PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết
Hệ thống Ngân hàng thương mại nước ta đang trong quá trình đổi mới
để bắt kịp với xu thế phát triển của nền kinh tế thị trường có sự quản lý vĩ mô
của nhà nước. Ngân hàng đã thực sự là ngành tiên phong trong quá trình đổi
mới cơ chế kinh tế. Đặc biệt trong những năm qua, hoạt động ngân hàng nước
ta đã góp phần tích cực huy động vốn, mở rộng vốn đầu tư cho lĩnh vực sản
xuất phát triển, tạo điều kiện thu hút vốn nước ngoài để tăng trưởng kinh tế
trong nước. Ngành ngân hàng đã xứng đáng là công cụ đắc lực hỗ trợ cho nhà
nước trong việc kiềm chế, đẩy lùi lạm phát, ổn định giá cả.
Song song với quá trình đó, vấn đề rủi ro tín dụng cũng đang diễn ra
hết sức phức tạp, gây ra những tác động to lớn không thể lường hết được cho
nền kinh tế. Do đó đòi hỏi phải có sự đầu tư thích đáng trong việc nghiên cứu
tìm ra những giải pháp nhằm ngăn ngừa, hạn chế mức tối đa những rủi ro có
thể xảy ra.
Hiện nay, các ngân hàng thương mại Việt Nam đang tích cực xây dựng
chính sách, chiến lược và đề ra những biện pháp thực hiện để hạn chế rủi ro
tín dụng trước những quy định và yêu cầu gắt gao của Chính phủ, của Ngân
hàng Nhà nước. Vì mục tiêu an toàn và phát triển bền vững, Ngân hàng
Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam và Chi nhánh NH TMCP NT
Thăng Long cũng đã ban hành nhiều quy định để hạn chế rủi ro tín dụng.
Trong đó, chính sách mang tầm chiến lược, định hướng lớn nhất là việc ban
hành và đưa vào áp dụng quy trình tín dụng mới với mục tiêu lớn nhất là hạn
chế mức tối đa những rủi ro trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP
NT Việt Nam. Tuy nhiên vẫn còn tồn tại những hạn chế cần khắc phục vì vậy
chuyên đề: “Hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần
Ngoại thương Thăng Long" được lựa chọn nghiên cứu nhằm mục đích phân
tích, đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng tại chi nhánh, đồng thời đề xuất
những giải pháp khắc phục hạn chế.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
-Phân tích, nhận xét, đánh giá về thực trạng rủi ro tín dụng tại chi nhánh
lực của toàn thể ban lãnh đạo và cán bộ công nhân viên, Chi nhánh NH TMCP
NT Thăng Long đã có sự phát triển vượt bậc.
Phát triển cùng sự thay đổi mạnh mẽ của nền kinh tế Việt Nam khi gia
nhập tổ chức thương mại quốc tế WTO, Chi nhánh NH TMCP NT Thăng
Long cũng có những bước tiến vượt bậc về quy mô hoạt động và chất lượng
dịch vụ, góp phần xây dựng thương hiệu Vietcombank vững mạnh trong tiến
trình cổ phần hóa đang diễn ra gấp rút, khẩn trương trong hệ thống NH TMCP
NT Việt Nam. Với sự áp dụng công nghệ hiện đại vào hoạt động ngân hàng,
Chi nhánh đã cung cấp các sản phẩm dịch vụ đa dạng: dịch vụ ngân hàng điện
tử VCB Money giúp cho các khách hàng doanh nghiệp có thể truy vấn và
thực hiện các nghiệp vụ thanh toán tại trụ sở của công ty thông qua modem
điện thoại; dịch vụ ngân hàng trực tuyến i-b@nking giúp truy vấn các thông
tin tài khoản và tín dụng kịp thời qua internet; dịch vụ ngân hàng qua điện
thoại di động SMS Banking giúp tra cứu thông tin về tỷ giá, lãi suất, thông tin
tài khoản… Bên cạnh đó, Chi nhánh NH TMCP NT Thăng Long còn liên kết
với các doanh nghiệp để cung cấp các sản phẩm dịch vụ tiện ích cho khách
hàng như: cho vay tiêu dùng cá nhân mua nhà, mua ôtô, du học; thanh toán
hóa đơn điện nước, điện thoại, bảo hiểm… qua máy rút tiền tự động ATM…
Sau hơn 8 năm hoạt động, đến nay Chi nhánh NH TMCP NT Thăng
Long đã tạo dựng thành công uy tín của mình, trở thành một trong những chi
