phẩm, phục vụ cho công tác quản lý, phục vụ sản xuất, phục vụ cho
nhu cầu công nghệ, cho việc bảo quản bao gói sản phẩm nh các loại thuốc nhuộm,
thuốc tẩy, sơn, dầu nhờn, bao bì, vật liệu đóng gói, xà phòng dẻ lau...
+ Nhiên liệu: Bao gồm các loại ở thể lỏng, khí, rắn nh xăng dầu, than củi, hơi
đốt, cung cấp năng lợng cho các phơng tiện vận chuyển, máy móc thiết bị phục vụ
cho công nghệ sản xuất sản phẩm trong quá trình sản xuất kinh doanh.
+ Phụ tùng thay thế: Bao gồm tất cả các loại thiết bị, phơng tiện lắp đặt vào
các công trình xây dựng cơ bản, thiết bị sản xuất phơng tiện vận tải...
+ Thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm các loại thiết bị, phơng tiện lắp đặt vào

sổ danh điểm nguyên vật liệu
Loại: Nguyên vật liệu chính- ký hiệu
Ký hiệu
Tên nhãn hiệu quy cách
Nguyên liệu, Vật liệu
Đơn
vị
tính
Đơn gía
hạch
toán
Ghi
chú
Nhóm Danh điểm
NL, VL
1 2 3 4 5 6
1521.01 1521.01.01
............. ..............
1521.99 1521.99.01
2. Đánh giá vật liệu.
Đánh giá vật liệu là dùng thớc đo tiền tệ để biểu hiện giá trị vật liệu theo
những nguyên tắc nhất định. Về kế toán Nhâp - Xuất - Tồn kho vật liệu phải phản
ánh theo trị giá vốn thực tế ( giá thành thực tế của vật liệu nhập kho )
2.1 Tính giá vật liệu theo giá thành thực tế của vật liệu nhập kho.
Nguyên vật liệu của doanh nghiệp thờng đợc nhập từ nhiều nguồn khác nhau,
tuỳ theo từng nguồn nhập mà giá vốn thực tế của vật liệu đợc xác định nh sau:
Đối với vật liệu mua ngoài, trị giá vốn thực tế gồm:
Trị giá mua ghi
trên hoá đơn
+

cả kỳ dự trữ
Trị giá thực tế NVL Trị giá thực tế NVL
tồn kho đầu kỳ + nhập kho trong kỳ
Số lợng NVL tồn + Số lợng NVL
kho đầu kỳ nhập kho trong kỳ
Phơng pháp này có u điểm là tính toán đơn giản, dễ làm, tính toán giá trị của
nguyên vật liệu xuất sử dụng trong kỳ tơng đối chính xác. Tuy nhiên lại có nhợc
điểm là công việc tính toán dồn vào cuối kỳ, gây ảnh hởng đến công tác quyết
toán nói chung.
Phơng pháp tính giá bình quân cuối kỳ trớc:
Nội dung chính của phơng pháp này là lấy giá thực tế bình quân của mỗi loại
nguyên vật liệu tồn kho ở cuối kỳ trớc làm đơn giá tính giá trị xuất kho của
nguyên vật liệu đó trong kỳ.
Giá đơn vị
bình quân =
cuối kỳ trớc
Trị giá thực tế NVL tồn kho cuối kỳ trớc
Số lợng NVL tồn kho cuối kỳ trớc
Giá thực tế NVL
xuất trong kỳ =
Số lợng NVL
xuất trong kỳ ì
Giá đơn vị bình
quân cuối kỳ trớc
Phơng pháp này, mặc dù khá đơn giản và phản ánh kịp thời tình hình biến
động của nguyên vật liệu trong kỳ. Tuy nhiên không chính xác vì không tính đến
sự biến động của giá cả nguyên vật liệu kỳ này.
Phơng pháp tính giá bình quân sau mỗi lần nhập:
Theo phơng pháp này, sau mỗi lần nhập kho nguyên vật liệu, tính lại giá thực
tế nguyên vật liệu bình quân sau mỗi lần nhập kho và từ đó xác định giá trị

liệu có đặc điểm riêng, giá trị lớn, có điều kiện bảo quản riêng từng lô nguyên vật
liệu nhập kho
Tính theo phơng pháp nhập, trớc xuất trớc (FIFO)
Theo phơng pháp này ngời ta giả thiết lô hàng nào nhập trớc thì xuất trớc, xuất
hết số nhập trớc mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng số hàng xuất. Nh
vậy giá trị vật liệu tồn kho sẽ đợc tính gần với giá trị hiện tại vì đợc tính theo giá
của lần nhập kho mới nhất
Các doanh nghiệp có thể tính ngợc lại bằng cách tính trị giá vốn hàng còn lại
theo đơn giá nhập sau xuất sau rồi dùng quan hệ cân đối vật liệu luân chuyển
trong kỳ để tính trị giá vốn vật liệu xuất dùng trong kỳ.
Ưu điểm của phơng pháp này là đơn giản, dễ làm, luôn cập nhật đợc thông tin
về tình hình nhập - xuất nguyên vật liệu trong kỳ một cách gần đúng với luồng
nhập - xuất trong thực tế. Đặc biệt khi giá cả có xu hớng tăng thì áp dụng phơng
pháp này, doanh nghiệp có số lãi nhiều hơn so với khi sử dụng phơng pháp khác,
do giá vốn hàng bán bao gồm những vật t, hàng hoá mua vào từ trớc với giá thấp.
Nhợc điểm của phơng pháp này là làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp
với chi phí hiện tại bởi vì doanh thu hiện tại đợc tạo bởi giá trị vật t đã đợc mua
vào từ đó rất lâu.
Phơng pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có ít danh điểm NVL, số
lần nhập mỗi loại không nhiều, việc sủ dụng NVL đòi hỏi cao về mặt chất lợng và
thời hạn dự trữ.
Tính theo phơng pháp nhập sau, xuất trớc (LIFO)
Theo phơng pháp này ngời ta giả thiết lô hàng nào nhập sau thì sẽ đợc xuất tr-
ớc, hàng thuộc lô hàng nào thì lấy đơn giá mua thực tế hoặc giá thành sản phẩm
xuất thực tế của lô hàng đó để tính.
Ưu điểm của phơng pháp này là đơn giản, dễ làm, luôn cập nhật về giá trị nhập
xuất kho nguyên vật liệu, và nó làm cho những khoản doanh thu hiện tại phù hợp
với những khoản chi phí hiện tại bởi doanh thu hiện tại đợc tạo ra bởi giá trị của
vật t đợc mua ngay gần đó. Đặc biệt khi giá cả thị trờng có xu hớng tăng lên, ph-
ơng pháp này sẽ giúp cho các doanh nghiệp giảm đợc số thuế thu nhập doanh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status