nhánh lớn của NH TMCP NT Việt Nam
CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI NHÁNH THĂNG LONG
Mô hình tổ chức hiện tại của Chi nhánh Thăng Long là mô hình hiện
đại, việc phân chia các phòng ban chủ yếu dựa trên các nghiệp vụ mà phòng
đảm nhiệm
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
P. Kế toán
thanh toán
Tỷ trọng
(%)
Tổng vốn
huy động
983.584 100 1.447.457 100 2.040.800 100
1.Theo đối tượng huy động
-TG của
TCKT
223.667 22,74 352.890 24,38 471.425 23,1
-TG của dân
cư
716.344 72,83 1.015.246 70,14 1.499.580 73,48
- Khác 43.573 4,43 79.321 5,48 69.795 3,42
2. Theo loại tiền huy động
- VND 432.777 44 861.671 59,53 1.196.113 58,61
- Ngoại tệ
(quy VND)
550.807 56 585.786 40,47 844.687 41,39
(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm của Chi nhánh NH TMCP NT Thăng Long)
Biểu đồ 1 – Tình hình huy động vốn theo đối tượng huy động vốn
Biểu đồ 2 – Tình hình huy động vốn theo loại tiền huy động
Hoạt động huy động vốn là một trong những thế mạnh của Chi nhánh
NH TMCP NT Thăng Long. Với uy tín và thương hiệu Vietcombank đã được
khẳng định ở trong nước và trên thị trường quốc tế, nguồn vốn huy động của
Chi nhánh đã không ngừng lớn mạnh qua các năm. Tổng vốn huy động năm
2006 là 1.447.457 triệu đồng, tăng 147,16% so với năm 2005, năm 2007 đạt
2.040.800 triệu đồng, tăng 141,00% so với năm 2006. Trong tổng nguồn huy
động thì tiền gửi của dân cư chiếm tỷ trọng lớn (trên 70% trong tổng nguồn
chóng và thuận tiện, phục vụ khách hàng một cách tốt nhất. Chi nhánh NH
TMCP NT Thăng Long hiện đang sử dụng ba hình thức thanh toán: IBT
Online - áp dụng cho các ngân hàng trong hệ thống VietcomBank; thanh toán
điện tử liên ngân hàng và thanh toán bù trừ qua ngân hàng nhà nước.
Hoạt động thanh toán quốc tế: Với thế mạnh trong hoạt động thanh
toán xuất nhập khẩu, kim ngạch xuất nhập khẩu của chi nhánh Thăng Long
tăng trưởng không ngừng qua các năm. Năm 2007, tổng doanh số xuất nhập
khẩu cả năm đạt 110 triệu USD, tăng 13,4% so với năm 2006.
1.1.2.4 Một số hoạt động khác:
Hoạt động dịch vụ ngân hàng: Với chính sách đa dạng hóa sản phẩm đã
từng bước đưa các sản phẩm ngân hàng hiện đại vào tiếp cận cuộc sống, nâng
cao chất lượng dịch vụ nhằm thu hút được đông đảo khách hàng. Công tác
dịch vụ ngân hàng phát triển là một trong những yếu tố quan trọng tác động
đến tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động của Chi nhánh. Số lượng tài
khoản cá nhân mở tại Chi nhánh đạt 16.300 tài khoản.
Hoạt động phát hành và thanh toán thẻ: Là một trong những hoạt động
chính của chi nhánh Thăng Long. Hiện nay, chi nhánh đang phát hành và
chấp nhận thanh toán các loại thẻ nội địa và quốc tế như thẻ tín dụng Visa,
Amex, thẻ ghi nợ Visa, MasterCard, Diner Club, Amex, JCB, VCB Connect
24, MTV… NH TMCP NT Thăng Long đang chuẩn bị liên minh với các NH
cổ phần để phát triển mạng lưới ngân hàng hiện đại, mạng lưới dịch vụ thẻ và
thúc đẩy hợp tác dịch vụ thẻ giữa ngân hàng và doanh nghiệp với các chương
trình hợp tác như thanh toán tiền điện, nước, cước điện thoại, Internet…
Hoạt động ngân qũy: luôn đảm bảo an toàn, thường xuyên kiểm tra,
đôn đốc, thực hiện đúng quy trình thu chi tiền mặt, ngoại tệ và ngân phiếu
thanh toán theo đúng các quy định hiện hành, tổ chức tốt công tác thu chi và
điều hòa tiền mặt, đáp ứng đầy đủ nhu cầu tiền mặt cho sản xuất và đời sống,
tạo được lòng tin với khách hàng. Trong quá trình thu chi, Chi nhánh luôn
đảm bảo chi đúng, đủ, trả lại tiền thừa cho khách, thu được nhiều tiền giả.
1.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh:
- Chi phí quản lý 5.180 6,97 8.079 6,82 13.531 7,31
- Chi dự phòng 8.469 10,05 12.804 10,81 17.381 9,39
3. LN trước thuế 7.968 9.632 11.469
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của CN NH TMCP NT Thăng Long)
Như vậy trong những năm qua, Chi nhánh NH TMCP NT Thăng Long
đã có sự tăng trưởng mạnh mẽ trong tất cả các mặt hoạt động. Trong các
nguồn thu đem lại lợi nhuận cho Chi nhánh thì nguồn thu từ cho vay và thu lãi
tiền gửi chiếm tỷ trọng lớn nhất. Tổng thu nhập từ hai nguồn này luôn đạt mức
xấp xỉ 90%-92% tổng thu nhập. Trong khi đó, thu từ kinh doanh ngoại tệ và thu
phí dịch vụ chỉ đạt con số rất khiêm tốn, thường chiếm dưới 10% tổng thu nhập.
Trong tổng chi phí thì chi trả lãi tiền gửi chiếm tỷ trọng lớn nhất. Tuy nhiên, tỷ
trọng này đang có sự giảm dần qua các năm từ 2005 đến 2007. Các khoản chi
khác như: chi dịch vụ, chi tài sản, văn phòng, chi phí quản lý, chi dự phòng đều
tăng. Bắt đầu từ năm 2005, Chi nhánh thực hiện Quyết định 493/2005/QĐ-
NHNN của Thống đốc NHNN làm cho khoản chi để trích lập dự phòng rủi ro
tăng lên mạnh. Điều này cũng làm cho lợi nhuận của các năm giảm đi đáng kể.
1.2. THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG THĂNG LONG
1.2.1. Thực trạng tín dụng tại Chi nhánh
1.2.1.1. Chính sách tín dụng của Chi nhánh NH TMCP NT Thăng Long
Nguyên tắc chung
Chính sách tín dụng của Chi nhánh NH TMCP NT Thăng Long được
ban hành nhằm đảm bảo việc cấp tín dụng của Chi nhánh cho khách hàng
tuân thủ chặt chẽ các nguyên tắc sau đây:
- Tuân thủ pháp luật: Việc cấp tín dụng cho khách hàng phải tuân thủ các
quy định của pháp luật trong hoạt động tín dụng và các quy định liên quan.
- Phù hợp với chiến lược hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại
cổ phần Ngoại thương Việt Nam nói chung cũng như của Chi nhánh nói riêng tại
từng thời kỳ: Việc mở rộng và phát triển tín dụng phải dựa trên cơ sở chiến lược
và có sự kết hợp chặt chẽ với các bộ phận khác trong hệ thống ngân hàng.
+ Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính
phủ, Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng TMCP NT Việt Nam.
- Mức cho vay: không quy định cố định mức cho vay, giám đốc chi
nhánh tự quyết định mức cho vay theo nhu cầu và khả năng của khách hàng,
theo khả năng nguồn vốn của ngân hàng và qui định của pháp luật.
- Thời hạn cho vay: không qui định giới hạn tối đa về thời hạn cho vay,
được xác định căn cứ vào chu kì sản xuất, thời hạn thu hồi vốn của dự án, khả
năng nguồn vốn của ngân hàng, thời hạn cho phép hoạt động kinh doanh của
khách hàng, khả năng trả nợ của khách hàng.
- Lãi suất cho vay: áp dụng chính sách lãi suất cho vay linh hoạt. Chi
nhánh tự chủ động đưa ra một mức lãi suất có lợi cho mình
+ Phương thức áp dụng lãi suất cũng linh hoạt: áp dụng lãi suất cố định
hay có điều chỉnh.
- Bảo đảm tiền vay: Chi nhánh tự xem xét quyết định và tự chịu trách
nhiệm về quyết định của mình trong việc lựa chọn biện pháp bảo đảm tiền
vay nhằm giảm thiểu rủi ro cho khoản vay ở mức thấp nhất.
1.2.1.2. Thực trạng tín dụng tại Chi nhánh NH TMCP NT Thăng Long
Năm 2007 là năm thứ tư liên tiếp NH TMCP NT Việt Nam thực hiện
chủ trương “Tăng trưởng tín dụng trên cơ sở tập trung nâng cao chất lượng và
hướng tới chuẩn mực quốc tế”. Quán triệt tinh thần trên, toàn hệ thống tăng
cường các biện pháp quản trị rủi ro tín dụng, kiểm soát chặt chẽ. Bên cạnh
việc khống chế tổng mức dư nợ tối đa đối với các chi nhánh có chất lượng tín
dụng chưa tốt, kiên quyết hạ giới hạn tín dụng đối với các khách hàng có tình
hình tài chính yếu kém, hoạt động kinh doanh không hiệu quả, NH TMCP NT
Việt Nam tiếp tục hoàn thiện, sửa đổi các quy định về giới hạn tín dụng cho
phù hợp hơn với hoạt động thực tiễn. Các chi nhánh trong đó có Chi nhánh
Thăng Long đã coi trọng lựa chọn danh mục khách hàng và ngành cho vay,
thực hiện nghiêm túc tăng trưởng tín dụng lựa chọn theo vùng, luôn bám sát
và xử lý tốt các khoản nợ xấu, tăng dần tỷ lệ cho vay có bảo đảm bằng tài sản.
Mức dư nợ của Chi nhánh đến cuối năm 2007 đạt 1.200.000 triệu VNĐ
b. Thực trạng tín dụng theo loại tiền cho vay
Bảng 4: Cho vay bằng đồng Việt Nam
Đơn vị: Triệu VNĐ
Dư nợ Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
Ngắn hạn 240.350 340.858 420.494
Tỷ trọng 69,74% 74,25% 73,35%
Trung hạn 71.916 92.332 116.471
Tỷ trọng 20,87% 20,11% 19,62%
Dài hạn 32.353 25.861 56.795
Tỷ trọng 9,39% 5,64% 7,03%
Tổng dư
nợ
344.619 459.051 593.760
(Nguồn: Báo cáo tín dụng của chi nhánh NH TMCP NT Việt Nam))
Qua bảng số liệu trên ta thấy: Chi nhánh duy trì cơ cấu cho vay khá ổn
định; cho vay bằng VNĐ của chi nhánh chủ yếu tập trung vào cho vay ngắn
hạn chiếm trên 69%, trung hạn trên 19%, dài hạn trong khoảng từ 5-10%.
Bảng 5: Cho vay bằng ngoại tệ qui đổi
Đơn vị: Triệu VNĐ
Dư nợ Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
Ngắn
hạn
225.527 333.989 387.466
Tỷ trọng 61,80% 59,87% 63,91%
Trung
hạn
21.884 39.668 45.529
Tỷ trọng 6,00% 7,11% 7,51%
Dài hạn 117.500 184.241 173.245
Tỷ trọng 32,2% 33,02% 28,58%
đây, Chi nhánh đã nâng cao hệ số sử dụng nguồn vốn ngoại tệ thông qua đầu
tư cho các dự án lớn của Chính phủ. Với thế mạnh về vốn và khả năng quản
lý tài chính, quản lý dự án Chi nhánh đã tập trung vào lĩnh vực tài trợ dự án,
quan tâm đến những dự án trọng điểm quốc gia.
c. Thực trạng tín dụng phân theo thành phần kinh tế
Bảng 7: Tín dụng phân theo thành phần kinh tế
Đơn vị: Triệu VNĐ
Dư nợ Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
DNQD 430.685 513.559 618.000
Tỷ trọng 60,70% 50,50% 51,50%
DN ngoài
QD
232.726 420.000 489.600
Tỷ trọng 32,8% 41,30% 40,8%
Cá thể
46.119 83.390 92.400
Tỷ trọng 6,5% 8,2% 7,7%
Tổng dư
nợ
709.530 1.016.949 1.200.000
(Nguồn: Báo cáo tín dụng của Chi nhánh NH TMCP NT Thăng Long)
Qua bảng số liệu trên ta thấy khách hàng doanh nghiệp Nhà nước là
khách hàng chủ yếu và truyền thống của Chi nhánh NH TMCP NT Thăng
Long. Tỷ trọng DNNN luôn chiếm phần lớn tổng dư nợ (trên 50%). Tuy
nhiên trong những năm gần đây đã có sự chuyển dịch một cách từ từ trong cơ
cấu cho vay từ năm 2005 đến năm 2007. Năm 2005 dư nợ của Doanh nghiệp
quốc doanh chiếm 60,70% tổng dư nợ; gấp 1,85 lần dư nợ của Doanh nghiệp
ngoài quốc doanh (chiếm 32,8% tổng dư nợ). Nhưng đến năm 2007 khoảng
cách chênh lệch giữa dư nợ của Doanh nghiệp Quốc doanh và Doanh nghiệp
ngoài Quốc doanh đã thu hẹp lại, dư nợ của DNQD là 489.000 triệu VNĐ;
709.530 1.016.949 1.200.000
(Nguồn: Báo cáo tín dụng của Chi nhánh NH TMCP NT Thăng Long)
Trong những năm qua, thực hiện chủ trương, chính sách là tăng dần tỷ
trọng tài sản đảm bảo trong cơ cấu cho vay của Chi nhánh NH TMCP NT
Thăng Long, tỷ lệ cho vay được đảm bảo bằng tài sản ngày càng tăng, từ
19,42%/tổng dư nợ năm 2005 lên 39,79% năm 2007. Trước thực trạng diễn
biến kinh tế, chính trị, xã hội trên thế giới ngày càng biến động, cạnh tranh
gay gắt, ảnh hưởng không nhỏ đến nền kinh tế Việt Nam. Do đó, cho vay có
bảo đảm bằng tài sản là yêu cầu bắt buộc đối với mỗi ngân hàng nhằm hạn
chế rủi ro tín dụng, nâng cao tính an toàn trong hoạt động ngân hàng. Tuy
nhiên, do đối tượng khách hàng của Chi nhánh NH TMCP NT Thăng Long
trước đây chủ yếu là doanh nghiệp nhà nước, tổng công ty với bề dày lịch sử
kinh doanh nên thường đó là những khách hàng tốt, uy tín nên cho vay chủ
yếu áp dụng hình thức tín chấp. Từ khi thực hiện chủ trương cổ phần hóa các
DNNN, các tổng công ty, chuyển đổi mô hình sang công ty cổ phần, đồng
thời, thực hiện quy định bắt buộc của Ngân hàng Nhà nước là đảm bảo yêu
cầu an toàn trong hoạt động tín dụng, Chi nhánh NH TMCP NT Thăng Long
đã áp dụng cho vay có tài sản đảm bảo đối với các khoản cấp tín dụng mới,
đồng thời yêu cầu bổ sung tài sản đảm bảo đối với các khoản vay vẫn còn dư
nợ. Nhờ đó, tỷ trọng cho vay có tài sản đảm bảo đã tăng lên rõ rệt. Tuy nhiên,
tỷ trọng tài sản đảm bảo này vẫn thấp, cao nhất mới chỉ chiếm khoảng
39,79%/tổng dư nợ năm 2007. Chi nhánh cần tiếp tục nâng cao tỷ trọng này
trong những năm tới.
1.2.2. Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng tại Chi nhánh
1.2.2.1. Chính sách quản lý rủi ro tín dụng của Chi nhánh
Quan điểm tổng quát của Chi nhánh về rủi ro tín dụng
- Không tập trung cấp tín dụng quá cao cho 1 khách hàng, 1 ngành
nghề/lĩnh vực, các nhóm khách hàng, ngành nghề /lĩnh vực có liên quan với
nhau; 1 loại tiền tệ và tại 1 địa bàn.
- Khi quyết định cấp tín dụng cho một dự án lớn phải được thực hiện
vùng đầu tư của mình nếu được Tổng Giám đốc cho phép bằng văn bản. Việc
phân bổ đầu tư được tiến hành trên cơ sở:
+ Đặc điểm địa lý nơi chi nhánh đặt trụ sở
+ Năng lực của bản thân các chi nhánh
- Phân chia thẩm quyền quyết định trong hoạt động tín dụng
+ Giám đốc chi nhánh: được quyền chủ động quyết định cho vay, thẩm
quyền cao nhất là 60 tỷ đồng, thấp nhất là 20 tỷ đồng đối với từng lần cho vay
dự án đầu tư và mở L/C, bảo lãnh miễn ký quỹ. Đối với các khoản cho vay
vượt ngoài phạm vi nói trên, chi nhánh phải trình Tổng giám đốc xem xét.
- Mức dư nợ tín dụng tối đa đối với từng chi nhánh
Tổng Giám đốc khống chế mức dư nợ tín dụng tối đa quy VNĐ đối với
từng chi nhánh căn cứ vào tình hình kinh tế, xã hội tại địa bàn và năng lực
quản lý rủi ro tại chi nhánh.
- Các giới hạn khác
Tuỳ tình hình thực tế tại từng thời điểm và trên cơ sở đánh giá những biến
động đột ngột có tác động xấu đến công tác quản lý rủi ro tín dụng, Tổng Giám
đốc có thể ban hành văn hành văn bản giới hạn, ngừng cho vay mới, hoặc áp dụng
các kỹ thuật giảm dư nợ đối với một nhóm khách hàng, mặt hàng/lĩnh vực đầu tư.
1.2.2.2. Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng tại Chi nhánh
Hoạt động tín dụng là hoạt động lớn nhất của bất kỳ ngân hàng nào, đây là
hoạt động mang lại lợi nhuận cao nhất nhưng cũng chứa đựng nhiều rủi ro nhất.
Vấn đề đặt ra cho ngân hàng là làm sao cho đồng vốn bỏ ra mang lại hiệu quả cao
nhất và an toàn nhất. Bất kỳ một ngân hàng nào cũng luôn coi trọng việc quản trị
rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên rủi ro tín dụng không thể
không tồn tại trong quá trình hoạt động của ngân hàng. Vậy các ngân hàng chỉ có
thể đưa ra những biện pháp nhằm hạn chế mức thấp nhất rủi ro tín dụng có thể xảy
ra chứ không thể loại bỏ hẳn nó. Để đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng tại Chi
nhánh NH TMCP NT Thăng Long, chúng ta xem xét các chỉ tiêu sau:
Bảng 9: Tình hình Nợ quá hạn tại chi nhánh
Đơn vị:Triệu đồng
nợ quá hạn còn bao gồm cả những khoản nợ cơ cấu lại kỳ hạn và nợ tiềm ẩn
rủi ro. Do vậy mà nợ quá hạn tăng rất nhanh trong các năm.
Bảng 10: Nợ quá hạn phân theo kỳ hạn nợ
Đơn vị: triệu VNĐ
Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
Nợ quá hạn 16.603 25.220 32.040
Ngắn hạn 11.530 18.675 18.481
Tỷ trọng 69,45% 74,05% 57,68%
Trung hạn 3.027 3.783 6.943
Tỷ trọng 18,23% 15,00% 21,67%
Dài hạn 2.046 2.762 6.616
Tỷ trọng 12,32% 10,95% 20,65%
(Nguồn: Báo cáo tín dụng của Chi nhánh NH TMCP NT Thăng Long)
Bảng số liệu trên cho thấy nợ quá hạn ngắn hạn của Chi nhánh chiếm tỷ
trọng cao trong nợ quá hạn, trên 55%, đó là do nguồn huy động của Chi
nhánh chủ yếu là ngắn hạn. Năm 2006 tỷ lệ này là khá cao, lên tới 74,05%,
đến năm 2007 tỷ lệ này đã giảm xuống còn 57,68% giảm cả về cả số tuyệt đối
và tương đối.
Các khoản nợ quá hạn trong ngắn hạn của ngân hàng chiếm tỷ trọng
cao hơn trung và dài hạn. Điều này là do các khoản nợ trung dài hạn chưa đến
hạn thu nợ và trong tương lai mới bộc lộ rủi ro, và các khoản nợ ngắn hạn có
thời gian vay vốn ngắn nên các doanh nghiệp thường chưa thu hồi kịp vốn để
trả nợ đúng hạn, các khoản nợ này thường chỉ quá hạn tạm thời và khả năng
thu hồi vốn cao. Trước đây, các khoản nợ quá hạn này tập trung chủ yếu vào
các doanh nghiệp kinh doanh cà phê, xuất khẩu gạo. Hiện nay, xu hướng này
chuyển sang lĩnh vực xây dựng cơ bản.
Bảng 11: Nợ quá hạn phân theo khả năng thu hồi
Đơn vị: Triệu VNĐ
Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
Nợ quá hạn 16.603 25.220 32.040